TÓM TẮT TOÀN DIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 542/QĐ-UBND TỈNH BẠC LIÊU VỀ CẬP NHẬT CẤP ĐỘ DỊCH VÀ THẮT CHẶT CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG, CHỐNG DỊCH COVID-19
Quyết định số 542/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu ban hành nhằm ứng phó khẩn cấp trước tình hình dịch bệnh COVID-19 diễn biến hết sức phức tạp, số ca nhiễm trong cộng đồng liên tục tăng cao trong nhiều ngày. Văn bản này thiết lập các biện pháp hành chính nghiêm ngặt, cập nhật phân loại cấp độ dịch và bổ sung quy định thắt chặt hoạt động trên phạm vi toàn tỉnh, có hiệu lực thi hành từ ngày 14 tháng 12 năm 2021 cho đến khi có thông báo mới.
1. Cập nhật và công bố phân loại cấp độ dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh
Quyết định thực hiện đánh giá và phân loại cụ thể cấp độ dịch từ cấp tỉnh, cấp huyện đến cấp xã để làm căn cứ áp dụng các biện pháp hành chính tương ứng:
- Cấp tỉnh: Xác định ở Cấp độ 3 - Nguy cơ cao (vùng cam).
- Cấp huyện:
- Cấp độ 3 - Nguy cơ cao (vùng cam): Gồm 04 trên 07 đơn vị hành chính là Thành phố Bạc Liêu, thị xã Giá Rai, huyện Hòa Bình và huyện Vĩnh Lợi.
- Cấp độ 2 - Nguy cơ trung bình (vùng vàng): Gồm 01 đơn vị là huyện Hồng Dân.
- Cấp độ 1 - Nguy cơ thấp (vùng xanh): Gồm 02 đơn vị là huyện Phước Long và huyện Đông Hải.
- Cấp xã:
- Cấp độ 3 - Nguy cơ cao (vùng cam): Áp dụng tại 27 trên 64 đơn vị cấp xã. Trong đó bao gồm toàn bộ 10 phường, xã của thành phố Bạc Liêu; 04 đơn vị thuộc thị xã Giá Rai; 04 đơn vị thuộc huyện Hòa Bình; 06 đơn vị thuộc huyện Vĩnh Lợi và 03 đơn vị thuộc huyện Hồng Dân.
- Cấp độ 2 - Nguy cơ trung bình (vùng vàng): Áp dụng tại 15 trên 64 đơn vị cấp xã thuộc thị xã Giá Rai, huyện Đông Hải, huyện Hòa Bình, huyện Vĩnh Lợi, huyện Phước Long và huyện Hồng Dân.
- Cấp độ 1 - Nguy cơ thấp (vùng xanh): Áp dụng tại 22 trên 64 đơn vị cấp xã còn lại thuộc thị xã Giá Rai, huyện Đông Hải, huyện Vĩnh Lợi, huyện Phước Long và huyện Hồng Dân.
2. Quy định tạm thời thắt chặt các hoạt động tập trung và giới hạn đi lại
Để nhanh chóng cắt đứt chuỗi lây nhiễm trong cộng đồng, tỉnh Bạc Liêu áp dụng bổ sung các biện pháp siết chặt việc đi lại và hội họp:
- Hạn chế tập trung đông người: Nghiêm cấm tổ chức các hoạt động tập trung trên 10 người (kể cả trong nhà và ngoài trời) ngoài phạm vi công sở, trường học, cơ sở y tế, điểm lấy mẫu xét nghiệm COVID-19 và các cơ sở sản xuất, kinh doanh. Đối với việc hiếu, hỷ (đám cưới, đám tang), chỉ tổ chức trong phạm vi gia đình và khống chế số lượng không quá 10 người tại cùng một thời điểm.
- Điều kiện ra khỏi nhà: Người dân chỉ được phép ra khỏi nơi cư trú khi đáp ứng một trong các điều kiện: Đã tiêm đủ 2 liều vắc xin phòng COVID-19; đã tiêm ít nhất 1 liều vắc xin đủ 14 ngày; người đã khỏi bệnh COVID-19 trong vòng 6 tháng; hoặc trường hợp đi tiêm vắc xin.
