Quyết định 5408/QĐ-BGDĐT năm 2014 do Thứ trưởng Bùi Văn Ga ký thay Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định chi tiết về công tác quản lý hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ trong phạm vi Bộ Giáo dục và Đào tạo. Văn bản thiết lập một cơ chế quản lý chặt chẽ, phân định rõ trách nhiệm của từng đơn vị, cá nhân, đồng thời chuẩn hóa các quy trình nộp, nhận, chuyển và lưu trữ hộ chiếu nhằm bảo đảm an ninh, an toàn và sử dụng hộ chiếu đúng mục đích.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định thống nhất về việc quản lý hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ (gọi chung là hộ chiếu) thuộc thẩm quyền của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Đối tượng áp dụng: Quy định áp dụng đối với Lãnh đạo Bộ; cán bộ, công chức thuộc các đơn vị giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước (các Vụ, Cục, Thanh tra, Văn phòng, Cơ quan đại diện Bộ tại TP. Hồ Chí Minh); cán bộ, công chức thuộc các đơn vị trực thuộc Bộ (cơ sở giáo dục, viện nghiên cứu, học viện, báo, tạp chí, trung tâm); và cán bộ, công chức làm việc tại các dự án, đề án, chương trình trực thuộc Bộ.
- Trường hợp ngoại lệ: Quyết định này không áp dụng đối với cán bộ, công chức được cử hoặc biệt phái đi công tác theo nhiệm kỳ tại các cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài. Nhóm đối tượng này thực hiện theo Quyết định số 1318/QĐ-BNG ngày 27/5/2013 của Bộ Ngoại giao.
- Phân cấp trách nhiệm quản lý hộ chiếu (Điều 2)
- Vụ trưởng Vụ Hợp tác Quốc tế: Chịu trách nhiệm tổ chức quản lý hộ chiếu của Lãnh đạo Bộ, cán bộ, công chức thuộc các đơn vị và dự án trực thuộc Bộ (ngoại trừ nhân sự thuộc Cơ quan đại diện Bộ và Phòng Thanh tra thường trực tại TP. Hồ Chí Minh).
- Vụ trưởng, Giám đốc Cơ quan đại diện Bộ tại TP. Hồ Chí Minh: Tổ chức quản lý hộ chiếu của cán bộ, công chức thuộc đơn vị mình và Phòng Thanh tra thường trực tại TP. Hồ Chí Minh.
- Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ: Chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý hộ chiếu của toàn bộ cán bộ, công chức thuộc đơn vị mình.
- Trách nhiệm cá nhân: Cán bộ, công chức trong thời gian đi công tác nước ngoài phải sử dụng hộ chiếu đúng mục đích, có trách nhiệm giữ gìn, bảo quản hộ chiếu theo quy định tại Điều 4 Quyết định số 58/2012/QĐ-TTg và các quy định pháp luật liên quan.
- Trình tự, thủ tục nộp hộ chiếu (Điều 3)
- Phương thức thực hiện: Người có hộ chiếu tự thực hiện hoặc ủy quyền bằng văn bản (có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp) cho người khác nộp hộ chiếu tại đơn vị quản lý.
- Thời hạn nộp hộ chiếu:
- Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc chuyến công tác và nhập cảnh về Việt Nam, hoặc khi chuyến công tác bị hủy, hoãn.
- Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận công tác đối với cán bộ, công chức được điều chuyển từ cơ quan khác về Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Quy trình tiếp nhận: Đơn vị quản lý hộ chiếu tiếp nhận, ghi nhận thông tin vào sổ giao nhận và yêu cầu người nộp ký xác nhận rõ ràng.
- Trình tự, thủ tục nhận hộ chiếu (Điều 4)
- Phương thức thực hiện: Người có nhu cầu sử dụng hộ chiếu trực tiếp hoặc ủy quyền bằng văn bản (có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp) để làm thủ tục nhận lại hộ chiếu.
- Hồ sơ yêu cầu: Người nhận hộ chiếu phải nộp 01 bản sao Quyết định cho phép đi công tác nước ngoài của cấp có thẩm quyền.
- Bàn giao và cảnh báo: Đơn vị quản lý ghi sổ giao nhận, yêu cầu ký nhận và bàn giao hộ chiếu. Trường hợp hộ chiếu có thời hạn sử dụng dưới 06 tháng, đơn vị quản lý có trách nhiệm thông báo để người sử dụng chủ động gia hạn hoặc cấp mới.
