Quyết định 5278/QĐ-UBND năm 2025 ban hành Quy chế quản lý, khai thác và chia sẻ dữ liệu của thành phố Hà Nội là một bước tiến quan trọng trong việc thúc đẩy chuyển đổi số, xây dựng chính quyền số và đô thị thông minh. Quy chế này thiết lập hành lang pháp lý chặt chẽ, đồng bộ nhằm tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên dữ liệu, phục vụ hiệu quả cho công tác quản lý nhà nước và đáp ứng nhu cầu của người dân, doanh nghiệp trên địa bàn Thủ đô.
- Thông tin chung về Quyết định 5278/QĐ-UBND
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và chính thức thay thế Quyết định số 960/QĐ-UBND ngày 20/02/2024 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc ban hành Quy chế Quản lý, khai thác và chia sẻ dữ liệu thành phố Hà Nội.
- Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị thuộc Thành phố; Chủ tịch UBND xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Nguyên tắc chung trong quản lý và chia sẻ dữ liệu
Việc quản lý, kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu trên địa bàn thành phố Hà Nội phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Phù hợp hoàn toàn với Khung Kiến trúc số của thành phố Hà Nội.
- Dữ liệu hình thành trong hoạt động của cơ quan nhà nước được xác định là tài sản của thành phố Hà Nội. Tài sản này cần được bảo tồn, chia sẻ và khai thác tối đa nhằm phục vụ các hoạt động của cơ quan nhà nước, hướng tới mục tiêu phục vụ người dân, tổ chức và doanh nghiệp một cách tốt nhất.
- Cơ quan nhà nước có trách nhiệm bắt buộc trong việc chia sẻ dữ liệu để phục vụ nhu cầu sử dụng của các cơ quan nhà nước khác, cũng như các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định.
- Dữ liệu được chia sẻ phải bảo đảm đầy đủ các yếu tố: tính tin cậy, tính toàn vẹn, tính sẵn sàng và phải được cập nhật thường xuyên theo quy định.
- Toàn bộ quá trình quản lý, tích hợp, chia sẻ và khai thác dữ liệu phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật hiện hành về an toàn thông tin mạng.
- Các hành vi bị nghiêm cấm
Để bảo đảm an toàn thông tin và tính nghiêm minh của pháp luật, Quy chế nghiêm cấm các hành vi sau:
- Cản trở hoạt động kết nối, quyền khai thác và sử dụng dữ liệu hợp pháp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
- Mua bán, chia sẻ dữ liệu trái với các quy định tại Quy chế này và các quy định pháp luật có liên quan khác.
- Vi phạm các quy định về quyền sở hữu trí tuệ và bản quyền tác giả trong quá trình kết nối, chia sẻ dữ liệu.
- Làm sai lệch hoặc làm giảm tính chính xác của dữ liệu trong suốt quá trình kết nối, chia sẻ và khai thác.
- Lưu trữ dữ liệu trái phép hoặc lợi dụng dữ liệu vào mục đích xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân.
- Phá hoại cơ sở hạ tầng thông tin, gây gián đoạn hoặc đình trệ việc kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu của Thành phố.
- Các loại dữ liệu chia sẻ, khai thác sử dụng
Nguồn dữ liệu được đưa vào quản lý, chia sẻ và khai thác bao gồm:
- Dữ liệu thuộc Danh mục dữ liệu của Thành phố do UBND Thành phố ban hành, định kỳ bổ sung và cập nhật.
- Dữ liệu thuộc Danh mục dữ liệu mở của Thành phố do UBND Thành phố ban hành, định kỳ bổ sung và cập nhật.
- Dữ liệu thuộc Danh mục dữ liệu lớn của Thành phố.
- Dữ liệu của các Sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố và UBND các xã, phường khi phát sinh nhu cầu khai thác, sử dụng.
- Các loại dữ liệu khác do các Bộ, ngành Trung ương, doanh nghiệp nhà nước triển khai tại các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan nhà nước khác trên địa bàn Thành phố.