- Quy định giờ giới nghiêm: Mọi người dân không được phép ra đường trong khoảng thời gian từ 20 giờ đêm hôm trước đến 4 giờ sáng hôm sau. Quy định này ngoại trừ các trường hợp thực hiện nhiệm vụ công vụ, phòng chống dịch, cấp cứu y tế, xử lý sự cố khẩn cấp (điện, nước, cứu hỏa, thông tin liên lạc, giao thông), công nhân làm việc theo ca đêm tại các cơ sở sản xuất đặc thù được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.
3. Kỷ luật phát ngôn và hoạt động đối với cán bộ, công chức, viên chức
Quyết định đặt ra yêu cầu cao về tính gương mẫu và kỷ luật phòng dịch đối với lực lượng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, lực lượng vũ trang:
- Tuyệt đối không tự ý di chuyển ra khỏi địa bàn tỉnh Bạc Liêu khi chưa có sự phê duyệt bằng văn bản của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị hoặc địa phương nơi công tác.
- Không tham gia các hoạt động tập trung trên 10 người ngoài nhiệm vụ công vụ được giao; nghiêm cấm tham dự các đám, tiệc dưới mọi hình thức (ngoại trừ đám tang, đám cưới của gia đình ruột thịt nhưng phải hạn chế tối đa quy mô).
- Tự giác thực hiện nghiêm túc nguyên tắc 5K, tham gia xét nghiệm tầm soát định kỳ theo yêu cầu và chủ động báo cáo ngay với cơ quan y tế cũng như Thủ trưởng đơn vị khi bản thân hoặc người thân có biểu hiện dịch tễ bất thường hoặc tiếp xúc với trường hợp nghi nhiễm (F1).
4. Quản lý hoạt động thương mại, dịch vụ và các cơ sở kinh doanh
Các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn tỉnh phải điều chỉnh phương thức hoạt động để bảo đảm an toàn dịch tễ:
- Cơ sở dịch vụ ăn uống: Các nhà hàng, quán ăn, uống (kể cả nhà hàng trong khách sạn) chỉ được phép bán hàng mang về. Thời gian hoạt động khống chế từ 4 giờ sáng đến 19 giờ đêm hàng ngày.
- Chợ truyền thống và chợ đầu mối: Phải thiết lập lối đi phân luồng một chiều (vào và ra riêng biệt), giữ khoảng cách tối thiểu 2m giữa người với người, lắp đặt vách ngăn giữa các quầy hàng và giữa người bán với khách hàng. Tiểu thương và nhân viên làm việc tại chợ bắt buộc phải tiêm đủ 2 mũi vắc xin, hoặc tiêm 1 mũi đủ 14 ngày, hoặc đã khỏi bệnh COVID-19 trong vòng 6 tháng.
- Siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng tiện lợi: Áp dụng điều kiện tiêm chủng đối với nhân viên tương tự như chợ truyền thống. Riêng đối với đội ngũ tài xế và nhân viên giao nhận hàng hóa (shipper), nếu mới tiêm 1 liều vắc xin thì bắt buộc phải có kết quả xét nghiệm âm tính với SARS-CoV-2 còn hiệu lực trong vòng 72 giờ; trường hợp chưa tiêm vắc xin thì tuyệt đối không được hoạt động.
- Các dịch vụ bắt buộc tạm dừng hoạt động: Vũ trường, quán bar, karaoke, dịch vụ massage, internet, trò chơi điện tử, dịch vụ làm tóc, cắt tóc, làm đẹp, spa và thẩm mỹ viện.
5. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của người đứng đầu
Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho các cấp chính quyền và thủ trưởng các sở, ban, ngành nhằm bảo đảm tính hiệu quả của Quyết định:
- Các địa phương căn cứ vào phân loại cấp độ dịch tại Điều 1 để áp dụng các biện pháp hành chính tương ứng theo Quyết định số 481/QĐ-UBND ngày 15/11/2021, đồng thời áp dụng song song các biện pháp thắt chặt bổ sung tại Quyết định này.
