Quyết định số 53/2013/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) xã Đinh Xá, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình, quản lý và tối ưu hóa nguồn tài nguyên đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 xã Đinh Xá
Quy hoạch xác định rõ tổng diện tích tự nhiên của xã Đinh Xá là 628,41 ha, được phân bổ chi tiết cho các nhóm đất chính như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp: Đến năm 2020, diện tích đất nông nghiệp được quy hoạch là 320,31 ha (chiếm 50,97% tổng diện tích tự nhiên), giảm đáng kể so với hiện trạng năm 2010 là 427,38 ha. Cơ cấu chi tiết gồm:
- Đất trồng lúa: Quy hoạch 212,05 ha (chiếm 33,74%), toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước từ 2 vụ trở lên (giảm từ 302,58 ha năm 2010).
- Đất trồng cây hàng năm còn lại: Quy hoạch 5,92 ha (chiếm 0,94%).
- Đất trồng cây lâu năm: Quy hoạch 46,23 ha (chiếm 7,36%).
- Đất nuôi trồng thủy sản: Quy hoạch 54,16 ha (chiếm 8,69%).
- Đất nông nghiệp khác: Quy hoạch mới 1,50 ha (chiếm 0,24%).
- Nhóm đất phi nông nghiệp: Được quy hoạch tăng mạnh lên 304,12 ha (chiếm 48,40% tổng diện tích tự nhiên) so với 197,05 ha năm 2010 nhằm đáp ứng nhu cầu đô thị hóa và phát triển hạ tầng. Cơ cấu chi tiết gồm:
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: Giữ nguyên 0,44 ha (chiếm 0,07%).
- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh: Tăng mạnh lên 51,25 ha (chiếm 8,16% so với 21,77 ha năm 2010).
- Đất di tích danh thắng: Giữ nguyên 0,10 ha (chiếm 0,02%).
- Đất bãi thải, xử lý chất thải: Quy hoạch mới 0,50 ha (chiếm 0,08%).
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng: Giữ nguyên 1,90 ha (chiếm 0,30%).
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: Quy hoạch giảm xuống còn 7,13 ha (chiếm 1,13%).
- Đất có mặt nước chuyên dùng: Quy hoạch giảm xuống còn 4,19 ha (chiếm 0,67%).
- Đất sông suối: Giữ nguyên 33,21 ha (chiếm 5,28%).
- Đất phát triển hạ tầng: Tăng mạnh lên 138,82 ha (chiếm 22,09% so với 82,48 ha năm 2010). Trong đó, đất cơ sở văn hóa là 0,50 ha; đất cơ sở y tế là 0,21 ha; đất cơ sở giáo dục - đào tạo tăng lên 2,28 ha; đất cơ sở thể dục - thể thao quy hoạch mới 0,27 ha.
- Đất ở tại nông thôn: Tăng lên 66,58 ha (chiếm 10,59% so với 42,85 ha năm 2010).
- Nhóm đất chưa sử dụng: Đất chưa sử dụng còn lại được giữ nguyên ở mức 3,98 ha (chiếm 0,63%).
- Đất khu dân cư nông thôn (chỉ tiêu giám sát): Quy hoạch tăng lên 208,48 ha (chiếm 33,18% so với 184,01 ha năm 2010).
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất giai đoạn 2011-2020
Trong cả thời kỳ quy hoạch, tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp là 107,07 ha. Lộ trình chuyển đổi được chia làm hai giai đoạn:
- Giai đoạn 2011-2015: Chuyển đổi 46,73 ha.
- Giai đoạn 2016-2020: Chuyển đổi 60,34 ha.
- Cơ cấu đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp cả kỳ bao gồm: Đất trồng lúa 89,03 ha (toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước); đất trồng cây hàng năm còn lại 7,09 ha; đất trồng cây lâu năm 2,34 ha; đất nuôi trồng thủy sản 8,61 ha.
- Không có kế hoạch chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp và không đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng trong thời kỳ này.
- Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015)
Kế hoạch phân bổ diện tích các loại đất cụ thể qua từng năm từ 2011 đến 2015 được xác định như sau:
- Đất nông nghiệp: Giảm dần qua các năm nhằm phục vụ phát triển hạ tầng và công nghiệp: Năm 2011 (422,76 ha) -> Năm 2012 (420,12 ha) -> Năm 2013 (407,91 ha) -> Năm 2014 (391,76 ha) -> Năm 2015 (380,65 ha). Trong đó, đất trồng lúa giảm từ 300,17 ha (năm 2011) xuống còn 265,04 ha (năm 2015).