- Quy định về kết nối và chia sẻ dữ liệu
Quy trình kết nối và chia sẻ dữ liệu được chuẩn hóa thông qua các quy định cụ thể:
- Phương thức chia sẻ: Cơ quan chủ quản dữ liệu thực hiện chia sẻ cơ sở dữ liệu chuyên ngành thông qua hệ thống LGSP (Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp bộ/tỉnh) để hình thành kho dữ liệu chia sẻ chung của Thành phố.
- Yêu cầu đặc tả: Trước khi thực hiện chuyển giao dữ liệu, Cơ quan chủ quản dữ liệu có trách nhiệm cung cấp đặc tả dữ liệu cho Sở Khoa học và Công nghệ.
- Thay đổi tổ chức: Khi các cơ quan, đơn vị có sự thay đổi, điều chỉnh về mặt tổ chức (như đổi tên, chia tách, sáp nhập, giải thể), phải gửi văn bản đề nghị cấp mới, điều chỉnh hoặc bổ sung tài khoản về Sở Khoa học và Công nghệ để xử lý.
- Quản lý dữ liệu mở: Cơ quan chủ quản dữ liệu thực hiện chia sẻ dữ liệu mở trên Cổng thông tin điện tử của đơn vị mình, đồng thời phối hợp với đơn vị vận hành Cổng dữ liệu Thành phố để chia sẻ dữ liệu mở trên Cổng dữ liệu Thành phố. Dữ liệu mở phải bảo đảm là dữ liệu mới nhất, được lưu trữ đầy đủ theo thời gian, có khả năng truy cập trên môi trường mạng và bảo đảm thiết bị số có thể gửi, nhận, lưu trữ, xử lý được.
- Trách nhiệm duy trì: Cơ quan chủ quản dữ liệu chịu trách nhiệm tạo lập, duy trì và cập nhật dữ liệu liên tục. Khi phát sinh dữ liệu mới, phải chủ động thông báo cho Sở Khoa học và Công nghệ để cập nhật vào hệ thống dữ liệu dùng chung.
- Quy định về khai thác và sử dụng dữ liệu
Việc khai thác, sử dụng dữ liệu được phân quyền và thực hiện theo quy trình rõ ràng:
- Đối với dữ liệu mở: Tổ chức, cá nhân được quyền tự do truy cập và sử dụng dữ liệu mở mà không cần phải thực hiện khai báo định danh khi khai thác, sử dụng.
- Đối với cơ sở dữ liệu dùng chung: Các cơ quan nhà nước có quyền khai thác, sử dụng để phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý nhà nước chuyên ngành.
- Quy trình yêu cầu dữ liệu đặc thù: Khi có nhu cầu khai thác dữ liệu dùng chung hoặc dữ liệu đặc thù, chuyên ngành, cơ quan nhà nước gửi yêu cầu đến Cơ quan chủ quản dữ liệu và Sở Khoa học và Công nghệ (qua hệ thống hoặc bằng văn bản). Cơ quan chủ quản dữ liệu chủ trì rà soát, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện chia sẻ dữ liệu và thông báo kết quả cho cơ quan yêu cầu trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.
- Tần suất chia sẻ: Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Cơ quan chủ quản dữ liệu để quyết định nội dung và tần suất chia sẻ dữ liệu phù hợp (chia sẻ một lần, định kỳ hoặc chia sẻ theo thời gian thực).
- Nghĩa vụ khi sử dụng: Các cơ quan nhà nước khi sử dụng dữ liệu được chia sẻ để lập báo cáo phải ghi rõ nguồn dữ liệu, mốc thời gian khai thác nhằm bảo đảm tính xác thực và tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ.
- Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
Sở Khoa học và Công nghệ đóng vai trò là cơ quan chuyên môn giúp UBND Thành phố quản lý nhà nước về dữ liệu:
- Tham mưu, giúp UBND Thành phố định hướng, chỉ đạo toàn diện công tác quản lý, khai thác và chia sẻ dữ liệu trên địa bàn.
