Tóm tắt Quyết định số 54/2009/QĐ-UBND về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tây Ninh
Quyết định số 54/2009/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành nhằm thiết lập khuôn khổ hoạt động, phân định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tây Ninh. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu các điều khoản của Quyết định này.
1. Quy định về việc ban hành, hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 1 đến Điều 4)
Nhóm điều khoản này xác lập tính pháp lý, phạm vi áp dụng và hiệu lực của văn bản:
- Ban hành quy định (Điều 1): Chính thức ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tây Ninh. Đây là cơ sở pháp lý cốt lõi để Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện vai trò tham mưu và quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm của người đứng đầu (Điều 2): Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc tổ chức triển khai và thực hiện nghiêm túc các nội dung được quy định tại Quyết định này trong toàn cơ quan.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản thay thế (Điều 3): Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này chính thức thay thế cho Quyết định số 85/2004/QĐ-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về cùng nội dung. Sự thay thế này đánh dấu bước cập nhật, hoàn thiện tổ chức bộ máy hành chính để phù hợp với bối cảnh phát triển mới.
- Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành (Điều 4): Xác định rõ các chức danh và cơ quan có trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã thuộc tỉnh Tây Ninh.
2. Hướng dẫn tổ chức thực hiện, phân cấp quản lý và cơ chế sửa đổi quy định (Điều 5 đến Điều 7)
Nhóm điều khoản này tập trung vào việc phân định thẩm quyền chi tiết, hướng dẫn chuyên môn cho cấp dưới và quy trình điều chỉnh quy định khi có thay đổi thực tế:
- Phân công nhiệm vụ nội bộ (Điều 5): Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư có thẩm quyền và trách nhiệm quy định cụ thể nhiệm vụ của từng phòng chuyên môn trực thuộc. Đồng thời, Giám đốc Sở phải xây dựng Quy chế làm việc của Sở Kế hoạch và Đầu tư để đảm bảo bộ máy vận hành khoa học, đúng quy định pháp luật.
- Hướng dẫn chuyên môn cấp huyện (Điều 6): Giao trách nhiệm cho Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Sở Nội vụ để hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã. Việc hướng dẫn này phải tuân thủ nghiêm túc theo các văn bản hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương, đảm bảo tính thống nhất trong hệ thống quản lý ngành từ cấp tỉnh đến cấp cơ sở.
- Cơ chế sửa đổi, bổ sung quy định (Điều 7): Quy định này không cố định mà có thể được sửa đổi, bổ sung để phù hợp với tình hình thực tế cũng như các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước trong từng thời kỳ. Quy trình sửa đổi, bổ sung được thực hiện dựa trên đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư và Giám đốc Sở Nội vụ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Đánh giá chung: Quyết định số 54/2009/QĐ-UBND đã tạo ra một hành lang pháp lý rõ ràng, phân định cụ thể trách nhiệm của các cơ quan liên quan, đặc biệt là sự phối hợp giữa Sở Kế hoạch và Đầu tư với Sở Nội vụ trong việc kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư từ cấp tỉnh đến cấp huyện tại Tây Ninh, đảm bảo tính linh hoạt và thích ứng cao với các thay đổi chính sách trong tương lai.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 54/2009/QĐ-UBND | Tây Ninh, ngày 16 tháng 10 năm 2009 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phu quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2009/TTLT-BKHDT-BNV ngày 05 tháng 8 năm 2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Nội vụ, về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ câu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 312 /TTr-SNV ngày 14 tháng 10 năm 2009,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tây Ninh.
Điều 2. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện theo đúng quy định tại Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 85/2004/QĐ-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành bản Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tây Ninh.
Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH TÂY NINH
Ban hành kèm theo Quyết định số 54/2009 QĐ-UBND ngày 16/10/2009 của UBND tỉnh Tây Ninh)
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư Tây Ninh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra và kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
1. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh:
a) Dự thảo quy hoạch tổng thể, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 05 năm và hàng năm của tỉnh, bố trí kế hoạch vốn đầu tư thuộc ngân sách địa phương; các cân đối chủ yếu về kinh tế - xã hội của tỉnh; trong đó có cân đối tích luỹ tiêu dùng, cân đối vốn đầu tư phát triển, cân đối tài chính,
b) Dự thảo chương trình hành động thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch tháng, quý, 6 tháng, năm để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh điều hành, phối hợp việc thực hiện các cân đối chủ yếu về kinh tế - xã hội của tỉnh;
c) Dự thảo cơ chế quản lý phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh.
d) Dự thảo các quyết định, chỉ thị; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật, phân cấp của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
đ) Dự thảo các văn bản về danh mục các dự án đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài cho từng kỳ kế hoạch và điều chỉnh trong trường hợp cần thiết;
e) Dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật quy định cụ thể về tiêu chuẩn chức danh đối với cấp trưởng, cấp phó các đơn vị thuộc Sở; Trưởng, Phó phòng, Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện sau khi thống nhất ý kiến với Sở Tài chính theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh :
a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở;
b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật;
c) Cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh theo phân cấp.
3. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư; tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các chính sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt.
4. Về quy hoạch và kế hoạch :
a) Công bố và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh sau khi đã được phê duyệt theo quy định;
b) Quản lý và điều hành một số lĩnh vực về thực hiện kế hoạch được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao;
c) Hướng dẫn các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã xây dựng quy hoạch, kế hoạch phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh đã được phê duyệt;
d) Phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán ngân sách tỉnh và phân bố ngàn sách cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong tỉnh.
5. Về đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài:
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xây dựng kế hoạch và bố trí mức vốn đầu tư phát triển cho từng chương trình, dự án thuộc nguồn ngân sách nhà nước do tỉnh quản lý phù hợp với tổng mức đầu tư và cơ cấu đầu tư theo ngành và lĩnh vực;
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ban, ngành có liên quan thực hiện kiểm tra, giám sát đánh giá hiệu quả sử dụng với đầu tư phát triển của các chương trình, dự án đầu tư trên địa bàn; giám sát đầu tư của cộng đồng theo quy định của pháp luật;
c) Làm đầu mối tiếp nhận, kiểm tra, thanh tra, giám sát, thẩm định, thẩm tra các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh;
d) Quản lý hoạt động đầu tư trong nước và đầu tư trực tiếp nước ngoài vào địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; phối hợp với Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại và Du lịch tỉnh tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư theo kế hoạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, hướng dẫn thủ tục đầu tư theo thẩm quyền
6. Về quản lý vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ:
a) Vận động, thu hút, điều phối quản lý vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ của tỉnh; hướng dẫn các Sở, ban, ngành xây dựng danh mục và nội dung các chương trình sử dụng vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ; tổng hợp danh mục các chương trình dự án sử dụng nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
b) Đánh giá thực hiện các chương trình dự án ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý những vấn đề vướng mắc trong việc bố trí vốn đối ứng, giải ngân thực hiện các dự án ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ có liên quan đến nhiều Sở, ban, ngành, các cấp huyện và cấp xã; định kỳ tổng hợp báo cáo về tình hình và hiệu quả thu hút sử dụng nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ.
7. Về quản lý đấu thầu :
a) Thẩm định và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kế hoạch đấu thầu, các dự án hoặc gói thầu thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; phê duyệt kế hoạch đấu thầu, các dự án hoặc gói thầu được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh uỷ quyền hướng dẫn, theo dõi, giám sát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về đấu thầu và tổng hợp tình hình thực hiện các dự án đã được phê duyệt và tình hình thực hiện công tác đấu thầu theo quy định.