- Tăng cường hoạt động của các Tổ, Đội tuần tra kiểm soát lưu động ở cấp huyện và cấp xã để kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm như ra đường không đủ điều kiện, tụ tập đông người, không đeo khẩu trang. Kiên quyết đóng cửa và xử phạt nghiêm các cơ sở sản xuất, kinh doanh vi phạm quy định phòng chống dịch.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm trực tiếp trước Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh nếu để cán bộ, công chức dưới quyền vi phạm quy định. Các cơ quan nhà nước phải tăng cường họp và làm việc trực tuyến, giảm tiếp xúc trực tiếp và tuyệt đối không tổ chức liên hoan, ăn uống sau các hội nghị, cuộc họp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 542/QĐ-UBND | Bạc Liêu, ngày 13 tháng 12 năm 2021 |
VỀ VIỆC CẬP NHẬT, CÔNG BỐ CẤP ĐỘ DỊCH COVID-19 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU VÀ ÁP DUNG BỔ SUNG QUY ĐỊNH TẠM THỜI THẮT CHẶT MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG TRONG BỐI CẢNH DỊCH BỆNH COVID-19 ĐANG DIỄN BIẾN PHỨC TẠP, SỐ CA NHIỄM TRONG CỘNG ĐỒNG TĂNG CAO LIÊN TỤC TRONG NHIỀU NGÀY
(CÓ HIỆU LỰC TỪ NGÀY 14/12/2021)
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm, ngày 21/11/2007;
Căn cứ Nghị định số 101/2010/NĐ-CP, ngày 30/9/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm về áp dụng biện pháp cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế và chống dịch đặc thù trong thời gian có dịch;
Căn cứ Nghị quyết số 128/NQ-CP ngày 11/10/2021 của Chính phủ về việc ban hành Quy định tạm thời “Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19”;
Căn cứ Quyết định số 4800/QĐ-BYT ngày 12/10/2021 của Bộ Y tế về chuyên môn y tế thực hiện Nghị quyết số 128/NQ-CP ngày 11/10/2021 của Chính phủ ban hành Quy định tạm thời “Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19”;
Trên cơ sở ý kiến thống nhất của Ban Chỉ đạo Phòng chống dịch COVID- 19 tỉnh Bạc Liêu và thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh tại cuộc họp ngày 10 tháng 12 năm 2021;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cập nhật và công hố cấp độ dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, cụ thể như sau:
1. Đối với cấp tỉnh: cấp độ 3 - Nguy cơ cao (vùng cam).
2. Đối với cấp huyện:
2.1. Cấp độ 3 - Nguy cơ cao (vùng cam) 04/7 đơn vị: Thành phố Bạc Liêu, thị xã Giá Rai, huyện Hòa Bình, huyện Vĩnh Lợi.
2.2. Cấp độ 2 - Nguy cơ trung bình (vùng vàng) 01/07 đơn vị: Huyện Hồng Dân
2.3. Cấp độ 1 - Nguy cơ thấp (vùng xanh) có 02/07 đơn vị: Huyện Phước Long, huyện Đông Hải;
3. Đối với cấp xã:
3.1. Cấp độ 3 - Nguy cơ cao (vùng cam): 27/64 đơn vị:
- 10 đơn vị thuộc thành phố Bạc Liêu: Phường 1, Phường 2, Phường 3, Phường 5, Phường 7, Phường 8, phường Nhà Mát, xã Hiệp Thành, xã Vĩnh Trạch, xã Vĩnh Trạch Đông.
- 04 đơn vị thuộc thị xã Giá Rai: Phường 1, phường Láng Tròn, xã Phong Thạnh, xã Tân Thạnh;
- 04 đơn vị thuộc huyện Hòa Bình: Thị trấn Hòa Bình, xã Vĩnh Hậu, xã Vĩnh Mỹ A, xã Vĩnh Mỹ B.