- Chủ trì triển khai, vận hành và duy trì hoạt động ổn định, an toàn thông tin của hệ thống LGSP, Cổng dữ liệu Thành phố và Kho dữ liệu Thành phố.
- Phối hợp, hướng dẫn các Cơ quan chủ quản dữ liệu thực hiện kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu trên hệ thống dùng chung.
- Chủ trì tổng hợp, tham mưu UBND Thành phố ban hành và cập nhật các Danh mục dữ liệu (Danh mục dữ liệu Thành phố, Danh mục dữ liệu mở, Danh mục dữ liệu lớn).
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá việc kết nối, chia sẻ dữ liệu; tiếp nhận và tổng hợp ý kiến phản ánh của các tổ chức, cá nhân để đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống.
- Trách nhiệm của Cơ quan chủ quản dữ liệu
- Tổ chức thực hiện các quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu với vai trò là đơn vị cung cấp đối với nguồn dữ liệu do mình quản lý.
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Khoa học và Công nghệ bảo đảm việc tích hợp, chia sẻ dữ liệu diễn ra thường xuyên, kịp thời, chính xác và đầy đủ phục vụ chia sẻ trên các nền tảng của Thành phố.
- Cập nhật, bổ sung, điều chỉnh thông tin về các Danh mục dữ liệu thông qua Sở Khoa học và Công nghệ.
- Chủ trì xác định nhu cầu kết nối, sử dụng dữ liệu đối với các cơ quan có nhu cầu khai thác dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của mình.
- Định kỳ kiểm tra, đánh giá và duy trì chất lượng dữ liệu theo đúng quy định.
- Trách nhiệm của Cơ quan khai thác, sử dụng dữ liệu
- Tổ chức khai thác, ứng dụng hiệu quả dữ liệu được chia sẻ vào công tác quản lý hành chính nhà nước của đơn vị.
- Chủ động tham mưu, đề xuất các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính, cải tiến nghiệp vụ chuyên ngành dựa trên nguồn dữ liệu được chia sẻ.
- Bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin đối với dữ liệu được chia sẻ; tuyệt đối không rò rỉ hoặc tự ý chia sẻ thông tin cho đơn vị bên ngoài khi chưa có sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.
- Giải quyết khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện
Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt quá thẩm quyền giải quyết, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố (thông qua Sở Khoa học và Công nghệ) để xem xét, chỉ đạo sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp với tình hình thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5278/QĐ-UBND | Hà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ CHIA SẺ DỮ LIỆU THÀNH PHỐ HÀ NỘI
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 26/6/2006;
Căn cứ Luật Dữ liệu ngày 30/11/2024;
Căn cứ Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 9/4/2020 của Chính phủ về quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 142/QĐ-TTg ngày 02/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược dữ liệu quốc gia đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định 1229/QĐ-UBND ngày 28/02/2025 của UBND Thành phố về việc Phê duyệt “Chiến lược dữ liệu thành phố Hà Nội đến năm 2030 triển khai thực hiện Quyết định số 142/QĐ-TTg ngày 02/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược dữ liệu Quốc gia”;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 3602/TTr-SKHCN ngày 11/9/2025 và Tờ trình số 4485/TTr-SKHCN ngày 15/10/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Quản lý, khai thác và chia sẻ dữ liệu thành phố Hà Nội.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 960/QĐ-UBND ngày 20/02/2024 của UBND Thành phố về việc ban hành Quy chế Quản lý, khai thác và chia sẻ dữ liệu thành phố Hà Nội.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị thuộc Thành phố; Chủ tịch UBND xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY CHẾ
QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ CHIA SẺ DỮ LIỆU THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2025 của UBND thành phố Hà Nội)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về các hoạt động quản lý, khai thác và chia sẻ dữ liệu của Thành phố; quyền và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong việc kết nối, chia sẻ, khai thác và sử dụng dữ liệu của Thành phố. Quy chế này không áp dụng với việc chia sẻ dữ liệu chứa thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước được quy định tại Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, trên địa bàn Thành phố; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến quản lý, kết nối, chia sẻ, khai thác và sử dụng dữ liệu của Thành phố.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Dữ liệu mở của cơ quan nhà nước: là dữ liệu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố rộng rãi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân tự do sử dụng, tái sử dụng, chia sẻ để tạo giá trị gia tăng, góp phần xây dựng phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số cho thành phố. Trong quy chế này, dữ liệu mở được hiểu là dữ liệu mở của cơ quan nhà nước.