8. Về doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh:
a) Phối hợp Sở Tài chính thực hiện chương trình, kế hoạch sắp xếp, đổi mới, phát triển doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý, tổng hợp tình hình phát triển các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác;
b) Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về thủ tục đăng ký kinh doanh; đăng ký kinh doanh tạm ngừng kinh doanh; cấp mới, bổ sung, thay đổi cấp lại và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trên địa bàn thuộc thẩm quyền của Sở, phối hợp với các ngành kiểm tra, theo dõi, tổng hợp tình hình và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm sau đăng ký kinh doanh của các doanh nghiệp tại địa phương; thu nhập, lưu trữ và quản lý thông tin về đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
9. Về kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân:
a) Đầu mối tổng hợp, đề xuất các mô hình, cơ chế, chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp và đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hoạt động của các tổ chức kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan giải quyết các vướng mắc và cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân có tính chất liên ngành;
c) Đầu mối phối hợp với các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm, xây dựng các chương trình, dự án trợ giúp thu hút vốn và các nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh;
d) Định kỳ lập báo cáo theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan về tình hình phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh.
10. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
11. Chịu trách nhiệm hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ cho cơ quan chuyên môn về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của ngành kế hoạch và đầu tư đối với Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã.
12. Tổ chức, nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực được giao.
13. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, thực hành tiết kiệm và chống lãng phí.
14. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của các tổ chức, đơn vị thuộc Sở, quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhan dân tỉnh.
15. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.
16. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
17. Thực hiện những nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.
1. Lãnh đạo Sở:
a) Lãnh đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư gồm có 01 Giám đốc và 03 Phó Giám đốc.
b) Giám đốc là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định.
c) Các Phó Giám đốc là người giúp Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; Khi Giám đốc văng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở.
d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Giám đốc và Phó Giám đốc Sổ Kế hoạch và Đầu tư do Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ do cơ quan có thẩm quyền ban hành và theo các quy định của Nhà nước về quản lý cán bộ, công chức.
Việc điều động, luân chuyên, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ chính sách khác đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Các phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở:
- Phòng Tổng hợp;
- Phòng Xây dựng cơ bản;
- Phòng Hợp tác đầu tư;
- Phòng Thẩm định;
- Phòng Đăng ký Kinh doanh;
- Văn phòng;
- Thanh tra.
Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật cán bộ là trường, phó các phòng chuyên mòn nghiệp vụ dược thực hiện theo quy định về tiêu chuẩn và phân cấp về quản lý cán bộ, công chức hiện hành của tỉnh.
1. Biên chế hành chính của Sở Kế hoạch và Đầu tư do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định trong tổng biên chế hành chính của tỉnh được Trung ương giao;
2. Việc tuyển dụng, bố trí cán bộ, công chức của Sở kế hoạch và Đầu tư phải căn cứ vào vị trí làm việc, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức nhà nước quy định.
Điều 5. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm quy định nhiệm vụ cụ thể của các phòng chuyên môn và xây dựng Quy chế làm việc của Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổ chức thực hiện.
Điều 6. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã theo hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương.
Điều 7. Trong quá trình thực hiện, quy định này có thể được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế và các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước trong từng thời kỳ, theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Nội vụ và quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh./.
- 1Quyết định 50/2012/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương
- 2Quyết định 02/2013/QĐ-UBND kiện toàn cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Sơn La
- 3Quyết định 1896/QĐ-UBND năm 2013 sửa đổi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế kèm theo Quyết định 2889/QĐ-UBND
- 4Quyết định 32/2016/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tây Ninh
- 5Quyết định 512/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Quyết định 48/2013/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 54/2009/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tây Ninh
- 2Quyết định 32/2016/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tây Ninh
- 3Quyết định 512/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Nghị định 13/2008/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 3Thông tư liên tịch 05/2009/TTLT-BKHĐT-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện do Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Nội vụ ban hành
- 4Quyết định 50/2012/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương
- 5Quyết định 02/2013/QĐ-UBND kiện toàn cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Sơn La
- 6Quyết định 1896/QĐ-UBND năm 2013 sửa đổi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế kèm theo Quyết định 2889/QĐ-UBND
Quyết định 54/2009/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tây Ninh
- Số hiệu: 54/2009/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 16/10/2009
- Nơi ban hành: Tỉnh Tây Ninh
- Người ký: Võ Hùng Việt
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/10/2009
- Ngày hết hiệu lực: 07/10/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