- Đất phi nông nghiệp: Tăng trưởng liên tục qua các năm: Năm 2011 (201,67 ha) -> Năm 2012 (204,31 ha) -> Năm 2013 (216,52 ha) -> Năm 2014 (232,67 ha) -> Năm 2015 (243,78 ha).
- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh tăng mạnh vào cuối kỳ: Giữ ở mức 21,77 ha từ năm 2011-2013, sau đó tăng lên 26,02 ha (năm 2014) và đạt 30,28 ha (năm 2015).
- Đất bãi thải, xử lý chất thải tăng dần: Năm 2012 (0,08 ha) -> Năm 2013 (0,18 ha) -> Năm 2014 (0,30 ha) -> Năm 2015 (0,50 ha).
- Đất phát triển hạ tầng tăng nhanh: Từ 85,92 ha (năm 2011) lên 109,21 ha (năm 2015).
- Đất ở nông thôn tăng ổn định: Từ 44,04 ha (năm 2011) lên 54,77 ha (năm 2015).
- Đất chưa sử dụng: Giữ ổn định ở mức 3,98 ha trong suốt giai đoạn 2011-2015.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp hàng năm (tổng số 46,73 ha): Năm 2011 chuyển 4,62 ha; Năm 2012 chuyển 2,63 ha; Năm 2013 chuyển 12,21 ha; Năm 2014 chuyển 16,15 ha; Năm 2015 chuyển 11,11 ha.
- Trách nhiệm triển khai của Ủy ban nhân dân huyện Bình Lục
Để đảm bảo tính thực tiễn và nghiêm minh của quy hoạch, UBND huyện Bình Lục được giao các nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định pháp luật đất đai; thực hiện cắm mốc, xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt.
- Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nghiêm ngặt theo đúng quy hoạch, kế hoạch đã phê duyệt. Kiên quyết không giải quyết các trường hợp phát sinh ngoài quy hoạch.
- Chủ động khai hoang, cải tạo đất để mở rộng diện tích đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản nhằm bù đắp lại phần diện tích đất nông nghiệp bị chuyển mục đích sử dụng.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng đất đai; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy hoạch, các trường hợp giao đất, thuê đất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích.
- Định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh để tổng hợp báo cáo Chính phủ.
- Hiệu lực thi hành
Quyết định quy định rõ trách nhiệm thi hành thuộc về Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Bình Lục và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Đinh Xá chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 53/2013/QĐ-UBND | Hà Nam, ngày 02 tháng 10 năm 2013 |
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Bình Lục tại Tờ trình số 118a/TTr-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2013; của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 216/TTr-STN&MT ngày 30 tháng 9 năm 2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của xã Đinh Xá, huyện Bình Lục với các chỉ tiêu sau:
1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
| TT | Loại đất | Hiện trạng 2010 | Quy hoạch đến năm 2020 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Cấp trên phân bổ (ha) | Cấp xã xác định (ha) | Tổng số | |||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
|
| Tổng diện tích tự nhiên | 628,41 | 100 |
| 628,41 | 628,41 | 100 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 427,38 | 68,01 | 320,31 |
| 320,31 | 50,97 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 302,58 | 48,15 | 212,05 |
| 212,05 | 33,74 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên) | 302,58 | 48,15 | 212,05 |
| 212,05 | 33,74 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm còn lại | 13,01 | 2,07 |
| 5,92 | 5,92 | 0,94 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 48,57 | 7,73 | 46,23 |
| 46,23 | 7,36 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 63,22 | 10,06 | 54,16 |
| 54,16 | 8,69 |
| 1.5 | Đất nông nghiệp khác |
|
|
| 1,50 | 1,50 | 0,24 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 197,05 | 31,36 | 304,12 |
| 304,12 | 48,40 |
|
| Trong đó |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 0,44 | 0,07 | 0,44 |
| 0,44 | 0,07 |
| 2.2 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | 21,77 | 3,46 | 51,25 |
| 51,25 | 8,16 |
| 2.3 | Đất di tích danh thắng | 0,10 | 0,02 | 0,10 |
| 0,10 | 0,02 |
| 2.4 | Đất bãi thải, xử lý chất thải |
|
| 0,50 |
| 0,50 | 0,08 |
| 2.5 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 1,90 | 0,30 | 1,90 |
| 1,90 | 0,30 |
| 2.6 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 7,70 | 1,23 | 7,13 |
