Quyết định số 55/2003/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành về việc thành lập Phòng công chứng số 4 trực thuộc Sở Tư pháp thành phố Hà Nội, nhằm đáp ứng nhu cầu công chứng, chứng thực và nâng cao hiệu quả quản lý hành chính tư pháp trên địa bàn thành phố.
Phạm vi và đối tượng áp dụng: Quyết định này áp dụng đối với Phòng công chứng số 4, Sở Tư pháp thành phố Hà Nội, các cơ quan hành chính nhà nước, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động công chứng và quản lý nhà nước về công chứng trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
Địa vị pháp lý và trụ sở hoạt động của Phòng công chứng số 4
- Tên gọi và cơ quan chủ quản: Thành lập Phòng công chứng số 4 trực thuộc Sở Tư pháp thành phố Hà Nội.
- Tư cách pháp lý: Phòng công chứng số 4 có tư cách pháp nhân đầy đủ, được phép sử dụng con dấu riêng và mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng để hoạt động theo quy định hiện hành của Nhà nước.
- Trụ sở làm việc: Trụ sở của Phòng công chứng số 4 được đặt tại địa bàn Quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn
- Khung pháp lý hoạt động: Phòng công chứng số 4 thực hiện các hoạt động công chứng tuân thủ theo quy định tại Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực và các văn bản hướng dẫn thi hành của Bộ Tư pháp cũng như của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội.
- Thí điểm dịch vụ công: Phòng công chứng số 4 được phép thực hiện Quyết định số 22/2002/QĐ-UB ngày 25/02/2002 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc cho phép các Phòng công chứng làm thí điểm dịch vụ hành chính công.
Cơ cấu tổ chức, biên chế và chế độ lao động
- Bộ máy nhân sự: Cơ cấu tổ chức của Phòng bao gồm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, Công chứng viên, kế toán, thủ quỹ và các cán bộ nghiệp vụ chuyên môn khác.
- Chỉ tiêu biên chế: Số lượng biên chế chính thức được giao cho Phòng công chứng số 4 là 10 (mười) người.
- Chế độ hợp đồng lao động: Đối với các công việc phụ trợ khác như giúp việc cho công chứng viên, bảo vệ, tạp vụ... tùy theo nhu cầu thực tế phát sinh, Trưởng phòng công chứng số 4 được quyền trực tiếp ký kết hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật sau khi có ý kiến thống nhất của Giám đốc Sở Tư pháp.
Phân định địa hạt công chứng và trách nhiệm thi hành
- Xác định địa hạt công chứng: Ủy ban nhân dân Thành phố giao Giám đốc Sở Tư pháp chịu trách nhiệm quy định và điều chỉnh địa hạt công chứng của Phòng công chứng số 4 sao cho phù hợp với các quy định hiện hành của Bộ Tư pháp.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Thành phố, Trưởng Ban Tổ chức chính quyền Thành phố, Giám đốc Sở Tư pháp Thành phố, Trưởng phòng công chứng số 4, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, cùng Giám đốc các Sở, ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Hiệu lực thi hành: Quyết định số 55/2003/QĐ-UB có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 55/2003/QĐ-UB | Hà Nội, ngày 02 tháng 05 năm 2003 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ "VỀ VIỆC THÀNH LẬP PHÒNG CÔNG CHỨNG SỐ 4"
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘi
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân;
Căn cứ Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 25/02/2002 của Chính phủ về công chứng, chứng thực.
Căn cứ quyết định số 22/2002/QĐ-UB ngày 25/02/2002 của UBND Thành phố Hà Nội cho phép các Phòng công chứng làm thí điểm dịch vụ hành chính công.
Căn cứ công văn số 605/TP-CC ngày 21/3/2003 của Bộ Tư pháp thỏa thuận để UBND Thành phố thành lập Phòng công chứng số 4.
Xét đề nghị của Trưởng Ban Tổ chức chính quyền Thành phố, Giám đốc Sở tư pháp Thành phố;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập Phòng công chứng với nội dung như sau:
- Tên gọi: Phòng công chứng số 4 trực thuộc Sỏ Tư pháp thành phố; có tư cách pháp nhân được sử dụng con dấu riêng và mở tài khoản theo quy định hiện hành của Nhà nước.
- Trụ sở làm việc của Phòng đặt tại Quận Thanh Xuân thành phố Hà Nội.
1. Chức năng, nhiệm vụ, của Phòng:
- Phòng công chứng số 4 hoạt động công chứng tuân theo các quy định tại Nhị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tư pháp; của UBND Thành phố.
- Phòng công chứng số 4 được thực hiện quyết định số 22/2002/QĐ-UB ngày 25/02/2002 của UBND Thành phố cho phép các Phòng công chứng làm thí điểm dịch vụ hành chính công.
2. Tổ chức bộ máy của Phòng:
- Phòng có Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, kế toán, thủ quỹ, Công chứng viên và cán bộ nghiệp vụ khác.
3. Biên chế của Phòng là 10 (mười) người. Hợp đồng các công việc khác như: giúp việc công chứng viên, bảo vệ, tạp vụ … tuỳ theo nhu cầu thực tế. Trưởng phòng công chứng số 4 trực tiếp ký hợp đồng lao động theo luật pháp hiện hành sau khi có ý kiến của Giám đốc Sở Tư pháp.
Điều 2. Việc xác định địa hạt công chứng giao Giám đốc Sở Tư pháp quy định lại sao cho phù hợp quy định hiện hành của Bộ Tư pháp.
Điều 3: Chánh Văn phòng HĐND và UBND Thành phố, Trưởng Ban Tổ chức chính quyền Thành phố, Giám đốc Sở Tư pháp Thành phố, Trưởng phòng công chứng số 4, Chủ tịch UBND quận, huyện, Giám đốc các Sở, ban ngành có liên quan thi hành quyết định này.
- Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ./.
|
| TM ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
- 1Quyết định 22/2002/QĐ-UB cho phép 03 Phòng Công chức thuộc Sở Tư pháp thành phố thực hiện thí điểm dịch vụ hành chính công do Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành
- 2Quyết định 21/2002/QĐ-UB thành lập thí điểm Trung tâm dịch vụ hành chính công huyện Từ Liêm do Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành
- 3Chỉ thị 10/2001/CT- UBND thực hiện Nghị định 75/2000/NĐ-CP và Chỉ thị 01/2001/CT-TTG về công chứng, chứng thực do Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành
- 4Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 5Nghị định 75/2000/NĐ-CP về công chứng, chứng thực
Quyết định 55/2003/QĐ-UB thành lập Phòng công chứng số 4 do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà nội ban hành
- Số hiệu: 55/2003/QĐ-UB
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 02/05/2003
- Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Quốc Triệu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/05/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