- Trình tự, thủ tục chuyển hộ chiếu khi điều chuyển công tác (Điều 5)
- Yêu cầu thủ tục: Cán bộ, công chức được điều chuyển công tác phải thực hiện hoặc ủy quyền thực hiện thủ tục chuyển hộ chiếu từ đơn vị quản lý cũ sang đơn vị quản lý mới.
- Hồ sơ kèm theo: Phải nộp 01 bản sao Quyết định điều chuyển cán bộ, công chức của cấp có thẩm quyền.
- Trách nhiệm thông báo: Đơn vị quản lý cũ thực hiện bàn giao hộ chiếu, ghi sổ giao nhận và trong vòng 05 ngày làm việc phải có văn bản thông báo chính thức cho đơn vị quản lý mới để tiếp tục theo dõi, quản lý.
- Cơ chế phối hợp và chế độ báo cáo (Điều 6)
- Xử lý vi phạm chậm nộp: Nếu quá thời hạn quy định mà người có hộ chiếu không nộp lại, đơn vị quản lý hộ chiếu sẽ gửi văn bản thông báo cho đơn vị quản lý trực tiếp của cán bộ đó để phối hợp thu hồi.
- Phối hợp khi biến động nhân sự: Vụ Tổ chức Cán bộ có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Vụ Hợp tác Quốc tế trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi có quyết định nghỉ hưu, thôi việc, ra khỏi biên chế, từ trần hoặc mất tích của cán bộ để tiến hành thủ tục hủy giá trị hộ chiếu theo quy định.
- Chế độ báo cáo định kỳ:
- Trước ngày 30 tháng 11 hàng năm, Thủ trưởng các đơn vị quản lý hộ chiếu phải báo cáo bằng văn bản về tình hình quản lý hộ chiếu gửi về Vụ Hợp tác Quốc tế.
- Trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, Vụ Hợp tác Quốc tế tổng hợp và báo cáo Lãnh đạo Bộ cùng các cơ quan chức năng liên quan về toàn bộ công tác quản lý hộ chiếu của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Chế độ bảo quản và lưu trữ hồ sơ (Điều 7)
- Trách nhiệm bảo quản: Đơn vị quản lý hộ chiếu phải phân công đầu mối cụ thể chịu trách nhiệm lưu giữ, bảo quản an toàn hộ chiếu.
- Quản lý hồ sơ: Hồ sơ giao nhận hộ chiếu phải được đánh số thứ tự theo thời gian, đồng bộ với thông tin ghi trong sổ giao nhận.
- Thời hạn lưu trữ:
- Lưu trữ tối thiểu 10 năm đối với sổ giao nhận hộ chiếu.
- Lưu trữ tối thiểu 05 năm đối với các hồ sơ giao nhận hộ chiếu liên quan.
- Điều khoản thi hành (Điều 8)
- Hiệu lực: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm hướng dẫn: Vụ Hợp tác Quốc tế là đơn vị chủ trì chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện nghiêm túc các quy định tại Quyết định này trong toàn ngành.
- Trách nhiệm thi hành: Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và các cá nhân có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm thi hành quyết định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5408/QĐ-BGDĐT | Hà Nội, ngày 17 tháng 11 năm 2014 |
BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 65/2012/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 1325/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh sách các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Quyết định số 58/2012/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ (sau đây gọi là Quyết định số 58/2012/QĐ-TTg);
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Hợp tác Quốc tế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quyết định này quy định về việc quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ (sau đây gọi chung là hộ chiếu) của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Quyết định này áp dụng đối với:
a) Lãnh đạo Bộ;
b) Cán bộ, công chức của đơn vị giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục gồm: các Vụ, Cục, Thanh tra, Văn phòng và Cơ quan đại diện Bộ Giáo dục và Đào tạo tại thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi là các đơn vị thuộc Bộ);
c) Cán bộ, công chức của cơ sở giáo dục, viện nghiên cứu, học viện, báo, tạp chí, trung tâm trực thuộc Bộ (sau đây gọi là các đơn vị trực thuộc Bộ);
d) Cán bộ, công chức làm việc tại dự án, đề án, chương trình trực thuộc Bộ (sau đây gọi là các dự án trực thuộc Bộ);
đ) Quyết định này không áp dụng đối với cán bộ, công chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo được cử hoặc biệt phái đi công tác theo nhiệm kỳ tại các cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài. Việc quản lý hộ chiếu của những người này thực hiện theo Quyết định số 1318/QĐ-BNG ngày 27/5/2013 của Bộ Ngoại giao về việc quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ tại Bộ Ngoại giao và các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
Điều 2. Trách nhiệm quản lý hộ chiếu
1. Giao Vụ trưởng Vụ Hợp tác Quốc tế tổ chức quản lý hộ chiếu của Lãnh đạo Bộ và cán bộ, công chức của các đơn vị, dự án thuộc và trực thuộc Bộ quy định tại điểm b và d khoản 2 Điều 1 Quyết định này (trừ cán bộ, công chức thuộc Cơ quan đại diện Bộ Giáo dục và Đào tạo tại thành phố Hồ Chí Minh và Phòng Thanh tra thường trực tại thành phố Hồ Chí Minh).
