Tóm tắt Quyết định 55/2024/QĐ-UBND về quản lý chất thải rắn y tế tại tỉnh Sóc Trăng
Quyết định số 55/2024/QĐ-UBND ban hành Quy định về việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Bảo vệ môi trường, hướng dẫn chi tiết quy trình quản lý chất thải y tế phát sinh từ các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh, bảo đảm an toàn môi trường và sức khỏe cộng đồng.
Hiệu lực thi hành và nguyên tắc áp dụng
- Ngày có hiệu lực: Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 12 năm 2024.
- Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn hoặc vướng mắc, các đơn vị và địa phương có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
- Áp dụng văn bản dẫn chiếu: Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các quy định tại văn bản mới.
Quy định chi tiết về hoạt động xử lý chất thải rắn y tế
Hoạt động xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng được phân loại và thực hiện theo các phương thức cụ thể đối với từng nhóm chất thải:
- Đối với chất thải rắn thông thường: Được ưu tiên xử lý thông qua các hoạt động tự tái sử dụng, tái chế hoặc thu hồi năng lượng khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật theo quy định tại khoản 4 Điều 82 Luật Bảo vệ môi trường. Trong trường hợp không tự xử lý, cơ sở y tế phải thực hiện chuyển giao chất thải rắn thông thường cho các đối tượng có chức năng được quy định tại khoản 1 Điều 82 Luật Bảo vệ môi trường.
- Đối với chất thải rắn y tế nguy hại: Việc xử lý phải tuân thủ nghiêm ngặt theo thứ tự ưu tiên sau:
- Ưu tiên 1: Ký kết hợp đồng, chuyển giao cho các cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại có hạng mục xử lý chất thải y tế đã được cấp phép theo quy định.
- Ưu tiên 2: Xử lý tập trung tại các cơ sở xử lý chất thải rắn y tế nguy hại theo mô hình cụm cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Ưu tiên 3: Tự xử lý bằng các công trình, thiết bị xử lý chất thải rắn y tế nguy hại ngay trong khuôn viên của cơ sở y tế, áp dụng đối với các cơ sở đã được đầu tư hạ tầng công nghệ đảm bảo các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường.
Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước
Quyết định phân công trách nhiệm rõ ràng cho các Sở, ban, ngành và địa phương nhằm bảo đảm tính đồng bộ, hiệu quả trong công tác quản lý:
- Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, các địa phương và ngành liên quan giám sát toàn bộ hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Công an tỉnh và các cơ quan liên quan thực hiện thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường tại các cơ sở y tế.
- Sở Y tế:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ cho các cơ sở y tế, cơ sở sản xuất kinh doanh có phát sinh chất thải y tế thực hiện đúng quy trình thu gom, vận chuyển và xử lý.
- Thường xuyên rà soát năng lực thực tế của các cơ sở y tế để tham mưu, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép xử lý chất thải y tế theo mô hình cụm hoặc xử lý tại chỗ theo đúng quy định.
- Kịp thời thông tin cho Sở Tài nguyên và Môi trường về các thay đổi trong thực tế quản lý; phối hợp xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung quy định cho phù hợp.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố):
- Phối hợp với Sở Y tế, Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo, tổ chức thực hiện hiệu quả công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải y tế trên địa bàn quản lý.
- Tổ chức truyền thông, phổ biến pháp luật về quản lý chất thải y tế cho các cơ sở y tế và đối tượng liên quan; phối hợp thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định trên địa bàn.
Trách nhiệm của các cơ sở y tế và đơn vị vận hành dịch vụ
Để đảm bảo quy trình thu gom, vận chuyển và xử lý khép kín, an toàn, các chủ nguồn thải và đơn vị dịch vụ phải thực hiện các nghĩa vụ sau:
- Đối với các cơ sở y tế (chủ nguồn thải):
- Thực hiện đầy đủ các trách nhiệm quản lý chất thải y tế theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Thông tư số 20/2021/TT-BYT.
- Lập và ghi chép đầy đủ thông tin vào sổ giao nhận chất thải rắn y tế nguy hại theo mẫu tại Phụ lục 06 ban hành kèm theo Thông tư số 20/2021/TT-BYT (trừ trường hợp tự xử lý tại chỗ). Sổ giao nhận này được sử dụng thay thế cho chứng từ chất thải nguy hại khi thực hiện chuyển giao giữa các cơ sở y tế trong cùng một cụm.
- Bố trí đầy đủ nguồn nhân lực, kinh phí vận hành hoặc chủ động ký kết hợp đồng với các đơn vị có chức năng để thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải phát sinh tại cơ sở.
- Quản lý, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại cơ sở theo đúng quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và các quy định quản lý chất thải chung của tỉnh Sóc Trăng.
- Đối với đơn vị thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải:
- Đảm bảo hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý tuân thủ nghiêm ngặt quy định này và các văn bản pháp luật liên quan.
