Quyết định 526/QĐ-UBND năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Định giai đoạn 2011 - 2020 nhằm mục tiêu quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên rừng, nâng cao độ che phủ rừng và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp tỉnh Bình Định (tính đến 31/12/2010)
Theo số liệu thống kê tại thời điểm lập quy hoạch, hiện trạng tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp của tỉnh Bình Định được ghi nhận cụ thể như sau:
- Tổng diện tích đất lâm nghiệp theo quy hoạch 3 loại rừng: Đạt 384.190 ha. Trong đó, đất có rừng là 287.302 ha (chiếm 74,8%) và đất chưa có rừng là 96.888 ha (chiếm 25,2%).
- Phân loại đất có rừng:
- Rừng tự nhiên: 199.333 ha.
- Rừng trồng: 87.969 ha (đã bao gồm 70 ha rừng trồng phòng hộ ngập mặn chuyển sang đất lâm nghiệp).
- Phân loại đất chưa có rừng (96.888 ha):
- Đất trồng cỏ (trạng thái Ia): 8.417 ha.
- Đất trồng cây bụi (trạng thái Ib): 17.570 ha.
- Đất trồng cây bụi có cây gỗ tái sinh (trạng thái Ic): 53.780 ha.
- Đất khác (núi đá, nương rẫy không cố định, đất cát): 17.121 ha.
- Cơ cấu hiện trạng theo quy hoạch 3 loại rừng năm 2010:
- Rừng đặc dụng: Quy hoạch 33.498 ha (chiếm 8,7%), bao gồm 22.887 ha rừng tự nhiên, 1.242 ha rừng trồng và 9.369 ha đất chưa có rừng.
- Rừng phòng hộ: Quy hoạch 195.349 ha (chiếm 50,7%), bao gồm 122.013 ha rừng tự nhiên, 25.341 ha rừng trồng (đã bổ sung 70 ha rừng ngập mặn) và 47.995 ha đất chưa có rừng (quy hoạch bổ sung đất trồng rừng ngập mặn 391,4 ha).
- Rừng sản xuất: Quy hoạch 155.734 ha (chiếm 40,6%), bao gồm 54.433 ha rừng tự nhiên, 61.385 ha rừng trồng và 39.916 ha đất chưa có rừng.
- Tổng trữ lượng rừng: Đạt 20.683.036 m3 gỗ, trong đó trữ lượng rừng tự nhiên chiếm ưu thế với 18.958.767 m3 và rừng trồng đạt 1.724.269 m3.
Mục tiêu và nhiệm vụ quy hoạch giai đoạn 2011 - 2020
Quy hoạch đề ra các mục tiêu chiến lược và chỉ tiêu cụ thể nhằm định hình sự phát triển của ngành lâm nghiệp tỉnh:
- Mục tiêu tổng quát:
- Tổ chức quản lý, bảo vệ, phát triển và khai thác, sử dụng bền vững, ổn định 384.581 ha rừng và đất chưa có rừng quy hoạch cho lâm nghiệp. Phấn đấu đến năm 2020, diện tích đất lâm nghiệp có rừng đạt 381.030 ha.
- Sắp xếp và chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng hiện đại, xây dựng vùng rừng trồng sản xuất lâm nghiệp tập trung, thâm canh cao nhằm đáp ứng nhu cầu chế biến gỗ và lâm sản.
- Nâng độ che phủ của rừng đạt trên 47,0% vào năm 2015 và đạt trên 50,0% vào năm 2020. Phát triển lâm nghiệp gắn liền với bảo vệ môi trường, xóa đói giảm nghèo và nâng cao đời sống cho người dân làm nghề rừng, đặc biệt là khu vực miền núi.
- Nhiệm vụ cụ thể của ngành lâm nghiệp giai đoạn 2011 - 2020:
- Bảo vệ rừng, giao rừng, cho thuê rừng: Bảo vệ nghiêm ngặt 287.302 ha rừng hiện có; thực hiện giao rừng và cho thuê rừng đối với 78.310 ha; khoán chăm sóc, bảo vệ rừng đạt 139.992 ha.