| 7,13 | 1,13 |
| 2.7 | Đất có mặt nước chuyên dùng | 6,60 | 1,05 |
| 4,19 | 4,19 | 0,67 |
| 2.8 | Đất sông suối | 33,21 | 5,28 |
| 33,21 | 33,21 | 5,28 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng | 82,48 | 13,13 | 138,82 |
| 138,82 | 22,09 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| Đất cơ sở văn hóa | 0,50 | 0,08 | 0,50 |
| 0,50 | 0,08 |
|
| Đất cơ sở y tế | 0,21 | 0,03 | 0,21 |
| 0,21 | 0,03 |
|
| Đất cơ sở giáo dục-đào tạo | 1,81 | 0,29 | 2,28 |
| 2,28 | 0,36 |
|
| Đất cơ sở thể dục- thể thao |
|
| 0,27 |
| 0,27 | 0,04 |
| 2.10 | Đất ở tại nông thôn | 42,85 | 6,82 | 66,58 |
| 66,58 | 10,59 |
| 3 | Đất chưa sử dụng |
|
|
|
|
|
|
|
| Đất chưa sử dụng còn lại | 3,98 | 0,63 | 3,98 |
| 3,98 | 0,63 |
| 4 | Đất khu dân cư nông thôn | 184,01 | 29,28 |
| 208,48 | 208,48 | 33,18 |
2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| Thứ tự | Chỉ tiêu | Cả thời kỳ 2011-2020 | Giai đoạn 2011-2015 | Giai đoạn 2016-2020 |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | 107,07 | 46,73 | 60,34 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 89,03 | 36,04 | 52,99 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên) | 89,03 | 36,04 | 52,99 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm còn lại | 7,09 | 4,26 | 2,83 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 2,34 | 0,52 | 1,82 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 8,61 | 5,90 | 2,71 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
|
|
|
3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:
Đơn vị tính: ha
| STT | Mục đích sử dụng | Cả thời kỳ 2011-2020 | Giai đoạn 2011-2015 | Giai đoạn 2016-2020 |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| 1 | Đất nông nghiệp |
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp |
|
|
|
(Vị trí các loại đất trong quy hoạch sử dụng đất được xác định theo Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỷ lệ 1/5.000; Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) xã Đinh Xá, huyện Bình Lục do Ủy ban nhân dân huyện Bình Lục xác lập ngày 12 tháng 9 năm 2013).
Điều 2. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011-2015) của xã Đinh Xá, huyện Bình Lục với các chỉ tiêu sau:
1. Diện tích các loại đất phân bổ trong kỳ kế hoạch: Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Diện tích năm hiện trạng 2010 | Diện tích đến các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
|
| Tổng diện tích tự nhiên | 628,41 | 628,41 | 628,41 | 628,41 | 628,41 | 628,41 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 427,38 | 422,76 | 420,12 | 407,91 | 391,76 | 380,65 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 302,58 | 300,17 | 298,82 | 287,03 | 271,86 | 265,04 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên) | 302,58 | 300,17 | 298,82 | 287,03 | 271,86 | 265,04 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm còn lại | 13,01 | 9,67 | 9,00 | 8,98 | 8,88 | 8,75 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 48,57 | 48,46 | 48,25 | 48,25 | 48,15 | 48,05 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 63,22 | 62,95 | 62,55 | 62,15 | 61,38 | 57,32 |
| 1.5 | Đất nông nghiệp khác |
| 1,50 | 1,50 | 1,50 | 1,50 | 1,50 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 197,05 | 201,67 | 204,31 | 216,52 | 232,67 | 243,78 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 0,44 | 0,44 | 0,44 | 0,44 | 0,44 | 0,44 |
| 2.2 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | 21,77 | 21,77 | 21,77 | 21,77 | 26,02 | 30,28 |
| 2.3 | Đất di tích danh thắng | 0,10 | 0,10 | 0,10 | 0,10 | 0,10 | 0,10 |
| 2.4 | Đất bãi thải, xử lý chất thải |
|
| 0,08 | 0,18 | 0,30 | 0,50 |
| 2.5 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 1,90 | 1,90 | 1,90 | 1,90 | 1,90 | 1,90 |
| 2.6 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 7,70 | 7,73 | 7,77 | 7,82 | 7,70 | 7,59 |
| 2.7 | Đất có mặt nước chuyên dùng | 6,60 | 6,57 | 6,44 | 6,29 | 6,08 | 5,79 |
| 2.8 | Đất sông suối | 33,21 | 33,21 | 33,21 | 33,21 | 33,21 | 33,21 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng | 82,48 | 85,92 | 86,90 | 97,21 | 107,23 | 109,21 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| Đất cơ sở văn hóa | 0,50 | 0,50 | 0,50 | 0,50 | 0,50 | 0,50 |