2. Dữ liệu số: là dữ liệu dưới dạng ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự được biểu diễn bằng tín hiệu số. Dữ liệu số mang thông tin số và được chia sẻ dưới dạng thông điệp dữ liệu. Trong Quy chế này, dữ liệu được hiểu là dữ liệu số.
3. Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu thành phố (LGSP): là nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu chứa các dịch vụ dùng chung để chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin của các cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố và đóng vai trò trung gian phục vụ kết nối các hệ thống thông tin của Thành phố với các hệ thống bên ngoài;
4. Dữ liệu của Thành phố: bao gồm Danh mục dữ liệu của Thành phố, Danh mục dữ liệu mở của Thành phố, dữ liệu của các Sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố, UBND các xã, phường.
5. Kho dữ liệu: là nơi lưu trữ, tích hợp dữ liệu chia sẻ dùng chung của Thành phố và cung cấp dữ liệu chia sẻ cho các cơ quan, đơn vị có nhu cầu.
6. Cổng dữ liệu Thành phố: là điểm đầu mối truy cập thông tin, dữ liệu trên mạng Internet phục vụ việc công bố dữ liệu mở, cung cấp thông tin về chia sẻ dữ liệu của cơ quan nhà nước; cung cấp các tài liệu, dịch vụ, công cụ, ứng dụng xử lý, khai thác dữ liệu được công bố bởi các cơ quan nhà nước.
7. Cơ quan chủ quản dữ liệu là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền quản lý trực tiếp đối với hệ thống cơ sở dữ liệu, là cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án xây dựng, thiết lập, nâng cấp, mở rộng hệ thống cơ sở dữ liệu đó.
Điều 4. Giá trị pháp lý của dữ liệu được chia sẻ
Giá trị pháp lý của dữ liệu được chia sẻ thực hiện theo quy định tại Luật Giao dịch điện tử và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 5. Nguyên tắc chung
1. Việc quản lý kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu phải phù hợp với Khung Kiến trúc số thành phố Hà Nội.
2. Dữ liệu hình thành trong hoạt động của cơ quan nhà nước là tài sản của thành phố Hà Nội, cần được bảo tồn, chia sẻ và khai thác nhằm phục vụ các hoạt động của cơ quan nhà nước hướng tới phục vụ người dân, tổ chức, doanh nghiệp.
3. Cơ quan nhà nước phải có trách nhiệm chia sẻ dữ liệu phục vụ nhu cầu sử dụng của các cơ quan nhà nước và các cơ quan, tổ chức, cá nhân.
4. Dữ liệu được chia sẻ phải đảm bảo tính tin cậy, toàn vẹn, sẵn sàng và được cập nhật theo quy định.
5. Việc quản lý, tích hợp, chia sẻ, khai thác dữ liệu phải tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng.
Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Cản trở hoạt động kết nối, quyền khai thác và sử dụng dữ liệu hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
2. Mua bán, chia sẻ dữ liệu vi phạm quy định tại Quy chế này và quy định của pháp luật có liên quan.
3. Vi phạm các quy định về quyền sở hữu trí tuệ, bản quyền tác giả khi kết nối, chia sẻ dữ liệu.
4. Làm sai lệch, giảm tính chính xác của dữ liệu trong quá trình kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu.