- 06 đơn vị thuộc huyện Vĩnh Lợi: Thị trấn Châu Hưng, xã Châu Thới, xã Long Thạnh, xã Hưng Hội, xã Hưng Thành, xã Vĩnh Hưng A;
- 03 đơn vị thuộc huyện Hồng Dân: Xã Lộc Ninh, xã Vĩnh Lộc, xã Vĩnh Lộc A.
3.2. Cấp độ 2 - Nguy cơ trung bình (vùng vàng) 15/64 đơn vị:
- 05 đơn vị thuộc thị xã Giá Rai: Phường Hộ Phòng, xã Phong Tân, xã Phong Thạnh A, xã Phong Thạnh Tây, xã Tân Phong;
- 02 đơn vị thuộc huyện Đông Hải: Thị trấn Gành Hào, xã Định Thành.
- 04 đơn vị thuộc huyện Hòa Bình: Xã Minh Diệu, xã Vĩnh Bình, xã Vĩnh Hậu A, xã Vĩnh Thịnh;
- 01 đơn vị thuộc huyện Vĩnh Lợi: Xã Châu Hưng A;
- 01 đơn vị thuộc huyện Phước Long: Xã Phước Long;
- 02 đơn vị thuộc huyện Hồng Dân: Thị trấn Ngan Dừa, xã Ninh Thạnh Lợi.
3.3. Cấp độ 1 - nguy cơ thấp (vùng xanh) 22/64 đơn vị;
- 01 đơn vị thuộc thị xã Giá Rai: Xã Phong Thạnh Đông;
- 09 đơn vị thuộc huyện Đông Hải: Xã An Trạch, xã An Trạch A, xã Định Thành A, xã Long Điền, xã Long Điền Đông, xã Long Điền Đông A, xã Long Điền Tây, xã Điền Hải, xã An Phúc;
- 01 đơn vị thuộc huyện Vĩnh Lợi: Xã Vĩnh Hưng;
- 07 đơn vị thuộc huyện Phước Long: Thị trấn Phước Long, xã Vĩnh Thanh, xã Phong Thạnh Tây B, xã Vĩnh Phú Tây, xã Vĩnh Phú Đông, xã Hưng Phú, xã Phong Thạnh Tây A;
- 04 đơn vị thuộc huyện Hồng Dân: Xã Ninh Hoà, xã Ninh Qưới, xã Ninh Quới A, xã Ninh Thạnh Lợi A.
Điều 2. Bổ sung Quy định tạm thời thắt chặt một số hoạt động trên toàn địa bàn tỉnh Bạc Liêu trong bối cảnh dịch bệnh COVID-19 đang diễn biến phức tạp, số ca nhiễm trong cộng đồng tăng cao liên tục trong nhiều ngày (đính kèm Quy định).
Điều 3. Thời gian áp dụng: Từ ngày 14 tháng 12 năm 2021 đến khi có Thông báo mới.
Điều 4. Tổ chức thực hiện: Giám đốc các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu:
- Căn cứ vào cấp độ dịch COVID-19 được công bố tại Quyết định này để áp dụng các biện pháp hành chính “Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19” trên địa bàn theo quy định tại Quyết định số 481/QĐ-UBND ngày 15/11/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh, trong đó, việc áp dụng các biện pháp hành chính thực hiện tương ứng với cấp độ dịch của từng địa bàn xã, phường, thị trấn;
- Đồng thời, áp dụng thêm trên địa bàn toàn tỉnh đối với “Quy định tạm thời thắt chặt một số hoạt động trong bối cảnh dịch bệnh COVID-19 đang diễn biến phức tạp, số ca nhiễm trong cộng đồng tăng cao liên tục trong nhiều ngày” được ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trong tỉnh Bạc Liêu và các đối tượng có liên quan căn cứ Quyết định thi hành. Đồng thời, bãi bỏ những nội dung quy định trái với Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
THẮT CHẶT MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG TRÊN TOÀN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU TRONG BỐI CẢNH DỊCH BỆNH COVID-19 ĐANG DIỄN BIẾN PHỨC TẠP, SỐ CA NHIỄM TRONG CỘNG ĐỒNG TĂNG CAO LIÊN TỤC TRONG NHIỀU NGÀY
(Ban hành theo Quyết định số 542/QĐ-UBND ngày 13/12/2021 của UBND tỉnh)
1. Không tổ chức các hoạt động (kể cả trong nhà và ngoài trời) tập trung trên 10 người (ngoài phạm vi công sở, cơ sở y tế, trường học, điểm lấy mẫu xét nghiệm COVID, cơ sở sản xuất, kinh doanh).