2. Giao Vụ trưởng, Giám đốc Cơ quan đại diện Bộ Giáo dục và Đào tạo tại thành phố Hồ Chí Minh tổ chức quản lý hộ chiếu của cán bộ, công chức tại đơn vị mình và tại Phòng Thanh tra thường trực tại thành phố Hồ Chí Minh.
3. Giao Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ quy định tại
4. Trong thời gian đi công tác nước ngoài, cán bộ, công chức có trách nhiệm sử dụng hộ chiếu đúng mục đích, giữ gìn và quản lý hộ chiếu của mình theo quy định tại Điều 4 Quyết định số 58/2012/QĐ-TTg và các văn bản pháp luật liên quan khác.
Điều 3. Trình tự, thủ tục nộp hộ chiếu
1. Người có hộ chiếu trực tiếp hoặc ủy quyền cho người khác làm thủ tục nộp hộ chiếu tại đơn vị quản lý hộ chiếu. Việc ủy quyền cho người khác phải có văn bản ủy quyền của người có hộ chiếu và được Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp xác nhận.
2. Thời hạn nộp hộ chiếu như sau:
a) Trong vòng 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc chuyến đi và nhập cảnh về Việt Nam hoặc trong trường hợp chuyến công tác bị hủy, hoãn;
b) Cán bộ, công chức được điều chuyển công tác từ nơi khác về làm việc tại Bộ Giáo dục và Đào tạo phải thực hiện thủ tục nộp hộ chiếu trong vòng 15 ngày làm việc tính từ ngày nhận công tác.
3. Đơn vị quản lý hộ chiếu tiếp nhận hộ chiếu, ghi vào sổ giao nhận hộ chiếu và yêu cầu người nộp hộ chiếu ký xác nhận.
Điều 4. Trình tự, thủ tục nhận hộ chiếu
1. Người có nhu cầu sử dụng hộ chiếu của mình trực tiếp hoặc ủy quyền cho người khác làm thủ tục nhận hộ chiếu tại đơn vị quản lý hộ chiếu. Việc ủy quyền cho người khác phải có văn bản ủy quyền của người có hộ chiếu và được Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp xác nhận.
2. Khi làm thủ tục nhận hộ chiếu, cán bộ, công chức hay người được ủy quyền phải nộp 01 bản sao Quyết định cho phép đi công tác nước ngoài của cấp có thẩm quyền.
3. Đơn vị quản lý hộ chiếu ghi vào sổ giao nhận hộ chiếu, yêu cầu người nhận hộ chiếu ký xác nhận và bàn giao hộ chiếu. Nếu hộ chiếu còn thời hạn sử dụng dưới 06 tháng thì đơn vị quản lý hộ chiếu thông báo cho người có hộ chiếu biết để chủ động làm thủ tục xin gia hạn hoặc cấp hộ chiếu mới.
Điều 5. Trình tự, thủ tục chuyển hộ chiếu
1. Cán bộ, công chức được điều chuyển công tác trực tiếp hoặc ủy quyền cho người khác làm thủ tục chuyển hộ chiếu từ đơn vị quản lý hộ chiếu hiện tại sang cơ quan, đơn vị quản lý hộ chiếu mới. Việc ủy quyền cho người khác phải có văn bản ủy quyền của người có hộ chiếu và được Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp xác nhận.
2. Khi làm thủ tục chuyển hộ chiếu, cán bộ, công chức hay người được ủy quyền phải nộp 01 bản sao Quyết định điều chuyển cán bộ, công chức của cấp có thẩm quyền.
