Giới thiệu chung về Quyết định 53/2015/QĐ-TTg
Quyết định số 53/2015/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về chính sách nội trú dành cho học sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Đây là một chính sách an sinh xã hội mang tính nhân văn sâu sắc, nhằm hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, người dân tộc thiểu số, người khuyết tật được tiếp cận với giáo dục nghề nghiệp, từ đó nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho xã hội.
1. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng được hưởng chính sách nội trú
Quyết định này quy định chi tiết về chính sách nội trú bao gồm học bổng chính sách, các khoản hỗ trợ mua sắm đồ dùng cá nhân, hỗ trợ trong dịp tết Nguyên đán và chi phí đi lại cho học sinh, sinh viên. Đối tượng được thụ hưởng chính sách này khi tham gia chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp bao gồm:
- Người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo hoặc là người khuyết tật.
- Người đã tốt nghiệp tại các trường phổ thông dân tộc nội trú.
- Người dân tộc Kinh thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo hoặc là người khuyết tật có hộ khẩu thường trú tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, vùng biên giới và hải đảo.
2. Mức học bổng chính sách và các khoản hỗ trợ tài chính cụ thể
Chính sách hỗ trợ tài chính được phân chia cụ thể theo từng nhóm đối tượng và các khoản chi phí sinh hoạt thiết yếu:
Về mức học bổng chính sách hằng tháng:
- Mức hỗ trợ bằng 100% mức lương cơ sở/tháng: Áp dụng đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo hoặc là người khuyết tật.
- Mức hỗ trợ bằng 80% mức lương cơ sở/tháng: Áp dụng đối với học sinh, sinh viên tốt nghiệp trường phổ thông dân tộc nội trú; học sinh, sinh viên dân tộc Kinh là người khuyết tật có hộ khẩu thường trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo.
- Mức hỗ trợ bằng 60% mức lương cơ sở/tháng: Áp dụng đối với học sinh, sinh viên dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo có hộ khẩu thường trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo.
Về các khoản hỗ trợ khác ngoài học bổng:
- Hỗ trợ mua đồ dùng cá nhân: Cấp một lần duy nhất mức 1.000.000 đồng/khóa đào tạo để mua sắm các vật dụng cá nhân thiết yếu như chăn, màn, chiếu, áo ấm (nếu cần), áo mưa và quần áo bảo hộ lao động theo đặc thù ngành nghề đào tạo.
- Hỗ trợ dịp Tết Nguyên đán: Hỗ trợ mức 150.000 đồng đối với những học sinh, sinh viên ở lại trường trong dịp tết Nguyên đán.
- Hỗ trợ chi phí đi lại: Mỗi học sinh, sinh viên được hỗ trợ tiền tàu xe đi lại từ nơi học về gia đình và ngược lại mỗi năm một lần. Mức hỗ trợ là 300.000 đồng/năm đối với người ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và 200.000 đồng/năm đối với các đối tượng còn lại.
- Các quyền lợi đi kèm khác: Các đối tượng thuộc diện hưởng chính sách nội trú còn được miễn, giảm học phí; hỗ trợ chi phí học tập; lệ phí tuyển sinh; cấp sổ khám sức khỏe và tổ chức khám sức khỏe định kỳ hằng năm; cấp thẻ bảo hiểm y tế; cấp học bổng khuyến khích học tập theo các quy định hiện hành khác của pháp luật.
3. Nguyên tắc thực hiện chính sách và các trường hợp loại trừ
Để đảm bảo tính công bằng, minh bạch và hiệu quả của ngân sách nhà nước, việc thực hiện chính sách tuân thủ các nguyên tắc nghiêm ngặt sau:
- Mỗi học sinh, sinh viên chỉ được thụ hưởng chính sách hỗ trợ nội trú 01 lần duy nhất trong suốt quá trình tham gia chương trình đào tạo trình độ cao đẳng hoặc trung cấp.
- Trường hợp người học thuộc đối tượng được hưởng nhiều chính sách ưu đãi cùng lúc thì chỉ được lựa chọn hưởng một chính sách có mức hỗ trợ cao nhất. Nếu học đồng thời nhiều ngành nghề hoặc tại nhiều cơ sở giáo dục nghề nghiệp khác nhau thì chỉ được hưởng chính sách tại một cơ sở giáo dục nghề nghiệp duy nhất.
- Học bổng chính sách được cấp đủ 12 tháng trong một năm học. Đối với các khóa học dưới 01 năm hoặc năm cuối không đủ 12 tháng, mức cấp sẽ tính theo số tháng thực học của năm học đó. Đối với đào tạo theo tín chỉ, thời gian cấp học bổng được quy đổi tương đương nhưng không vượt quá thời gian đào tạo của ngành, nghề học theo hình thức niên chế.
- Mức học bổng và các khoản hỗ trợ có thể được điều chỉnh linh hoạt cho phù hợp với biến động của giá cả sinh hoạt thực tế.
