Quyết định số 55/2004/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành về việc phê duyệt xếp hạng doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt đối với Công ty mua, bán nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp thuộc Bộ Tài chính.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng trực tiếp đối với Công ty mua, bán nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp thuộc Bộ Tài chính. Bên cạnh đó, văn bản cũng quy định rõ trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cùng Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc hướng dẫn và thực thi các nội dung liên quan.
Các nội dung chính sách cốt lõi
- Xếp hạng doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt: Quyết định chính thức xếp hạng doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt đối với Công ty mua, bán nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp thuộc Bộ Tài chính. Quy định này nhằm xác lập vị thế pháp lý và cơ chế hoạt động đặc thù cho doanh nghiệp trong việc thực hiện các nhiệm vụ trọng yếu về xử lý nợ và tái cơ cấu tài sản.
- Hướng dẫn chuyển xếp lương và phụ cấp chức vụ: Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp cùng Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết việc chuyển xếp lương mới cho các viên chức quản lý của Công ty mua, bán nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp. Đồng thời, hai cơ quan này có nhiệm vụ hướng dẫn áp dụng các khoản phụ cấp chức vụ tương xứng với quy mô và tính chất của một doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và bản thân Công ty mua, bán nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các điều khoản được ban hành tại Quyết định này.
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 55/2004/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 06 tháng 4 năm 2004 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 55/2004/QĐ-TTG NGÀY 06 THÁNG 4 NĂM 2004 PHÊ DUYỆT DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC HẠNG ĐẶC BIỆT
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 26/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ quy định chế độ tiền lương mới trong các doanh nghiệp;
Căn cứ Quyết định số 185/TTg ngày 28 tháng 3 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và xã hội,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Xếp doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt đối với Công ty mua, bán nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp thuộc Bộ Tài chính.
Điều 2. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn việc chuyển xếp lương và phụ cấp chức vụ của các viên chức quản lý doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt đối với Công ty Mua, Bán nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Công ty Mua, bán nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| Nguyễn Tấn Dũng (Đã ký) |
- 1Nghị định 26-CP năm 1993 quy định tạm thời chế độ tiền lương mới trong các doanh nghiệp
- 2Quyết định 185-TTg năm 1996 về doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 72/2000/QĐ-TTg phê duyệt doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Quyết định 153/2001/QĐ-TTg phê duyệt doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Quyết định 55/2004/QĐ-TTg phê duyệt Doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 55/2004/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 06/04/2004
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 8
- Ngày hiệu lực: 01/05/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