- Bố trí đầy đủ phương tiện, thiết bị chuyên dụng vận chuyển chất thải rắn y tế đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật an toàn môi trường.
- Vận hành, bảo trì định kỳ hệ thống, thiết bị xử lý chất thải theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất; bảo đảm chất thải sau xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; thực hiện quan trắc, giám sát môi trường định kỳ.
- Ghi chép đầy đủ nhật ký vận hành hệ thống xử lý theo Phụ lục 05 ban hành kèm theo Thông tư số 20/2021/TT-BYT và các quy định tại Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT; thực hiện giao nhận chất thải nguy hại theo đúng mẫu biểu quy định tại Phụ lục 06 ban hành kèm theo Thông tư số 20/2021/TT-BYT.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 55/2024/QĐ-UBND | Sóc Trăng, ngày 25 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 20/2021/TT-BYT ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý chất thải y tế trong phạm vi khuôn viên cơ sở y tế;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 12 năm 2024.
1. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị, địa phương phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
2. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu trong Quy định này được thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Y tế, Thủ trưởng các Sở, ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, tỉnh Sóc Trăng; các tổ chức, cá nhân và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
VỀ VIỆC THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
(Kèm theo Quyết định số 55/2024/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định chi tiết việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
2. Quy định này không quy định việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải phóng xạ phát sinh từ hoạt động y tế. Hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải phóng xạ phát sinh từ hoạt động y tế được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 22/2014/TT-BKHCN ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về quản lý chất thải phóng xạ và nguồn phóng xạ đã qua sử dụng.
3. Những nội dung không quy định tại Quy định này được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan, tổ chức phát sinh chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
2. Tổ chức, đơn vị, cá nhân tham gia thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
3. Cơ quan, đơn vị thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; các sở, ban ngành và các đơn vị khác có liên quan.
Điều 3. Quy định đối với hoạt động thu gom chất thải rắn y tế
1. Chất thải rắn thông thường được thu gom theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư số 20/2021/TT-BYT ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý chất thải y tế trong phạm vi khuôn viên cơ sở y tế, khoản 1 và khoản 2 Điều 33 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
2. Chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 7 Thông tư số 20/2021/TT-BYT, khoản 4 và khoản 5 Điều 35 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.
Điều 4. Quy định đối với hoạt động vận chuyển chất thải rắn y tế
1. Việc vận chuyển chất thải rắn thông thường phải đáp ứng yêu cầu tại khoản 5 Điều 81 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14. Phương tiện, thiết bị vận chuyển chất thải rắn thông thường phải đảm bảo đáp ứng các quy định tại Điều 34 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.
2. Việc vận chuyển chất thải rắn y tế nguy hại phải đáp ứng yêu cầu tại khoản 3 Điều 83 Luật Bảo vệ môi trường, khoản 1 Điều 69 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường. Phương tiện, thiết bị vận chuyển chất thải rắn y tế nguy hại phải bảo đảm đáp ứng các quy định tại khoản 3 Điều 42 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.
Điều 5. Quy định đối với hoạt động xử lý chất thải rắn y tế
1. Chất thải rắn thông thường được xử lý thông qua hoạt động tự tái sử dụng, tái chế, thu hồi năng lượng khi đáp ứng yêu cầu theo quy định tại khoản 4 Điều 82 Luật Bảo vệ môi trường hoặc phải chuyển giao chất thải rắn thông thường cho các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 82 Luật Bảo vệ môi trường.
2. Chất thải rắn y tế nguy hại được xử lý theo thứ tự ưu tiên như sau
a) Hợp đồng, chuyển giao cho cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại có hạng mục xử lý chất thải y tế.
b) Xử lý tại các cơ sở xử lý chất thải rắn y tế nguy hại theo mô hình cụm cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
c) Tự xử lý tại công trình, thiết bị xử lý chất thải rắn y tế nguy hại trong khuôn viên cơ sở y tế đối với các cơ sở y tế đã được đầu tư công trình xử lý chất thải rắn y tế nguy hại đảm bảo theo quy định về bảo vệ môi trường.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, địa phương và các ngành liên quan để giám sát việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh theo Quy định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Công an tỉnh và các cơ quan có liên quan thực hiện công tác kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường của các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Y tế
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức tập huấn, hướng dẫn các cơ sở y tế; cơ sở sản xuất, kinh doanh, cơ quan, đơn vị có phát sinh chất thải rắn y tế thực hiện việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh theo Quy định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
b) Thường xuyên rà soát năng lực của các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh để xem xét, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép xử lý chất thải y tế theo mô hình cụm hoặc xử lý chất thải y tế tại chỗ đảm bảo theo đúng quy định.
c) Kịp thời thông tin cho Sở Tài nguyên và Môi trường về các thay đổi trong thực tế công tác quản lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh; phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung nội dung Quy định này cho phù hợp.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
a) Phối hợp với Sở Y tế, Sở Tài nguyên và Môi trường và các Sở, ban ngành có liên quan chỉ đạo, tổ chức thực hiện hiệu quả công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn.
b) Tổ chức truyền thông, phổ biến pháp luật về công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn y tế cho các cơ sở y tế và các đối tượng liên quan trên địa bàn quản lý. Phối hợp với các Sở, ban ngành liên quan trong hoạt động thanh tra, kiểm tra công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn y tế của các cơ sở y tế trên địa bàn quản lý.
