Giới thiệu chung về Quyết định 56/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 56/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên là văn bản quy phạm pháp luật quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Đất đai năm 2024 và Nghị định số 102/2024/NĐ-CP. Quyết định này thiết lập các tiêu chí, điều kiện cụ thể cho việc chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp, đất rừng quy mô nhỏ (dưới 02 ha) sang mục đích khác; đồng thời quy định chi tiết quy trình rà soát, công bố công khai, lập danh mục và giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Văn bản này chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 01 năm 2025.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng (Điều 1 và Điều 2)
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định quy định chi tiết về tiêu chí, điều kiện cụ thể để chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đối với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác. Bên cạnh đó, quyết định cũng điều chỉnh hoạt động rà soát, công bố công khai, lập danh mục, giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt trên địa bàn tỉnh Điện Biên theo quy định tại khoản 2 Điều 46 và khoản 4 Điều 47 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa và các loại đất rừng nêu trên; người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2024; và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác quản lý, sử dụng đất đai tại địa phương.
Tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng sang mục đích khác (Điều 3)
Để được phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất (quy mô dưới 02 ha) sang mục đích khác, dự án hoặc phương án chuyển mục đích phải đáp ứng đầy đủ 05 tiêu chí và điều kiện cụ thể sau:
- Sự phù hợp quy hoạch: Phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đã được phê duyệt. Đối với những đơn vị hành chính cấp huyện không phải lập quy hoạch sử dụng đất theo quy định tại khoản 4 Điều 66 Luật Đất đai, thì phải phù hợp với quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu.
- Chủ trương đầu tư: Phải có quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công hoặc quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư (trừ các trường hợp được miễn thực hiện thủ tục quyết định đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định pháp luật).
- Nghĩa vụ bảo vệ và phát triển rừng: Phải có phương án trồng rừng thay thế được phê duyệt hoặc có văn bản chứng minh đã hoàn thành trách nhiệm nộp tiền trồng rừng thay thế theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, được UBND tỉnh Điện Biên phê duyệt.
- Phương án sử dụng tầng đất mặt: Đối với trường hợp chuyển đổi từ đất chuyên trồng lúa sang đất phi nông nghiệp, phải có phương án sử dụng tầng đất mặt được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận theo đúng quy định về quản lý đất trồng lúa.
- Đánh giá tác động môi trường: Phải thực hiện đánh giá sơ bộ tác động môi trường hoặc đánh giá tác động môi trường (DTM) theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Quy trình rà soát, công bố, lập danh mục và giao đất đối với thửa đất nhỏ hẹp, xen kẹt (Điều 4)
Việc quản lý và xử lý các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý được thực hiện theo một quy trình chặt chẽ, công khai và dân chủ qua các bước sau:
1. Rà soát, lập danh mục và đề xuất phương án sử dụng đất:
- Trước ngày 30 tháng 8 hằng năm, UBND cấp huyện chỉ đạo UBND cấp xã tiến hành rà soát, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 47 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP để ban hành Quyết định phê duyệt quỹ đất này.
- Nội dung rà soát bao gồm: Xác định diện tích, loại đất, mục đích sử dụng đất dự kiến giao hoặc cho thuê dựa trên quy hoạch (đảm bảo thửa đất xen kẹt và thửa đất liền kề có cùng mục đích sử dụng để có thể hợp thửa); kiểm tra giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất của các thửa đất liền kề; xác định các chủ sử dụng đất liền kề; thống kê số lượng thửa đất đủ điều kiện giao đất, cho thuê đất, hợp thửa đất.
- UBND cấp xã đề xuất phương án sử dụng đất báo cáo UBND cấp huyện. UBND cấp huyện lập danh mục, công khai lấy ý kiến cùng hồ sơ Kế hoạch sử dụng đất hàng năm và phê duyệt kết quả danh mục để đưa vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm.
2. Công bố, công khai danh mục thửa đất nhỏ hẹp, xen kẹt:
- Sau khi Kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được phê duyệt, UBND cấp huyện tiến hành công bố công khai danh mục các thửa đất này trong thời hạn 30 ngày làm việc.
- Các hình thức công khai bắt buộc bao gồm: Đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của UBND cấp huyện và cấp xã (nếu có); phát thanh trên phương tiện truyền thanh cấp xã với tần suất 01 lần/ngày; niêm yết công khai tại trụ sở UBND cấp xã và các điểm sinh hoạt cộng đồng tại khu dân cư nơi có đất (việc niêm yết phải được lập biên bản ghi rõ thời điểm bắt đầu và kết thúc).