- Phát triển rừng: Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng đạt 35.000 ha. Trồng mới 27.000 ha rừng trên đất trống đồi núi trọc; trồng lại 85.650 ha rừng sau khai thác; trồng mới 391 ha rừng ngập mặn; thực hiện làm giàu rừng trồng đạt 4.518 ha.
- Khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ: Khai thác gỗ rừng tự nhiên đạt 2.450 ha (tương ứng 65.000 m3); khai thác gỗ rừng trồng đạt 85.650 ha (tương ứng 7.914.000 m3); khai thác sản phẩm song mây đạt 8.500 sợi.
- Chế biến gỗ: Đạt sản lượng gỗ tinh chế 2.058.000 m3 (trong đó gỗ nội thất đạt 285.000 m3) và gỗ dăm giấy đạt 2.349.000 tấn.
Kế hoạch bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng theo từng loại chức năng
Các hoạt động lâm sinh được phân bổ chi tiết theo từng nhóm rừng để tối ưu hóa hiệu quả quản lý:
- Đối với rừng đặc dụng: Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh phục hồi rừng tự nhiên đạt 6.500 ha; trồng mới 550 ha rừng trên đất trống đồi núi trọc trong các khu di tích lịch sử, văn hóa; làm giàu 500 ha rừng trồng trong khu di tích lịch sử, văn hóa.
- Đối với rừng phòng hộ: Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh kết hợp trồng bổ sung phục hồi rừng tự nhiên đạt 26.000 ha; trồng mới 8.841 ha (bao gồm 8.450 ha trên đất trống đồi núi trọc và 391 ha rừng ngập mặn ven biển); làm giàu 4.018 ha rừng trồng phòng hộ đầu nguồn lưu vực các hồ, đập và môi trường cảnh quan.
- Đối với rừng sản xuất: Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh phục hồi rừng kết hợp trồng bổ sung (thuộc Dự án KfW6) đạt 2.500 ha; trồng mới và trồng lại đạt 103.650 ha (trong đó trồng mới trên đất trống đồi núi trọc là 18.000 ha, trồng lại sau khai thác là 85.650 ha).
- Trồng cây phân tán: Thực hiện trồng khoảng 20 triệu cây trong cả giai đoạn, trung bình đạt 2 triệu cây/năm.
- Kế hoạch sử dụng rừng:
- Khai thác gỗ rừng tự nhiên trung bình đạt 6.500 m3 gỗ/năm.
- Khai thác gỗ nguyên liệu rừng trồng trung bình đạt 791.400 m3 gỗ/năm.
- Sản xuất chế biến xuất khẩu đạt 2.058.000 m3 gỗ tinh chế và 2.349.000 tấn dăm giấy.
Tổng hợp vốn đầu tư và cơ cấu nguồn vốn thực hiện
Tổng nhu cầu vốn đầu tư để thực hiện toàn bộ quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020 là 1.762.969 triệu đồng, được phân kỳ và phân bổ nguồn vốn như sau:
- Phân kỳ đầu tư theo giai đoạn:
- Giai đoạn 2011 - 2015: Nhu cầu vốn là 859.170 triệu đồng.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Nhu cầu vốn là 903.799 triệu đồng.
- Cơ cấu nguồn vốn đầu tư:
- Vốn ngân sách Trung ương: 638.737 triệu đồng.
- Vốn ngân sách địa phương: 90.151 triệu đồng.
- Vốn vay tín dụng: 282.120 triệu đồng.
- Vốn tự có của các tổ chức, cá nhân: 358.076 triệu đồng.
- Các nguồn vốn hợp pháp khác (ODA, FDI...): 393.886 triệu đồng.