Riêng đối với đám cưới, đám tang: Chỉ tổ chức trong phạm vi gia đình và trong từng thời điểm không được tập trung trên 10 người.
2. Việc đi lại của người dân:
2.1. Chỉ những người sau đây mới được phép ra khỏi nhà/nơi lưu trú:
- Người đã khỏi bệnh COVID-19 trong vòng 6 tháng;
- Người đã tiêm đủ 2 liều vắc xin (không kể thời gian tiêm);
- Người đã tiêm 1 liều vắc xin trên 14 ngày;
- Người đi tiêm vắc xin.
2.2. Từ 20 giờ đêm hôm trước đến 4 giờ sáng hôm sau: Mọi người không được ra đường. Trừ các trường hợp: Khi có yêu cầu công vụ hoặc yêu cầu công tác phòng chống dịch; cấp cứu y tế; xử lý các sự cố khẩn cấp (về điện, nước, cứu hỏa, cứu thương, thông tin liên lạc, giao thông, đê điều,...); công nhân làm ca đêm (người vào ca và người ra ca); một số loại hình sản xuất kinh doanh đặc thù do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định.
3. Đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại các cơ quan Đảng, Nhà nước, các lực lượng vũ trang trên địa bàn tỉnh: Ngoài việc chấp hành các quy định nêu trên, phải thực hiện nghiêm các nội dung sau:
- Không được tự ý ra khỏi địa bàn tỉnh khi chưa có sự cho phép của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương mình công tác;
- Không đến nơi tập trung đông người (trên 10 người); trừ các trường hợp: Làm việc tại công sở, cơ sở y tế, trường học, doanh trại, nơi diễn ra hoạt động công vụ, đi công tác tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, các công trình xây dựng hoặc các trường hợp đặc biệt khác do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương phân công;
- Không được tham dự các đám, tiệc dưới mọi hình thức; trừ đám tang, tiệc cưới trong phạm vi gia đình mình, trong đó cố gắng thu xếp không tổ chức tiệc cưới trong thời gian này;
- Tự giác chấp hành và vận động người thân chấp hành tốt các yêu cầu, quy định về công tác phòng, chống dịch COVID-19 của các cơ quan chức năng và chính quyền địa phương, nhất là việc tham gia lấy mẫu xét nghiệm tầm soát COVID-19 khi có yêu cầu và luôn thực hiện nghiêm túc nguyên tắc 5K;
- Khi bản thân hoặc người thân trong gia đình có biểu hiện bất thường về sức khỏe hoặc khi có tiếp xúc với các trường hợp nghi nhiễm, nghi F1 thì phải liên hệ với cơ quan y tế địa phương và báo cáo với Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương mình công tác.
4. Các cơ sở, quán ăn, uống, nhà hàng (kể cả nhà hàng trong các khách sạn): Chỉ được bán mang về và chỉ được phép hoạt động từ 4 giờ sáng đến 19 giờ đêm hàng ngày.
5. Chợ truyền thống, chợ đầu mối:
- Thực hiện quy định về giãn cách, giao dịch an toàn, bảo đảm giữ khoảng cách tối thiểu 2m giữa hai người kế cận. Triển khai phân luồng một chiều (lối vào và lối ra riêng biệt) và kiểm soát, hạn chế số lượng khách ra, vào để tránh ùn ứ; tạo vách ngăn giữa các quầy hàng và giữa người bán với khách hàng.