3. Lấy ý kiến về nhu cầu sử dụng đất:
- Trong vòng 05 ngày làm việc sau khi kết thúc thời gian công khai và giải quyết các kiến nghị (nếu có), UBND cấp xã tổ chức họp lấy ý kiến của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân liền kề về nhu cầu sử dụng thửa đất. Cuộc họp phải có sự tham gia của người sử dụng đất liền kề, Bí thư chi bộ, Trưởng thôn/bản và Trưởng ban công tác mặt trận thôn/bản. Trường hợp có người vắng mặt, UBND cấp xã lập biên bản và thông báo kết quả cuộc họp bằng văn bản trong vòng 07 ngày làm việc.
- Nội dung lấy ý kiến tập trung vào việc đồng ý hay không đồng ý với danh mục thửa đất dự kiến giao, cho thuê và các ý kiến khác.
- Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày lấy ý kiến, UBND cấp xã lập văn bản ghi nhận kết quả và công khai tại trụ sở UBND cấp xã cũng như nhà văn hóa thôn/bản trong thời gian 15 ngày làm việc. Hết thời hạn công khai, UBND cấp xã thông báo, hướng dẫn các đối tượng có nhu cầu lập và nộp hồ sơ xin giao đất, thuê đất theo quy định.
4. Giao đất, cho thuê đất:
- Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền tổ chức giao đất, cho thuê đất và xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo đúng trình tự, thủ tục pháp luật đất đai, bảo đảm tính công khai, minh bạch và dân chủ.
Tổ chức thực hiện và Trách nhiệm của các cơ quan (Điều 5)
Quyết định phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Điện Biên như sau:
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện toàn diện Quyết định này.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì, phối hợp hướng dẫn và tổ chức thực hiện các nội dung liên quan đến phương án trồng rừng thay thế (hoặc nộp tiền trồng rừng thay thế) và phương án sử dụng tầng đất mặt khi chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp.
- Các sở, ngành liên quan: Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tham gia cho ý kiến chuyên môn đối với các nội dung liên quan theo chức năng, nhiệm vụ quản lý được giao khi có yêu cầu.
- UBND cấp huyện và cấp xã: Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác của diện tích, hiện trạng loại đất cần chuyển mục đích sử dụng và quản lý chặt chẽ quỹ đất nhỏ hẹp, xen kẹt tại địa phương.
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan: Có trách nhiệm chấp hành nghiêm túc các quy định tại Quyết định này.
Điều khoản thi hành và Hiệu lực pháp lý (Điều 6)
- Hiệu lực thi hành: Quyết định số 56/2024/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2025.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 56/2024/QĐ-UBND | Điện Biên, ngày 31 tháng 12 năm 2024 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Quyết định này quy định tiêu chí, điều kiện cụ thể việc chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đối với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác; rà soát, công bố công khai, lập danh mục, giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt trên địa bàn tỉnh Điện Biên theo quy định tại khoản 2 Điều 46, khoản 4 Điều 47 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
1. Các tổ chức, cá nhân liên quan việc thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
2. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
3. Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai.
1. Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được phê duyệt hoặc phù hợp với quy hoạch chung, quy hoạch phân khu đối với cấp huyện không phải lập quy hoạch sử dụng đất theo quy định tại khoản 4 Điều 66 Luật Đất đai.
2. Có quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công hoặc quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, trừ trường hợp không phải thực hiện thủ tục quyết định đầu tư hoặc quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định.
3. Có phương án trồng rừng thay thế hoặc văn bản hoàn thành trách nhiệm nộp tiền trồng rừng thay thế theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp đã được UBND tỉnh Điện Biên phê duyệt.
4. Có phương án sử dụng tầng đất mặt đối với trường hợp chuyển đổi từ đất chuyên trồng lúa sang đất phi nông nghiệp theo quy định về đất trồng lúa đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
5. Có đánh giá sơ bộ tác động môi trường hoặc đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
1. Rà soát, lấy ý kiến, lập danh mục và giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp nằm xen kẹt.
Trước ngày 30 tháng 8 hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt theo đúng tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 47 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP để ban hành Quyết định phê duyệt quỹ đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt.
Nội dung rà soát các thửa đất nhỏ hẹp bao gồm:
a) Căn cứ vào một trong các loại quy hoạch nêu tại điểm c khoản 1 Điều 47 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP để xác định diện tích, loại đất, mục đích sử dụng đất dự kiến giao, thuê của các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt (thửa đất nhỏ hẹp, xen kẹt dự kiến giao đất, cho thuê đất và thửa đất liền kề phải cùng một mục đích sử dụng đất theo một trong các loại quy hoạch nói trên để có thể hợp lại thành một thửa đất sau khi giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất);
b) Giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất của các thửa đất liền kề;
c) Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng các thửa đất liền kề;
d) Số lượng các thửa đất nhỏ hẹp, xen kẹt do Nhà nước quản lý tại thời điểm rà soát đảm bảo điều kiện được giao đất, thuê đất, hợp thửa đất.
