Giới thiệu chung về Quyết định 55/2025/QĐ-UBND
Quyết định 55/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành nhằm sửa đổi, thay thế và bãi bỏ một số nội dung quan trọng tại các Quyết định trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực môi trường. Văn bản này tập trung điều chỉnh các quy định liên quan đến phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp, quản lý chất thải rắn y tế và quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh. Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Sửa đổi quy định về phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp (Điều 1)
Điều 1 của Quyết định thực hiện sửa đổi, thay thế và bãi bỏ nhiều nội dung quan trọng tại Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn. Các nội dung thay đổi cốt lõi bao gồm:
- Phân cấp lại thẩm quyền thu phí bảo vệ môi trường:
- Sở Nông nghiệp và Môi trường (thay thế cho Sở Tài nguyên và Môi trường) chịu trách nhiệm tổ chức thu phí đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có phát sinh nước thải công nghiệp thuộc diện quản lý hồ sơ môi trường của Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường (trước đây là Bộ Tài nguyên và Môi trường), và các Bộ, cơ quan ngang Bộ (ngoại trừ Bộ Công an và Bộ Quốc phòng).
- Phòng Kinh tế (đối với cấp xã) và Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với cấp phường) chịu trách nhiệm thu phí đối với các đối tượng phát sinh nước thải công nghiệp do Ủy ban nhân dân cấp xã, phường quản lý hồ sơ môi trường (Đăng ký môi trường) hoặc các đối tượng không thuộc diện phải lập hồ sơ môi trường trên địa bàn.
- Thay đổi đồng bộ thuật ngữ và cơ quan quản lý:
- Thay thế cụm từ "Sở Tài nguyên và Môi trường" bằng "Sở Nông nghiệp và Môi trường" tại các điều khoản liên quan.
- Thay thế cụm từ "Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố" bằng "Phòng Kinh tế (đối với xã); phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường)".
- Thay thế các cụm từ liên quan đến Kho bạc Nhà nước tỉnh, Kho bạc Nhà nước thành "Kho bạc Nhà nước khu vực VI".
- Thay thế "Cục Thuế tỉnh" thành "Thuế tỉnh" và "Cục trưởng Cục Thuế" thành "Trưởng Thuế tỉnh".
- Chuyển giao thẩm quyền và trách nhiệm từ "Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố" sang "Ủy ban nhân dân các xã, phường" và từ cấp huyện sang cấp xã đối với các phòng chuyên môn liên quan.
- Bỏ cụm từ "Phòng Tài chính - Kế hoạch" tại các quy định về phối hợp thu phí.
Sửa đổi quy định về quản lý chất thải rắn y tế (Điều 2)
Quyết định thực hiện điều chỉnh một số nội dung tại Quyết định số 38/2022/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2022 về thu gom, lưu giữ, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn:
- Trách nhiệm thi hành: Xác định rõ Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
- Cơ chế tài chính cho chất thải y tế: Cơ quan chủ trì phối hợp với Sở Tài chính để đề xuất phân bổ kinh phí đầu tư, nâng cấp, vận hành các công trình, thiết bị và hệ thống xử lý chất thải rắn y tế đối với các cơ sở y tế thuộc thẩm quyền quản lý.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã, phường:
- Phối hợp với Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Môi trường cùng các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện quy định; kiểm tra, quản lý đầu tư xây dựng và vận hành mô hình thu gom, xử lý chất thải rắn y tế theo thẩm quyền.
- Tổ chức truyền thông, phổ biến giáo dục pháp luật về quản lý chất thải rắn y tế cho các đối tượng trên địa bàn.
- Điều chỉnh thuật ngữ chuyên ngành:
- Thay thế "Sở Tài nguyên và Môi trường" bằng "Sở Nông nghiệp và Môi trường".
- Thay thế "Trung tâm y tế huyện" bằng "Trung tâm y tế khu vực".
- Lược bỏ cụm từ "thanh tra" trong các hoạt động kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý.
- Lược bỏ từ "thị trấn" trong các danh mục phân loại hành chính tại phụ lục đi kèm.
- Bãi bỏ hoàn toàn điểm b khoản 3 và khoản 4 Điều 13 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 38/2022/QĐ-UBND.
Sửa đổi quy định về quản lý chất thải rắn sinh hoạt (Điều 3)
Đối với Quyết định số 26/2023/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2023 về quản lý, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt, Quyết định 55/2025/QĐ-UBND thực hiện các sửa đổi sau:
- Chuyển giao trách nhiệm quản lý địa bàn: Thay thế toàn bộ thẩm quyền của "Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố" bằng "Ủy ban nhân dân các xã, phường" trong các hoạt động quản lý, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại địa phương.