5. Lưu trữ dữ liệu trái phép hoặc sử dụng dữ liệu vào mục đích xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
6. Phá hoại cơ sở hạ tầng thông tin, làm gián đoạn việc kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ CHUYỂN GIAO, TIẾP NHẬN VÀ CHIA SẺ DỮ LIỆU
Điều 7. Các loại dữ liệu chia sẻ, khai thác sử dụng
Các loại dữ liệu chia sẻ, khai thác sử dụng bao gồm:
1. Dữ liệu thuộc Danh mục dữ liệu của Thành phố được UBND Thành phố ban hành và định kỳ bổ sung, cập nhật.
2. Dữ liệu thuộc Danh mục dữ liệu mở của Thành phố được UBND Thành phố ban hành và định kỳ bổ sung, cập nhật.
3. Dữ liệu thuộc Danh mục dữ liệu lớn của Thành phố.
4. Dữ liệu của các Sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố; UBND các xã, phường khi có nhu cầu khai thác, sử dụng.
5. Dữ liệu khác được các Bộ, ngành Trung ương, doanh nghiệp nhà nước triển khai tại các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan nhà nước khác trên địa bàn Thành phố.
Điều 8. Quy định về kết nối chia sẻ dữ liệu
1. Cơ quan chủ quản dữ liệu thực hiện chia sẻ cơ sở dữ liệu chuyên ngành để các cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố khai thác sử dụng thông qua hệ thống LGSP và hình thành kho dữ liệu chia sẻ của Thành phố.
2. Trước khi chuyển giao, Cơ quan chủ quản dữ liệu phải cung cấp đặc tả dữ liệu cho Sở Khoa học và Công nghệ.
3. Đối với cơ quan, đơn vị khi có thay đổi, điều chỉnh về tổ chức (đổi tên, tách, nhập, giải thể) thì gửi văn bản đề nghị cấp mới, điều chỉnh hoặc bổ sung tài khoản về Sở Khoa học và Công nghệ cơ quan chủ trì, triển khai, quản lý, vận hành các hệ thống kết nối, chia sẻ dữ liệu của Thành phố được giao tại khoản 2, Điều 10 của Quy chế này.
4. Quản lý và tổ chức dữ liệu mở của Thành phố:
- Cơ quan chủ quản dữ liệu chia sẻ dữ liệu mở trên Cổng thông tin điện tử của đơn vị, đồng thời phối hợp với đơn vị vận hành Cổng dữ liệu Thành phố chia sẻ dữ liệu mở trên Cổng dữ liệu Thành phố.
- Dữ liệu mở được cung cấp là dữ liệu được cập nhật mới nhất và được lưu trữ, cung cấp đầy đủ theo thời gian trên Cổng dữ liệu Thành phố.
- Dữ liệu mở phải có khả năng truy cập sử dụng được trên môi trường mạng.
- Dữ liệu mở phải đảm bảo khả năng thiết bị số có thể gửi, nhận, lưu trữ và xử lý được.
5. Cơ quan chủ quản dữ liệu có trách nhiệm tạo lập, duy trì, cập nhật dữ liệu phục vụ chia sẻ dữ liệu của Thành phố.
6. Khi có dữ liệu phát sinh mới, Cơ quan chủ quản dữ liệu chủ động thông báo cho Sở Khoa học và Công nghệ để tiến hành cập nhật vào dữ liệu chia sẻ, sử dụng chung của Thành phố.
Điều 9. Quy định về khai thác, sử dụng dữ liệu
1. Tổ chức, cá nhân được tự do truy cập sử dụng dữ liệu mở, không yêu cầu khai báo định danh khi khai thác, sử dụng dữ liệu mở.
2. Các Cơ quan nhà nước có quyền khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu dùng chung của thành phố để phục vụ công tác quản lý nhà nước chuyên ngành.
3. Khi có nhu cầu khai thác, sử dụng dữ liệu dùng chung và dữ liệu đặc thù, chuyên ngành khác (khi có nhu cầu), Cơ quan nhà nước gửi yêu cầu sử dụng dữ liệu đến Cơ quan chủ quản dữ liệu và Sở Khoa học và Công nghệ. Cơ quan chủ quản dữ liệu chủ trì rà soát yêu cầu đảm bảo việc chia sẻ dữ liệu theo quy định, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện chia sẻ dữ liệu trên hệ thống và thông báo cho Cơ quan gửi yêu cầu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu (tùy điều kiện thực tế, việc gửi yêu cầu có thế thực hiện trực tiếp trên hệ thống hoặc bằng văn bản).