- Đối với nhân viên, tiểu thương, người bán hàng
+ Những người sau đây được tham gia hoạt động: Người đã khỏi bệnh COVID-19 trong vòng 6 tháng; người đã được tiêm đủ 02 liều vắc xin; người đã tiêm 1 liều vắc-xin trên 14 ngày;
+ Những người không đáp ứng điều kiện nêu trên thì không được tham gia hoạt động.
- Đối với người đi chợ: Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ điều kiện tình hình thực tế để quy định việc quản lý người đi chợ sao cho đảm bảo cao nhất công tác phòng, chống dịch COVID-19.
6. Hoạt động tại các siêu thị, trung tâm thương mại, siêu thị mini, cửa hàng tiện lợi, cửa hàng bán lẻ:
- Đối với nhân viên, người lao động tại các cơ sở nêu trên:
+ Những người sau đây được tham gia hoạt động: Người đã khỏi bệnh COVID-19 trong vòng 6 tháng; người đã được tiêm đủ 02 liều vắc xin; người đã tiêm 1 liều vắc-xin trên 14 ngày;
+ Những người không đáp ứng điều kiện nêu trên thì không được tham gia hoạt động.
- Đối với người đi mua hàng hóa tại các cơ sở nêu trên: Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ điều kiện tình hình thực tế để quy định việc quản lý người đi mua hàng hóa tại các cơ sở này sao cho đảm bảo cao nhất công tác phòng, chống dịch COVID-19.
- Đối với lái xe, nhân viên giao hàng tại các cơ sở nêu trên: Phải được tiêm đủ 02 liều vắc xin hoặc là người đã khỏi bệnh COVID-19 trong vòng 6 tháng; trường hợp đã tiêm 01 liều vắc xin thì phải có chứng nhận kết quả xét nghiệm SARS-CoV-2 âm tính còn hiệu lực trong vòng 72 giờ; trường hợp chưa tiêm thì không được tham gia hoạt động.
7. Các hoạt động bị dừng: Vũ trường, karaoke, mát xa, quán bar, internet, trò chơi điện tử; dịch vụ làm tóc, cắt tóc, làm đẹp, spa, thẩm mỹ viện.
8. Giao Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo các lực lượng chức năng tăng cường triển khai thực hiện các nội dung sau:
- Tăng cường tuần tra, kiểm soát, giám sát chặt chẽ địa bàn, bắt buộc mọi người phải tuân thủ đúng, đủ, triệt để các Quy định nêu trên; trong đó phải tiếp tục duy trì các Tổ, Đội tuần tra kiểm soát lưu động (cấp huyện, cấp xã) liên tục đi kiểm tra các địa bàn (nhất là các ngõ hẻm, chợ) để kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, tập trung xử lý các hành vi sau: Người ra đường không đáp ứng điều kiện tại mục 2 của quy định này; tụ tập trên 10 người; không đeo khẩu trang, không giữ khoảng cách. Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh vi phạm thì phải kiên quyết đóng cửa, đồng thời xử phạt theo đúng quy định;
- Thiết lập chốt chặn kiểm soát tại các khu vực/địa bàn có diễn biến dịch phức tạp;
- Chỉ đạo chính quyền các xã, phường, thị trấn căn cứ điều kiện tình hình thực tế để quản lý người đi chợ, đi siêu thị trên địa bàn sao cho đảm bảo cao nhất công tác phòng, chống dịch COVID-19;
- Quán triệt và quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của cơ quan, đơn vị mình. Chịu trách nhiệm trước Tỉnh ủy - UBND tỉnh với tư cách người đứng đầu nếu để cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc cơ quan, đơn vị vi phạm các nội dung nêu trên. Không tổ chức liên hoan, ăn uống sau các Hội nghị, họp mặt và các hoạt động công vụ. Tăng cường các hình thức làm việc trực tuyến, nhất là họp trực tuyến, giảm tương tác tiếp xúc trực tiếp. Trong trường hợp tại cơ quan, đơn vị có trường hợp nhiễm/nghi nhiễm COVID- 19 phải khẩn trương phối hợp với các cơ quan y tế triển khai các biện pháp khẩn cấp phòng, chống dịch kịp thời./.