- Cập nhật tên gọi các cơ quan:
- Thay thế "Sở Tài nguyên và Môi trường" bằng "Sở Nông nghiệp và Môi trường".
- Thay thế "Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Lạng Sơn" bằng "Báo và Đài Phát thanh truyền hình Lạng Sơn".
- Lược bỏ và bãi bỏ các nội dung không còn phù hợp:
- Bỏ cụm từ "thanh tra" tại các quy định về kiểm tra công tác quản lý chất thải sinh hoạt.
- Bỏ cụm từ "thị trấn" và "Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố" tại các điều khoản phối hợp thực hiện.
- Bỏ vai trò "Chủ trì" của một số cơ quan tại các khoản mục cụ thể thuộc Điều 8.
- Bãi bỏ hoàn toàn các khoản 4, 5, 6 và khoản 14 tại Điều 8 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 26/2023/QĐ-UBND.
Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý (Điều 4, Điều 5, Điều 6)
- Nguyên tắc áp dụng: Tất cả các nội dung khác không được đề cập sửa đổi, thay thế hoặc bãi bỏ tại Quyết định này vẫn tiếp tục giữ nguyên hiệu lực thi hành theo các Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND, Quyết định số 38/2022/QĐ-UBND và Quyết định số 26/2023/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 55/2025/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 55/2025/QĐ-UBND | Lạng Sơn, ngày 05 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, THAY THẾ, BÃI BỎ MỘT SỐ NỘI DUNG TẠI CÁC QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí số 97/2015/QH13;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số 53/2020/NĐ-CP quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 125/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 136/2025/NĐ-CP quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Căn cứ Thông tư số 20/2021/TT-BYT quy định về quản lý chất thải y tế trong phạm vi khuôn viên cơ sở y tế;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 624/TTr-SNNMT ngày 23 tháng 7 năm 2025 và số 644/TTr-SNNMT ngày 31 tháng 7 năm 2025;
Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành Quyết định sửa đổi, thay thế, bãi bỏ một số nội dung tại các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực môi trường.
Điều 1. Sửa đổi, thay thế, bãi bỏ một số nội dung của Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2021 của Uỷ ban nhân tỉnh về việc phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn:
1. Sửa đổi Điều 3 của Quyết định như sau:
“Điều 3. Phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thu phí của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh có phát sinh nước thải công nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) và các Bộ, cơ quan ngang Bộ (trừ Bộ Công an và Bộ Quốc phòng) quản lý hồ sơ về môi trường trên địa bàn tỉnh (Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Giấy phép môi trường và các hồ sơ môi trường tương đương) thuộc đối tượng chịu phí theo quy định.
2. Phòng Kinh tế (đối với xã); phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường) tổ chức thu phí của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn có phát sinh nước thải công nghiệp do Ủy ban nhân dân các xã, phường quản lý hồ sơ môi trường (Đăng ký môi trường và các hồ sơ môi trường tương đương) và các đối tượng có phát sinh nước thải công nghiệp không thuộc diện phải lập hồ sơ môi trường trên địa bàn quản lý thuộc đối tượng chịu phí theo quy định.”
2. Thay thế cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại Điều 2; khoản 1, khoản 5 Điều 4; khoản 1, khoản 2 Điều 6; thay thế cụm từ “Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 3 Điều 6.
3. Thay thế cụm từ “Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố (sau đây gọi tắt là Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện)” bằng cụm từ “Phòng Kinh tế (đối với xã); phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường)” tại Điều 2; thay thế cụm từ “Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện” bằng cụm từ “Phòng Kinh tế (đối với xã); phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường)” tại điểm a khoản 1, khoản 2, khoản 5 Điều 4.
4. Thay thế các cụm từ: “Kho bạc Nhà nước tỉnh”, “Kho bạc Nhà nước”, “Cơ quan Kho bạc Nhà nước” bằng cụm từ “Kho bạc Nhà nước khu vực VI” tại điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 và khoản 5 Điều 4; khoản 3 Điều 6.
5. Thay thế cụm từ “Cục Thuế tỉnh” bằng cụm từ “Thuế tỉnh” tại điểm b khoản 1 Điều 4; thay thế cụm từ “Cục trưởng Cục Thuế” bằng cụm từ “Trưởng Thuế tỉnh” tại khoản 3 Điều 6.
6. Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân các xã, phường” và thay thế cụm từ “các phòng chuyên môn và các cơ quan liên quan cấp huyện” bằng cụm từ “các phòng chuyên môn và các cơ quan liên quan cấp xã” tại khoản 3 Điều 4.
7. Thay thế cụm từ “cơ quan tài nguyên môi trường” bằng cụm từ “cơ quan thu phí” tại khoản 4 Điều 4.
8. Thay thế cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố” bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường” tại khoản 3 Điều 6.
9. Bỏ cụm từ “Phòng Tài chính - Kế hoạch” tại điểm b khoản 2 Điều 4.
Điều 2. Sửa đổi, thay thế, bãi bỏ một số nội dung của Quyết định số 38/2022/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2022 của Uỷ ban nhân tỉnh ban hành quy định về thu gom, lưu giữ, vận chuyển, xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn và Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 38/2022/QĐ-UBND:
1. Sửa đổi Điều 3 của Quyết định như sau:
“Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.”
2. Sửa đổi điểm d khoản 1 Điều 13 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định như sau:
“d) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính đề xuất phân bổ kinh phí đầu tư, nâng cấp, vận hành công trình, thiết bị, hệ thống xử lý chất thải rắn y tế đối với các cơ sở y tế thuộc thẩm quyền quản lý.”
3. Sửa đổi khoản 7 Điều 13 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định như sau:
“7. Ủy ban nhân dân các xã, phường:
a) Phối hợp với Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện Quy định này; tổ chức kiểm tra, quản lý đầu tư xây dựng và vận hành mô hình thu gom, xử lý chất thải rắn y tế theo thẩm quyền;
b) Tổ chức truyền thông, phổ biến pháp luật về quản lý chất thải rắn y tế cho các đối tượng liên quan trên địa bàn quản lý.”
4. Thay thế cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại tiêu đề khoản 2 Điều 13 và điểm b khoản 6 Điều 13 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định.
5. Thay thế cụm từ “Trung tâm y tế huyện” bằng cụm từ “Trung tâm y tế khu vực” tại khoản 2 Điều 11 và cột 2 Phụ lục Quy định ban hành kèm theo Quyết định.
6. Bỏ cụm từ “thanh tra” tại điểm c khoản 2 và điểm b khoản 6 Điều 13 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định.
7. Bỏ cụm từ “thị trấn” tại cột 4, số thứ tự 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 của Phụ lục Quy định ban hành kèm theo Quyết định.
8. Bãi bỏ điểm b khoản 3 và khoản 4 Điều 13 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định.
Điều 3. Sửa đổi, thay thế, bãi bỏ một số nội dung của Quyết định số 26/2023/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2023 của Uỷ ban nhân tỉnh ban hành quy định về quản lý, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn và Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 26/2023/QĐ-UBND:
1. Sửa đổi Điều 3 của Quyết định như sau:
“Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này”.
2. Thay thế cụm từ: “Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân các xã, phường” tại điểm a khoản 1 Điều 6; tiết đầu và điểm c khoản 2 Điều 6; khoản 2 và tiết đầu điểm a khoản 3 Điều 7; điểm đ khoản 1 Điều 8; điểm b khoản 2 Điều 8; điểm a khoản 3 Điều 8; các điểm a, c, d khoản 17 Điều 8 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định.
3. Thay thế cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại tiêu đề khoản 1, điểm c khoản 2, điểm a và b khoản 3 và tiết cuối khoản 19 Điều 8 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định.
4. Thay thế cụm từ “Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Lạng Sơn” bằng cụm từ “Báo và Đài Phát thanh truyền hình Lạng Sơn” tại tiêu đề khoản 13 Điều 8 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định.
5. Bỏ cụm từ “thanh tra” tại điểm c khoản 11 Điều 8 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định.
6. Bỏ cụm từ “thị trấn” tại tiêu đề khoản 15 Điều 8 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định.
7. Bỏ cụm từ “Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố” và cụm từ “thị trấn” tại tiết đầu khoản 19 Điều 8 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định.
8. Bỏ cụm từ “Chủ trì” tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 8 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định.
9. Bãi bỏ các khoản 4, 5, 6, 14 Điều 8 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định.
Điều 4. Các nội dung khác giữ nguyên theo các Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2021; Quyết định số 38/2022/QĐ- UBND ngày 15 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 26/2023/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Quyết định 55/2025/QĐ-UBND sửa đổi, thay thế, bãi bỏ nội dung tại các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về lĩnh vực môi trường
- Số hiệu: 55/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 05/08/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Lạng Sơn
- Người ký: Lương Trọng Quỳnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