|
| Đất cơ sở y tế | 0,21 | 0,21 | 0,21 | 0,21 | 0,21 | 0,21 |
|
| Đất cơ sở giáo dục-đào tạo | 1,81 | 1,83 | 1,86 | 1,89 | 1,93 | 2,00 |
|
| Đất cơ sở thể dục-thể thao |
| 0,01 | 0,03 | 0,05 | 0,08 | 0,09 |
| 2.10 | Đất ở nông thôn | 42,85 | 44,04 | 45,70 | 47,60 | 49,69 | 54,77 |
| 3 | Đất chưa sử dụng |
|
|
|
|
|
|
|
| Đất chưa sử dụng còn lại | 3,98 | 3,98 | 3,98 | 3,98 | 3,98 | 3,98 |
| 4 | Đất khu dân cư nông thôn | 184,01 | 185,23 | 186,95 | 188,86 | 191,03 | 196,20 |
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| TT | Chỉ tiêu | DT chuyển MĐSD trong kỳ | Chia ra các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | 46,73 | 4,62 | 2,63 | 12,21 | 16,15 | 11,11 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 36,04 | 0,91 | 1,36 | 11,79 | 15,18 | 6,82 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên) | 36,04 | 0,91 | 1,36 | 11,79 | 15,18 | 6,82 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm còn lại | 4,26 | 3,34 | 0,67 | 0,02 | 0,10 | 0,13 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 0,52 | 0,11 | 0,21 |
| 0,10 | 0,10 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 5,90 | 0,27 | 0,39 | 0,40 | 0,78 | 4,06 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
|
|
|
|
|
|
3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:
Đơn vị tính: ha
| TT | Mục đích sử dụng | Diện tích đưa vào sử dụng trong kỳ | Chia ra các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| 1 | Đất nông nghiệp |
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp |
|
|
|
|
|
|
Điều 3. Căn cứ vào Điều 1, Điều 2 của Quyết định này, Uỷ ban nhân dân huyện Bình Lục có trách nhiệm:
1. Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai; Xác định ranh giới, công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt.
2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt; kiên quyết không giải quyết thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất các trường hợp không có trong quy hoạch sử dụng đất; khai hoang mở rộng diện tích đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản nhằm bù lại phần diện tích đất nông nghiệp bị chuyển mục đích sử dụng đất.
3. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch nhằm ngăn chặn kịp thời các vi phạm và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích.
4. Định kỳ hàng năm Uỷ ban nhân dân huyện có báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để Uỷ ban nhân dân tỉnh tổng hợp báo cáo Chính phủ.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Bình Lục và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Đinh Xá chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 2552/QĐ-UBND năm 2013 xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 – 2015) của thị trấn Quy Đạt, huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình
- 2Quyết định 2619/QĐ-UBND năm 2013 xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình
- 3Quyết định 2485/QĐ-UBND năm 2013 xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La
- 4Quyết định 185/QĐ-UBND năm 2013 xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
- 1Luật Đất đai 2003
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 4Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 5Thông tư 19/2009/TT-BTNMT quy định chi tiết lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6Quyết định 2552/QĐ-UBND năm 2013 xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 – 2015) của thị trấn Quy Đạt, huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình
- 7Quyết định 2619/QĐ-UBND năm 2013 xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình
- 8Quyết định 2485/QĐ-UBND năm 2013 xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La
- 9Quyết định 185/QĐ-UBND năm 2013 xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
Quyết định 53/2013/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) xã Đinh Xá, huyện Bình Lục tỉnh Hà Nam
- Số hiệu: 53/2013/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 02/10/2013
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Nam
- Người ký: Nguyễn Xuân Đông
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/10/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
