Quyết định 55/2007/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành là một văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hướng và thúc đẩy sự phát triển của các ngành công nghiệp ưu tiên và công nghiệp mũi nhọn tại Việt Nam trong giai đoạn 2007 - 2010, với tầm nhìn dài hạn đến năm 2020. Văn bản này không chỉ xác định danh mục các ngành cần tập trung phát triển mà còn đưa ra các cơ chế, chính sách hỗ trợ cụ thể về đất đai, xúc tiến thương mại, nghiên cứu phát triển và bảo vệ môi trường.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định 55/2007/QĐ-TTg phê duyệt danh mục các ngành công nghiệp ưu tiên, công nghiệp mũi nhọn giai đoạn 2007 - 2010, tầm nhìn đến năm 2020 và một số chính sách khuyến khích phát triển.
- Cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
- Phê duyệt Danh mục các ngành công nghiệp ưu tiên và mũi nhọn (Điều 1)
Quyết định chính thức phê duyệt Danh mục các ngành công nghiệp ưu tiên, ngành công nghiệp mũi nhọn cho giai đoạn 2007 - 2010 và định hướng tầm nhìn đến năm 2020. Danh mục chi tiết được ban hành kèm theo phụ lục của Quyết định này, làm cơ sở để áp dụng các chính sách ưu đãi và tập trung nguồn lực đầu tư phát triển.
- Chính sách khuyến khích phát triển đối với các ngành công nghiệp ưu tiên (Điều 2, Khoản 1)
Nhằm tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho các ngành công nghiệp ưu tiên, Nhà nước áp dụng các chính sách hỗ trợ đặc thù trên ba lĩnh vực cốt lõi:
- Chính sách về đất đai: Ưu tiên bố trí đầy đủ nhu cầu về diện tích đất trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và điểm công nghiệp khi doanh nghiệp thực hiện các dự án đầu tư mới, đầu tư mở rộng, đầu tư chiều sâu (bao gồm cả các dự án kết hợp di chuyển địa điểm sản xuất) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Chính sách về xúc tiến thương mại:
- Được ưu tiên đưa vào chương trình xây dựng và phát triển thương hiệu quốc gia hàng năm.
- Hỗ trợ kinh phí thông qua các hiệp hội ngành hàng để các doanh nghiệp xây dựng hệ thống tiêu chuẩn quản lý chất lượng theo chuẩn quốc tế.
- Hỗ trợ giới thiệu sản phẩm hoàn toàn miễn phí trên trang thông tin điện tử (website) của Bộ Công nghiệp và các Sở Công nghiệp địa phương.
- Hỗ trợ trưng bày, giới thiệu sản phẩm miễn phí tại các hội chợ, triển lãm quy mô quốc gia và địa phương.
- Chính sách về nghiên cứu và triển khai (R&D): Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí ở mức tối đa theo quy định hiện hành cho các hoạt động nghiên cứu và triển khai liên quan đến ngành công nghiệp chủ lực, cụ thể:
- Ngân sách trung ương hỗ trợ: Chi phí chuyển giao công nghệ (bao gồm cả việc sản xuất thử nghiệm theo công nghệ được chuyển giao); đầu tư thiết lập, bổ sung và nâng cao năng lực cho các cơ quan khoa học công nghệ như phòng thí nghiệm, phòng kiểm chuẩn, cơ quan nghiên cứu - triển khai; nghiên cứu ứng dụng các công nghệ và thiết bị hiện đại nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và tối ưu hóa giá thành sản phẩm.
- Ngân sách địa phương hỗ trợ: Chi phí sản xuất thử nghiệm đối với sản phẩm mới, nguyên liệu, phụ liệu thay thế hàng nhập khẩu nhằm hoàn thiện công nghệ, thiết bị mới tiên tiến trước khi đưa vào ứng dụng ở quy mô sản xuất công nghiệp.