4. Trách nhiệm của các cơ sở y tế
a) Thực hiện đầy đủ các trách nhiệm theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Thông tư số 20/2021/TT-BYT.
b) Lập và ghi đầy đủ thông tin vào sổ giao nhận chất thải rắn y tế nguy hại theo quy định tại Phụ lục 06 ban hành kèm theo Thông tư số 20/2021/TT-BYT (trừ trường hợp cơ sở y tế tự thực hiện xử lý chất thải rắn y tế nguy hại tại đơn vị mình, không chuyển giao cho đơn vị được chỉ định xử lý theo cụm), sử dụng sổ giao nhận chất thải rắn y tế nguy hại thay thế cho chứng từ chất thải rắn y tế nguy hại khi chuyển giao giữa các cơ sở y tế trong cụm.
c) Bố trí đủ kinh phí, nhân lực hoặc ký hợp đồng với đơn vị có chức năng để thực hiện việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn y tế phát sinh tại cơ sở.
d) Hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại cơ sở y tế thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 58 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về quản lý chất thải.
5. Trách nhiệm của đơn vị thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế
a) Thực hiện việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế theo quy định tại Quy định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
b) Bố trí phương tiện, thiết bị vận chuyển chất thải rắn y tế theo đúng quy định tại Điều 4 Quy định này.
c) Thực hiện quản lý, vận hành công trình, thiết bị, hệ thống xử lý chất thải rắn y tế theo hướng dẫn của nhà sản xuất, bảo đảm xử lý chất thải đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường và tuân thủ các quy định của pháp luật về giám sát, quan trắc môi trường. Công trình, thiết bị, hệ thống xử lý chất thải y tế phải được bảo trì, bảo dưỡng định kỳ theo hướng dẫn của nhà sản xuất và ghi đầy đủ thông tin vào sổ nhật ký vận hành công trình, thiết bị, hệ thống xử lý chất thải y tế theo quy định tại Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư số 20/2021/TT- BYT và các quy định tại Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.
d) Thực hiện việc giao nhận chất thải rắn y tế nguy hại được ghi chép theo mẫu quy định tại Phụ lục 06 ban hành kèm theo Thông tư số 20/2021/TT-BYT./.
- 1Quyết định 41/2024/QĐ-UBND về Quy định thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 2Quyết định 56/2024/QĐ-UBND về Quy định thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh Long An
- 3Quyết định 22/2024/QĐ-UBND về Quy định thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 4Quyết định 5821/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt danh sách, số lượng tuyến và tần suất vớt đối với các tuyến sông, kênh, rạch có chức năng giao thông thủy cần thực hiện vớt, thu gom chất thải rắn do Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Quyết định 04/2025/QĐ-UBND sửa đổi Quy định thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh Sơn La kèm theo Quyết định 22/2022/QĐ-UBND
- 6Quyết định 08/2025/QĐ-UBND về Quy định thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 7Quyết định 112/2024/QĐ-UBND quy định về thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 1Thông tư 22/2014/TT-BKHCN về quản lý chất thải phóng xạ và nguồn phóng xạ đã qua sử dụng do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 4Luật Bảo vệ môi trường 2020
- 5Nghị định 08/2022/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường
- 6Thông tư 20/2021/TT-BYT quy định về quản lý chất thải y tế trong phạm vi khuôn viên cơ sở y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 7Thông tư 02/2022/TT-BTNMT hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 8Quyết định 41/2024/QĐ-UBND về Quy định thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 9Quyết định 56/2024/QĐ-UBND về Quy định thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh Long An
- 10Quyết định 22/2024/QĐ-UBND về Quy định thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 11Quyết định 5821/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt danh sách, số lượng tuyến và tần suất vớt đối với các tuyến sông, kênh, rạch có chức năng giao thông thủy cần thực hiện vớt, thu gom chất thải rắn do Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12Quyết định 04/2025/QĐ-UBND sửa đổi Quy định thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh Sơn La kèm theo Quyết định 22/2022/QĐ-UBND
- 13Quyết định 08/2025/QĐ-UBND về Quy định thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 14Quyết định 112/2024/QĐ-UBND quy định về thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
Quyết định 55/2024/QĐ-UBND quy định về thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- Số hiệu: 55/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 25/11/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Sóc Trăng
- Người ký: Vương Quốc Nam
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/12/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