- 1Quyết định 3634/QĐ-UBND năm 2021 công bố cấp độ dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 2Quyết định 2771/QĐ-UBND năm 2021 công bố cấp độ dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 3Quyết định 3239/QĐ-UBND năm 2021 về phân loại cấp độ dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 4Quyết định 1060/QĐ-UBND năm 2021 về Phương án xử lý khi có trường hợp mắc COVID-19 cộng đồng và cách ly y tế vùng có dịch COVID-19 do tỉnh Kon Tum ban hành
- 5Quyết định 603/QĐ-UBND về cập nhật, công bố cấp độ dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu và áp dụng bổ sung Quy định tạm thời thắt chặt một số hoạt động trong bối cảnh dich COVID-19 đang diễn biến phức tạp, số ca nhiễm trong cộng đồng tăng cao liên tục trong nhiều ngày (có hiệu lực từ ngày 31/12/2021)
- 6Quyết định 345/QĐ-UBND năm 2022 Hướng dẫn tạm thời về tiêu chí đánh giá, xác định cấp độ dịch bệnh COVID-19 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 7Quyết định 152/QĐ-UBND năm 2022 về cập nhật, công bố cấp độ dịch COVID-19 theo địa bàn và áp dụng Quy định tạm thời các biện pháp hành chính “Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19” trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu (có hiệu lực từ ngày 31/3/2022)
- 1Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm 2007
- 2Nghị định 101/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm về áp dụng biện pháp, cưỡng chế cách ly y tế và chống dịch đặc thù trong thời gian có dịch
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5Nghị quyết 128/NQ-CP năm 2021 quy định tạm thời "Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19" do Chính phủ ban hành
- 6Quyết định 4800/QĐ-BYT năm 2021 hướng dẫn tạm thời về chuyên môn y tế thực hiện Nghị quyết 128/NQ-CP quy định tạm thời Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 7Quyết định 3634/QĐ-UBND năm 2021 công bố cấp độ dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 8Quyết định 2771/QĐ-UBND năm 2021 công bố cấp độ dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 9Quyết định 3239/QĐ-UBND năm 2021 về phân loại cấp độ dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 10Quyết định 481/QĐ-UBND năm 2021 quy định tạm thời về các biện pháp hành chính "Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19" trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu (hợp nhất, có điều chỉnh bổ sung)
- 11Quyết định 1060/QĐ-UBND năm 2021 về Phương án xử lý khi có trường hợp mắc COVID-19 cộng đồng và cách ly y tế vùng có dịch COVID-19 do tỉnh Kon Tum ban hành
- 12Quyết định 603/QĐ-UBND về cập nhật, công bố cấp độ dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu và áp dụng bổ sung Quy định tạm thời thắt chặt một số hoạt động trong bối cảnh dich COVID-19 đang diễn biến phức tạp, số ca nhiễm trong cộng đồng tăng cao liên tục trong nhiều ngày (có hiệu lực từ ngày 31/12/2021)
- 13Quyết định 345/QĐ-UBND năm 2022 Hướng dẫn tạm thời về tiêu chí đánh giá, xác định cấp độ dịch bệnh COVID-19 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 14Quyết định 152/QĐ-UBND năm 2022 về cập nhật, công bố cấp độ dịch COVID-19 theo địa bàn và áp dụng Quy định tạm thời các biện pháp hành chính “Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19” trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu (có hiệu lực từ ngày 31/3/2022)
Quyết định 542/QĐ-UBND về cập nhật và công bố cấp độ dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu và áp dụng bổ sung quy định tạm thời thắt chặt hoạt động trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19 đang diễn biến phức tạp, số ca nhiễm trong cộng đồng tăng cao liên tục trong nhiều ngày (có hiệu lực từ ngày 14/12/2021)
- Số hiệu: 542/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 13/12/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Bạc Liêu
- Người ký: Phạm Văn Thiều
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/12/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