Các trường hợp không được hưởng học bổng và hỗ trợ bao gồm:
- Học sinh, sinh viên bị kỷ luật buộc thôi học hoặc tự ý nghỉ học do ốm đau, tai nạn không thể tiếp tục học tập (ngừng hưởng kể từ ngày quyết định thôi học hoặc nghỉ học có hiệu lực).
- Trong thời gian bị đình chỉ học tập có thời hạn (ngoại trừ các trường hợp dừng học vì lý do khách quan, ốm đau, tai nạn hoặc học lại được nhà trường xác nhận).
- Trong thời gian người học bị cơ quan chức năng tạm giữ, tạm giam.
4. Phương thức chi trả và Nguồn kinh phí thực hiện
Cơ chế tài chính được phân định rõ ràng tùy thuộc vào loại hình cơ sở giáo dục nghề nghiệp mà người học tham gia:
- Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập: Ngân sách nhà nước sẽ cấp trực tiếp thông qua dự toán của các cơ sở giáo dục này để chi trả cho học sinh, sinh viên thuộc diện thụ hưởng.
- Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp ngoài công lập: Ngân sách nhà nước thực hiện chi trả trực tiếp cho người học thông qua Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện nơi người học đăng ký hộ khẩu thường trú.
- Nguồn kinh phí: Được cân đối trong dự toán chi ngân sách nhà nước dành cho lĩnh vực giáo dục, đào tạo hằng năm theo phân cấp quản lý ngân sách. Ngân sách Trung ương có trách nhiệm hỗ trợ cho các địa phương chưa tự cân đối được ngân sách để đảm bảo thực hiện đầy đủ chính sách này.
5. Tổ chức thực hiện và Hiệu lực thi hành
Quyết định quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc triển khai thực hiện:
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết; tiến hành kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp tình hình thực hiện để báo cáo Thủ tướng Chính phủ hằng năm.
- Bộ Tài chính: Đảm bảo bố trí nguồn kinh phí thực hiện chính sách trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm; chủ trì kiểm tra việc quản lý và sử dụng nguồn kinh phí này tại các bộ, ngành và địa phương.
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện chính sách trên địa bàn quản lý theo đúng quy định.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực từ ngày 01/01/2016. Học sinh, sinh viên tuyển mới từ thời điểm này nếu đáp ứng đủ điều kiện sẽ được hưởng toàn bộ các chế độ ưu đãi nêu trên.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 53/2015/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2015 |
VỀ CHÍNH SÁCH NỘI TRÚ ĐỐI VỚI HỌC SINH, SINH VIÊN HỌC CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về chính sách nội trú đối với học sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp,
Quyết định này quy định về chính sách nội trú đối với học sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp được hưởng học bổng chính sách, các khoản hỗ trợ mua đồ dùng cá nhân, hỗ trợ trong dịp tết Nguyên đán và hỗ trợ đi lại.
Điều 2. Đối tượng được hưởng chính sách nội trú
Đối tượng được hưởng chính sách nội trú khi tham gia chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp gồm:
1. Người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người khuyết tật;
2. Người tốt nghiệp trường phổ thông dân tộc nội trú;
3. Người dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo hoặc là người khuyết tật có hộ khẩu thường trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo.
Điều 3. Mức học bổng chính sách và các khoản hỗ trợ khác
1. Mức học bổng chính sách
a) 100% mức tiền lương cơ sở/tháng đối với học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, cận nghèo, người khuyết tật;
b) 80% mức tiền lương cơ sở /tháng đối với học sinh, sinh viên tốt nghiệp trường phổ thông dân tộc nội trú; học sinh, sinh viên người dân tộc Kinh là người khuyết tật có hộ khẩu thường trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo.
c) 60% mức tiền lương cơ sở /tháng đối với học sinh, sinh viên người dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo có hộ khẩu thường trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo.
2. Các khoản hỗ trợ khác
a) Hỗ trợ một lần số tiền 1.000.000 đồng/khóa đào tạo để mua đồ dùng cá nhân như: chăn cá nhân, áo ấm (nếu cần), màn cá nhân, chiếu cá nhân, áo đi mưa và quần áo bảo hộ lao động theo nghề đào tạo;
b) Hỗ trợ 150.000 đồng đối với học sinh, sinh viên ở lại trường trong dịp tết Nguyên đán;
c) Mỗi học sinh, sinh viên được hỗ trợ mỗi năm một lần tiền đi lại từ nơi học về gia đình và ngược lại:
- Mức 300.000 đồng/năm đối với học sinh, sinh viên ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
- Mức 200.000 đồng/năm đối với các đối tượng còn lại.
Các đối tượng quy định tại
Điều 4. Nguyên tắc thực hiện chính sách
1. Mỗi học sinh, sinh viên chỉ được hỗ trợ 01 lần khi tham gia chương trình đào tạo trình độ cao đẳng hoặc trình độ trung cấp theo chính sách quy định tại Quyết định này.