- Chính sách khuyến khích phát triển đối với các ngành công nghiệp mũi nhọn (Điều 2, Khoản 2)
Các ngành công nghiệp mũi nhọn được hưởng toàn bộ các chính sách ưu đãi áp dụng cho ngành công nghiệp ưu tiên (về đất đai, xúc tiến thương mại, nghiên cứu và triển khai). Đồng thời, Nhà nước bổ sung thêm chính sách hỗ trợ đặc biệt về môi trường:
- Hỗ trợ một phần chi phí với mức tối đa không quá 50% vốn đầu tư đối với các dự án bảo vệ môi trường được triển khai tại các cơ sở sản xuất thuộc ngành công nghiệp mũi nhọn.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, bộ, ngành và địa phương (Điều 3)
Việc triển khai thực hiện Quyết định được phân công cụ thể cho các cơ quan trung ương và địa phương:
- Bộ Công nghiệp: Chịu trách nhiệm chủ trì hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Quyết định trên phạm vi cả nước. Đồng thời, theo dõi sát sao tình hình thực tế để kịp thời kiến nghị Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh, bổ sung cơ chế, chính sách cho phù hợp.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì phối hợp với Bộ Công nghiệp, Bộ Tài chính, Bộ Thương mại, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thủy sản, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các Bộ, ngành liên quan để ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện các chính sách cụ thể thuộc lĩnh vực quản lý. Đảm bảo lồng ghép các chính sách phát triển ngành công nghiệp ưu tiên, công nghiệp mũi nhọn vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và 5 năm; phối hợp giải quyết các vướng mắc phát sinh theo đề xuất của cơ quan chủ trì.
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Có trách nhiệm xây dựng và công bố công khai Danh mục các ngành công nghiệp ưu tiên, công nghiệp mũi nhọn của riêng địa phương mình, đồng thời đưa vào kế hoạch phát triển hàng năm và 5 năm của địa phương để tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành (Điều 4 và Điều 5)
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày được đăng trên Công báo.
- Trách nhiệm thi hành: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành toàn bộ các nội dung quy định tại Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| SỐ 55/2007/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 23 tháng 4 năm 2007 |
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Xét đề nghị của Bộ Công nghiệp tại tờ trình số 5286/BCN-KH ngày 20 tháng 9 năm 2006 và tờ trình số 7062/TTr-BCN ngày 22 tháng 12 năm 2006,
QUYẾT ĐỊNH
1. Đối với các ngành công nghiệp ưu tiên:
a) Về đất đai: ưu tiên bố trí đủ nhu cầu về đất trong các khu, cụm, điểm công nghiệp khi có dự án sản xuất được đầu tư mới. đầu tư mở rộng, đầu tư chiều sâu (kể cả dự án kết hợp với di chuyển địa điểm sản xuất) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Về xúc tiến thương mại:
- Ưu tiên đưa vào chương trình xây dựng và phát triển thương hiệu hàng năm;
- Hỗ trợ kinh phí cho các doanh nghiệp để xây dựng các tiêu chuẩn quản lý chất lượng quốc tế (thông qua các hiệp hội ngành hàng);
- Giới thiệu sản phẩm miễn phí trên website của Bộ Công nghiệp và các Sở Công nghiệp;
c) Về nghiên cứu - triển khai: ngân sách hỗ trợ với mức kinh phí tối đa theo các quy định hiện hành để thực hiện các hoạt động nghiên cứu - triển khai liên quan đến ngành công nghiệp chủ lực, trong đó:
- Ngân sách trung ương hỗ trợ:
+ Chuyền giao công nghệ (kể cả sản xuất thử nghiệm theo công nghệ được chuyển giao),
+ Thiết lập và bổ sung, tăng cường năng lực các cơ quan khoa học công nghệ (phòng thí nghiệm, phòng kiểm chuẩn, cơ quan nghiên cứu - triển khai...);
+ Nghiên cứu ứng dụng công nghệ, thiết bị hiện đại để nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản phẩm.
- Ngân sách địa phương hỗ trợ:
Sản xuất thử nghiệm (sản phẩm mới; nguyên liệu, phụ liệu thay thế hàng nhập khẩu) nhằm hoàn thiện công nghệ, thiết bị mới tiên tiến trước khi ứng dụng vào sản xuất quy mô công nghiệp.
2. Đối với các ngành công nghiệp mũi nhọn: áp dụng chính sách của các ngành công nghiệp ưu tiên và được Nhà nước hỗ trợ một phần chi phí (không quá 50% vốn đầu tư) đối với các dự án bảo vệ môi trường tại các cơ sở sản xuất.