Trên cơ sở kết quả rà soát, lập danh mục về các thửa đất nhỏ hẹp, xen kẹt, UBND cấp xã đề xuất phương án sử dụng các thửa đất nhỏ hẹp, xen kẹt báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp huyện lập danh mục, công khai lấy ý kiến cùng hồ sơ Kế hoạch sử dụng đất hàng năm và phê duyệt kết quả danh mục về các thửa đất nhỏ hẹp, xen kẹt, để làm căn cứ đưa vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm theo quy định.
2. Công bố, công khai danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, xen kẹt
Sau khi Kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp huyện công bố công khai danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, xen kẹt; việc công khai được thực hiện trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày công bố công khai và được thực hiện đồng thời bằng các hình thức sau:
a) Công khai trên Cổng Thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất (nếu có).
b) Truyền thông trên phương tiện truyền thanh của cấp xã nơi có đất 01 (một) lần/ngày.
c) Niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và các địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý. Việc niêm yết công khai phải được lập thành biên bản, trong đó nêu rõ thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc niêm yết công khai.
3. Lấy ý kiến về nhu cầu sử dụng các thửa đất nhỏ hẹp, xen kẹt
a) Sau khi công khai và trả lời các nội dung kiến nghị (nếu có) trong vòng 05 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức họp lấy ý kiến của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân liền kề về nhu cầu sử dụng các thửa đất nhỏ hẹp, xen kẹt dự kiến giao đất, cho thuê đất. Cuộc họp phải có sự tham gia đầy đủ của người sử dụng đất liền kề và Bí thư chi bộ thôn (bản), Trưởng thôn (bản), Trưởng ban công tác mặt trận thôn (bản) tại nơi có đất.
Trường hợp có người sử dụng đất liền kề vắng mặt hoặc không tham gia dự họp thì lập Biên bản ghi nhận và Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thông báo kết quả cuộc họp bằng văn bản trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc họp.
b) Các nội dung yêu cầu phải nêu cụ thể tại buổi lấy ý kiến:
Đồng ý hay không đồng ý về Danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý tại địa phương dự kiến để giao đất, cho thuê đất cho người sử dụng đất liền kề đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.
Ý kiến khác (nếu có).
c) Công khai danh sách các tổ chức, cá nhân có nhu cầu giao đất, cho thuê đất
Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày lấy ý kiến, Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản ghi nhận kết quả lấy ý kiến (trong đó có tên tổ chức hoặc cá nhân đủ điều kiện) và công khai văn bản này tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và tại nhà văn hóa khối, xóm, thôn, bản... nơi có đất (thời gian công khai là 15 ngày làm việc).
Hết thời gian công khai, Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo, hướng dẫn tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng các thửa đất nhỏ hẹp, xen kẹt lập và nộp hồ sơ xin giao đất, thuê đất thực hiện theo trình tự, thủ tục của pháp luật về đất đai.
4. Việc giao đất, cho thuê đất
Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có trách nhiệm tổ chức việc giao đất, cho thuê đất và xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thực hiện theo trình tự, thủ tục của pháp luật về đất đai và phải đảm bảo công khai, minh bạch và dân chủ.
1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quyết định này.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện các nội dung về phương án trồng rừng thay thế hoặc văn bản hoàn thành trách nhiệm nộp tiền trồng rừng thay thế; phương án sử dụng tầng đất mặt đối với trường hợp chuyển đổi từ đất chuyên trồng lúa sang đất phi nông nghiệp theo quy định.
3. Các sở, ngành có liên quan có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường cho ý kiến đối với các nội dung liên quan theo chức năng, nhiệm vụ quản lý được giao khi có đề nghị.
4. UBND cấp huyện, cấp xã chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác đối với diện tích, loại đất cần chuyển mục đích sử dụng.
5. Các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm chấp hành nghiêm các nội dung của Quyết định này.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 01 năm 2025.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 65/2024/QĐ-UBND quy định tiêu chí, điều kiện cụ thể việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 2Quyết định 68/2024/QĐ-UBND quy định tiêu chí, điều kiện cụ thể việc chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đối với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 3Quyết định 127/2024/QĐ-UBND quy định tiêu chí, điều kiện cụ thể việc chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đối với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Quyết định 56/2024/QĐ-UBND quy định tiêu chí, điều kiện cụ thể việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác; rà soát, công bố, công khai, lập danh mục, giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- Số hiệu: 56/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 31/12/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Điện Biên
- Người ký: Lê Thành Đô
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/01/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