3. Đơn vị quản lý hộ chiếu ghi vào sổ giao nhận hộ chiếu, yêu cầu người nhận hộ chiếu ký xác nhận và bàn giao hộ chiếu để chuyển đến cơ quan, đơn vị quản lý hộ chiếu mới.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày bàn giao hộ chiếu, đơn vị quản lý hộ chiếu hiện tại phải có văn bản thông báo về việc này cho cơ quan, đơn vị quản lý hộ chiếu mới để tiếp nhận và tiếp tục quản lý.
Điều 6. Cơ chế phối hợp quản lý hộ chiếu
1. Nếu sau thời hạn quy định tại
2. Vụ Tổ chức Cán bộ thông báo bằng văn bản cho Vụ Hợp tác Quốc tế trong vòng 05 ngày làm việc sau khi ban hành quyết định về việc nghỉ hưu, thôi việc, ra khỏi biên chế, bị chết, bị mất tích của cán bộ, công chức Bộ Giáo dục và Đào tạo để thực hiện thủ tục hủy giá trị hộ chiếu.
3. Thủ trưởng các đơn vị quản lý hộ chiếu quy định tại khoản 2 và 3 Điều 2 Quyết định này báo cáo bằng văn bản về tình hình quản lý hộ chiếu tại đơn vị mình và gửi Vụ Hợp tác Quốc tế trước ngày 30 tháng 11 hàng năm để tổng hợp.
Trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, Vụ Hợp tác Quốc tế báo cáo Lãnh đạo Bộ và các cơ quan liên quan về tình hình quản lý hộ chiếu của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 7. Chế độ bảo quản và lưu trữ hồ sơ
1. Đơn vị quản lý hộ chiếu có trách nhiệm lưu giữ, bảo quản hộ chiếu và phân công đầu mối thực hiện việc quản lý hộ chiếu.
2. Hồ sơ giao nhận hộ chiếu phải đánh số thứ tự theo thứ tự thời gian phù hợp với việc ghi trong sổ giao nhận hộ chiếu.
3. Thời hạn lưu trữ hồ sơ:
a) Lưu trữ trong thời hạn 10 năm đối với sổ giao nhận hộ chiếu;
b) Lưu trữ trong thời hạn 5 năm đối với hồ sơ giao nhận hộ chiếu.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Vụ Hợp tác Quốc tế chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quyết định này.
3. Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân liên quan của Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Quyết định 202/QĐ-VKSTC-HTQT&TTTPHS về Quy đinh quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trong ngành Kiểm sát nhân dân
- 2Quyết định 2825/QĐ-BTC năm 2013 Quy chế sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, công vụ của cán bộ, công chức Bộ Tài chính
- 3Quyết định 889/QĐ-BKHCN năm 2014 về Quy chế cử công, viên chức đi công tác nước ngoài và sử dụng, quản lý hộ chiếu thuộc thẩm quyền của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Thông tư 03/2016/TT-BNG hướng dẫn việc cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và cấp công hàm đề nghị cấp thị thực do Bộ Ngoại giao ban hành
- 1Nghị định 136/2007/NĐ-CP Về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam
- 2Nghị định 32/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- 3Quyết định 1325/QĐ-TTg năm 2010 về danh sách các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Nghị định 65/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 136/2007/NĐ-CP về xuất, nhập cảnh của công dân Việt Nam
- 5Quyết định 58/2012/QĐ-TTg sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, công vụ do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Quyết định 202/QĐ-VKSTC-HTQT&TTTPHS về Quy đinh quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trong ngành Kiểm sát nhân dân
- 7Quyết định 2825/QĐ-BTC năm 2013 Quy chế sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, công vụ của cán bộ, công chức Bộ Tài chính
- 8Quyết định 889/QĐ-BKHCN năm 2014 về Quy chế cử công, viên chức đi công tác nước ngoài và sử dụng, quản lý hộ chiếu thuộc thẩm quyền của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Thông tư 03/2016/TT-BNG hướng dẫn việc cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và cấp công hàm đề nghị cấp thị thực do Bộ Ngoại giao ban hành
Quyết định 5408/QĐ-BGDĐT năm 2014 về quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Số hiệu: 5408/QĐ-BGDĐT
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 17/11/2014
- Nơi ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Người ký: Bùi Văn Ga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/11/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