4. Theo đề nghị của Cơ quan chủ quản dữ liệu, Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện công tác phối hợp để quyết định nội dung và tần suất chia sẻ dữ liệu (một lần, định kỳ hoặc chia sẻ theo thời gian thực) cho phù hợp.
5. Các Cơ quan nhà nước khi khai thác, sử dụng dữ liệu được chia sẻ để báo cáo, có trách nhiệm ghi rõ nguồn, mốc thời gian ... để bảo đảm độ tin cậy và quyền sở hữu trí tuệ.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Sở Khoa học và Công nghệ
1. Là cơ quan chuyên môn giúp UBND thành phố định hướng, chỉ đạo, việc Quản lý, khai thác và chia sẻ dữ liệu thành phố Hà Nội.
2. Chủ trì triển khai, vận hành, duy trì hệ thống LGSP, Cổng dữ liệu Thành phố, Kho dữ liệu Thành phố đảm bảo thông suốt, an toàn thông tin mạng, là nền tảng phục vụ kết nối, chia sẻ, khai thác và sử dụng dữ liệu của Thành phố.
3. Phối hợp, hướng dẫn với các Cơ quan chủ quản dữ liệu thực hiện việc kết nối, chia sẻ, khai thác và sử dụng dữ liệu trên hệ thống của Thành phố .
4. Chủ trì tổng hợp và tham mưu UBND Thành phố ban hành, cập nhật Danh mục dữ liệu của Thành phố, Danh mục dữ liệu mở của Thành phố, Danh mục dữ liệu lớn của Thành phố.
5. Theo dõi, đôn đốc, đánh giá, kiểm tra việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan nhà nước Thành phố; thực hiện đánh giá, rà soát, tiếp nhận và tổng hợp ý kiến phản ánh của các cơ quan, tổ chức, cá nhân để đề xuất các giải pháp nhằm đáp ứng các nhu cầu quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu.
Điều 11. Cơ quan chủ quản dữ liệu
1. Tổ chức triển khai thực hiện các quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu với vai trò là cơ quan cung cấp dữ liệu đối với dữ liệu do mình quản lý.
2. Chủ trì, phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ bảo đảm việc tích hợp, chia sẻ dữ liệu thường xuyên, kịp thời, chính xác, đầy đủ phục vụ chia sẻ trên các nền tảng chia sẻ dữ liệu của Thành phố.
3. Cập nhật, bổ sung, điều chỉnh thông tin (nếu có) về Danh mục dữ liệu của Thành phố, Danh mục dữ liệu mở, Danh mục dữ liệu lớn của Thành phố qua Sở Khoa học và Công nghệ.
4. Chủ trì xác định nhu cầu kết nối, sử dụng dữ liệu với các cơ quan nhà nước có nhu cầu khai thác, sử dụng dữ liệu thuộc phạm vi mình quản lý.
5. Định kỳ kiểm tra, đánh giá, duy trì dữ liệu theo quy định.
Điều 12. Cơ quan khai thác, sử dụng dữ liệu
1. Tổ chức khai thác, sử dụng dữ liệu chia sẻ vào công tác quản lý hành chính nhà nước của cơ quan mình.
2. Tham mưu, đề xuất cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh các quy định để đơn giản hóa thủ tục hành chính, nghiệp vụ hành chính chuyên ngành trên cơ sở khai thác dữ liệu được chia sẻ.
3. Đảm bảo an toàn bảo mật thông tin của dữ liệu được chia sẻ, tuyệt đối không rò rỉ, chia sẻ thông tin với đơn vị bên ngoài nếu không có chấp thuận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 13. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố (qua Sở Khoa học và Công nghệ) để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Quyết định 5278/QĐ-UBND năm 2025 về Quy chế quản lý, khai thác và chia sẻ dữ liệu thành phố Hà Nội
- Số hiệu: 5278/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 22/10/2025
- Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội
- Người ký: Trương Việt Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/10/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