2. Trường hợp học sinh, sinh viên thuộc đối tượng được hưởng nhiều chính sách cùng lúc thì chỉ được hưởng một chính sách cao nhất hoặc học đồng thời ở nhiều cơ sở giáo dục nghề nghiệp thì chỉ được hưởng chính sách ở một cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
3. Trong một năm học, học bổng chính sách được cấp đủ 12 tháng. Đối với các chương trình đào tạo có thời gian dưới 01 năm hoặc có thời gian học năm cuối không đủ 12 tháng thì học bổng chính sách được cấp theo số tháng thực học của năm học đó. Đối với các chương trình đào tạo theo tín chỉ thì học bổng chính sách được cấp theo thời gian đào tạo quy đổi nhưng không vượt quá thời gian đào tạo của ngành, nghề học và trình độ đào tạo tương đương theo hình thức niên chế.
4. Mức học bổng chính sách và các khoản hỗ trợ khác quy định tại Quyết định này sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với biến động của giá cả sinh hoạt.
5. Học sinh, sinh viên không được hưởng học bổng chính sách và các khoản hỗ trợ khác trong các trường hợp sau:
a) Bị kỷ luật buộc thôi học hoặc nghỉ học do ốm đau, tai nạn không thể tiếp tục theo học. Thời gian không được hưởng chính sách nội trú tính từ ngày quyết định buộc thôi học hoặc quyết định nghỉ học có hiệu lực.
b) Trong thời gian bị đình chỉ học tập (có thời hạn), trừ trường hợp dừng học do ốm đau, tai nạn, học lại hoặc dừng học vì lý do khách quan được nhà trường xác nhận.
c) Trong thời gian bị tạm giam, tạm giữ.
1. Đối với học sinh, sinh viên học tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập: Ngân sách nhà nước cấp thông qua các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập có đối tượng thuộc diện được hưởng chính sách nội trú theo quy định tại Quyết định này.
2. Đối với học sinh, sinh viên học tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp ngoài công lập: Ngân sách nhà nước cấp trực tiếp cho người học thuộc diện được hưởng chính sách nội trú theo quy định tại Quyết định này thông qua Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện.
1. Kinh phí thực hiện các chính sách quy định tại Quyết định này được cân đối trong dự toán chi ngân sách nhà nước của lĩnh vực giáo dục, đào tạo hằng năm theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước.
2. Ngân sách Trung ương sẽ hỗ trợ cho các địa phương chưa tự cân đối được ngân sách để thực hiện chính sách quy định tại Quyết định này.
1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo:
b) Kiểm tra, đánh giá và tổng hợp tình hình thực hiện chính sách nội trú đối với học sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; hằng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
2. Bộ Tài chính:
a) Bố trí kinh phí thực hiện chính sách nội trú cho học sinh, sinh viên theo quy định tại Quyết định này trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm theo phân cấp quản lý hiện hành;
b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan kiểm tra việc sử dụng kinh phí thực hiện chính sách nội trú quy định tại Quyết định này.
3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các Bộ, ngành liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chỉ đạo và tổ chức thực hiện chính sách nội trú đối với học sinh, sinh viên quy định tại Quyết định này.
Điều 8. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.
2. Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, học sinh, sinh viên được tuyển mới học cao đẳng, trung cấp (cao đẳng nghề, cao đẳng, trung cấp nghề và trung cấp chuyên nghiệp) nếu thuộc đối tượng theo quy định tại Điều 2 được hưởng các chính sách theo quy định tại
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: | THỦ TƯỚNG |
- 1Quyết định 267/2005/QĐ-TTg về chính sách dạy nghề đối với học sinh dân tộc thiểu số nội trú do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Thông tư liên tịch 65/2006/TTLT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn chính sách dạy nghề đối với học sinh dân tộc thiểu số nội trú do Bộ tài chính - Bộ lao động Thương binh và Xã hội ban hành
- 3Công văn 9527/VPCP-KGVX năm 2013 chính sách dạy nghề đối với học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số nội trú do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4Quyết định 07/QĐ-TTg năm 2015 về điều chỉnh mức cho vay đối với học sinh, sinh viên do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1Luật Giáo dục 2005
- 2Quyết định 267/2005/QĐ-TTg về chính sách dạy nghề đối với học sinh dân tộc thiểu số nội trú do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Thông tư liên tịch 65/2006/TTLT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn chính sách dạy nghề đối với học sinh dân tộc thiểu số nội trú do Bộ tài chính - Bộ lao động Thương binh và Xã hội ban hành
- 4Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 5Luật giáo dục sửa đổi năm 2009
- 6Công văn 9527/VPCP-KGVX năm 2013 chính sách dạy nghề đối với học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số nội trú do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 7Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014
- 8Quyết định 07/QĐ-TTg năm 2015 về điều chỉnh mức cho vay đối với học sinh, sinh viên do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9Thông tư liên tịch 12/2016/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTC hướng dẫn thực hiện chính sách nội trú quy định tại Quyết định 53/2015/QĐ-TTg về chính sách nội trú đối với học sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp
Quyết định 53/2015/QĐ-TTg về chính sách nội trú đối với học sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 53/2015/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/10/2015
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1081 đến số 1082
- Ngày hiệu lực: 01/01/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