1. Trách nhiệm của các Bộ, ngành:
a) Bộ Công nghiệp có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc triển khai và kiểm tra việc thực hiện Quyết đinh này; theo dõi, kiến nghị với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh cơ chế, chính sách cho phù hợp với tình hình thực tế để phát triển ngành công nghiệp ưu tiên và ngành công nghiệp mũi nhọn;
b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các Bộ: Công nghiệp, Tài chính, Thương mại, Lao động - Thương binh và Xã hội, Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triền nông thôn, Thuỷ sản, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các Bộ, ngành liên quan ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện các chính sách cụ thể thuộc lĩnh vực quản lý nhằm phục vụ phát triển các ngành công nghiệp ưu tiên, ngành công nghiệp mũi nhọn trong các kế hoạch hàng năm và 5 năm. Phối hợp xử lý các vấn đề liên quan theo đề xuất của cơ quan chủ trì.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: xây dựng và công bố Danh mục các ngành công nghiệp ưu tiên, công nghiệp mũi nhọn của địa phương và đưa vào kế hoạch hàng năm, 5 năm để triển khai, thực hiện.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
|
| KT. THỦ TƯỚNG |
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP ƯU TIÊN, CÔNG NGHIỆP MŨI NHỌN GIAI ĐOẠN 2007 – 2010, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 55/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 04 năm 2007của Thủ tướng Chính phủ)
|
TT |
Tên ngành | 2007 – 2010 | 2011 – 2015 | 2016 - 2020 | |||
| CN Ưu tiên | CN Mũi nhọn | CN Ưu tiên | CN Mũi nhọn | CN Ưu tiên | CN Mũi nhọn | ||
| 1 | Dệt may (sợi, vải, lụa, quần áo xuất khẩu, nguyên phụ liệu) | x |
| x |
| x |
|
| 2 | Da giầy (giầy dép xuất khẩu, nguyên phụ liệu) | x |
| x |
| x |
|
| 3 | Nhựa (nhựa gia dụng, bao bì, chai lọ, ống...; nhựa kỹ thuật) | x |
|
|
|
|
|
| 4 | Chế biến nông, lâm, thủy hải sản | x |
| x |
| x |
|
| 5 | Thép (phôi thép, thép đặc chủng) | x |
| x |
|
|
|
| 6 | Khai thác, chế biến bauxít nhôm | x |
| x |
|
|
|
| 7 | Hóa chất (hóa chất cơ bản, phân bón, hóa dầu, hóa dược, hóa mỹ phẩm) | x |
| x |
| x |
|
| 8 | Cơ khí chế tạo (ô tô, đóng tầu, thiết bị toàn bộ, máy nông nghiệp, cơ điện tử) |
| x |
| x |
| x |
| 9 | Thiết bị điện tử, viễn thông và công nghệ thông tin |
| x |
| x |
| x |
| 10 | Sản phẩm từ công nghệ mới (năng lượng mới, năng lượng tái tạo, công nghệp phần mềm, nội dung số) |
| x |
| x |
| x |
- 1Quyết định 30/2006/QĐ-BTM phê duyệt Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia năm 2007 do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
- 2Quyết định 39/2006/QĐ-BTM Phê duyệt bổ sung Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia năm 2007 do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
- 3Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 4Thông tư 03/2008/TT-BCT hướng dẫn Quyết định 55/2007/QĐ-TTg về phê duyệt danh mục các ngành công nghiệp ưu tiên, ngành công nghiệp mũi nhọn giai đoạn 2007 - 2010, tầm nhìn đến năm 2020 và một số chính sách khuyến khích phát triển do Bộ Công thương ban hành
Quyết định 55/2007/QĐ-TTg phê duyệt danh mục các ngành công nghiệp ưu tiên, công nghiệp mũi nhọn giai đoạn 2007 - 2010, tầm nhìn đến năm 2020 và một số chính sách khuyến khích phát triển do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 55/2007/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 23/04/2007
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Sinh Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 312 đến số 313
- Ngày hiệu lực: 04/06/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