Hệ thống các giải pháp đồng bộ thực hiện quy hoạch
Để hoàn thành các mục tiêu đề ra, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định xác lập 7 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Tổ chức quản lý bảo vệ rừng: Đảm bảo toàn bộ diện tích rừng phải có chủ quản lý cụ thể. Thực hiện giao rừng, cho thuê rừng gắn liền với giao, cho thuê đất lâm nghiệp; áp dụng cơ chế đồng quản lý rừng với cộng đồng dân cư địa phương.
- Giao rừng và cho thuê rừng: Hoàn thành công tác giao rừng, cho thuê rừng nhằm thực hiện xã hội hóa nghề rừng. Gắn liền việc giao, cho thuê rừng với quy hoạch sử dụng đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ổn định, lâu dài.
- Khoa học công nghệ, đào tạo và khuyến lâm: Áp dụng công nghệ sản xuất giống cây trồng chất lượng cao (công nghệ mô, hom). Xây dựng các mô hình nông - lâm kết hợp, sản xuất kinh doanh dưới tán rừng. Ứng dụng công nghệ ảnh viễn thám phục vụ kiểm kê, quản lý tài nguyên rừng. Sử dụng công nghệ cao trong chế biến gỗ (như sấy gỗ bằng năng lượng mặt trời) và đào tạo nhân lực chuyên sâu cho ngành hàng nội thất.
- Vận dụng cơ chế, chính sách linh hoạt:
- Hoàn thiện việc giao đất đến hộ gia đình và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các thành phần kinh tế. Nhà nước đảm bảo kinh phí thực hiện giao rừng, cho thuê rừng với mức 300.000 đồng/ha.
- Xây dựng cơ chế hưởng lợi và chính sách trợ giá đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng nhận khoán rừng trồng phòng hộ. Ban hành hướng dẫn cụ thể về chi trả dịch vụ môi trường rừng.
- Thực hiện hiệu quả chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP.
- Tạo cơ chế cho các thành phần kinh tế sản xuất lâm nghiệp được vay vốn với lãi suất ưu đãi phù hợp với chu kỳ kinh doanh cây lâm nghiệp. Hỗ trợ lãi suất cho doanh nghiệp chế biến gỗ mua nguyên liệu; hỗ trợ, giãn thời hạn vay để khuyến khích tăng chu kỳ kinh doanh rừng trồng nguyên liệu từ 7 năm lên 10 - 15 năm nhằm đáp ứng nhu cầu gỗ tinh chế.
- Huy động vốn đầu tư: Tăng cường ngân sách cho bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng dự trữ quốc gia. Tăng tỷ lệ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng lâm nghiệp (bao gồm kinh phí cho lực lượng bảo vệ rừng cấp thôn, xã). Từng bước thực hiện cơ chế thu phí dịch vụ môi trường rừng. Xây dựng Quỹ bảo vệ và phát triển rừng từ các nguồn vốn hợp pháp. Huy động vốn từ mọi thành phần kinh tế, tăng dần nguồn vốn vay và vốn tự có, giảm dần tỷ trọng vốn ngân sách.
- Phát triển nguồn nhân lực: Đào tạo lại để nâng cao trình độ quản lý, chuyên môn kỹ thuật cho nhân lực lâm nghiệp cấp huyện, xã và nhân lực khâu chế biến gỗ tinh chế. Đào tạo chuyên gia đầu ngành trình độ cao và tăng cường mạng lưới khuyến lâm cơ sở.
- Hỗ trợ của các ngành và hợp tác quốc tế:
- Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp giải quyết nhanh các thủ tục giao, cho thuê đất lâm nghiệp.
- Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Sở Kế hoạch và Đầu tư tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục tài chính cho các dự án lâm nghiệp và nguồn vốn quản lý bảo vệ rừng.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố rà soát quỹ đất của các công ty TNHH lâm nghiệp, Ban Quản lý rừng phòng hộ phù hợp với quy hoạch ba loại rừng.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Trách nhiệm triển khai quy hoạch được phân công cụ thể cho các cơ quan, đơn vị:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì, phối hợp công bố, phổ biến nội dung Quy hoạch; hướng dẫn, kiểm tra các địa phương thực hiện quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng; sắp xếp thứ tự ưu tiên đầu tư các dự án; xác định cơ cấu nguồn vốn đầu tư và đề xuất giải pháp thu hút các nguồn vốn.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Chỉ đạo các phòng chức năng quán triệt và thực hiện Quy hoạch theo sự chỉ đạo thống nhất của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; chỉ đạo lập quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tại địa phương.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Sở Tài chính: Cân đối, bố trí vốn đầu tư hàng năm để thực hiện các nội dung Quy hoạch; chịu trách nhiệm theo dõi, giám sát đầu tư bảo đảm nguồn vốn được sử dụng đúng mục tiêu và hiệu quả.
- Các sở, ban, ngành liên quan: Phối hợp thực hiện hiệu quả nội dung Quy hoạch theo chức năng, nhiệm vụ; chủ động xem xét điều chỉnh quy hoạch của ngành, địa phương mình cho phù hợp.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký (ký thay Chủ tịch bởi Phó Chủ tịch Trần Thị Thu Hà).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 526/QĐ-UBND | Bình Định, ngày 24 tháng 9 năm 2012 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TỈNH BÌNH ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2011 - 2020
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;
Căn cứ Thông tư số 05/2008/TT-BNN ngày 14 tháng 01 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng;
Căn cứ ý kiến thỏa thuận của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại văn bản số 67/HĐND ngày 30/8/2012;
Xét đề nghị của Giám đốc các Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Kế hoạch và Đầu tư,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Định giai đoạn 2011 - 2020, cụ thể như sau:
I. HIỆN TRẠNG RỪNG VÀ SỬ DỤNG ĐẤT LÂM NGHIỆP
1. Diện tích rừng và đất lâm nghiệp theo quy hoạch 3 loại rừng (tính đến 31/12/2010)
1.1. Đất có rừng: 287.302 ha
(không kể đất ngoài quy hoạch 3 loại rừng)
a. Rừng tự nhiên: 199.333 ha
b. Rừng trồng: 87.969 ha
(trong đó có bổ sung 70 ha rừng trồng phòng hộ ngập mặn chuyển sang đất lâm nghiệp).
1.2. Đất chưa có rừng: 96.888 ha
Trong đó:
a. Đất trồng cỏ, trạng thái IA: 8.417 ha
b. Đất trồng cây bụi, trạng thái IB: 17.570 ha
c. Đất trồng cây bụi có cây gỗ tái sinh, trạng thái IC: 53.780 ha
d. Đất khác (núi đá, nương rẫy không cố định, đất cát): 17.121 ha
1.3. Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp theo 3 quy hoạch loại rừng năm 2010
| Loại đất , loại rừng | Tổng (ha) | Phân theo chức năng (ha) | ||
| Đặc dụng | Phòng hộ | Sản xuất | ||
| Đất lâm nghiệp | 384.190 | 33.498 | 194.958 | 155.734 |
| Tỷ lệ % | 100 | 8,7 | 50,7 | 40,6 |
| 1. Đất có rừng | 287.302 | 24.129 | 147.354 | 115.818 |
| a. Rừng tự nhiên | 199.333 | 22.887 | 122.013 | 54.433 |
| b. Rừng trồng | 87.969 | 1.242 | 25.341 | 61.386 |
| 2. Đất chưa có rừng | 96.888 | 9.369 | 47.604 | 39.916 |
| a. Trạng thái Ia | 8.417 | 321 | 4.578 | 3.518 |
| b. Trạng thái Ib | 17.570 | 1.074 | 8.525 | 7.970 |
| c. Trạng thái Ic | 53.780 | 6.453 | 24.836 | 22.492 |
| Đất khác (núi đá, nương rẫy, cát) | 17.121 | 1.521 | 9.664 | 5.936 |
2. Trữ lượng rừng: 20.683.036 m3 gỗ (rừng tự nhiên 18.958.767 m3 và rừng trồng 1.724.269 m3 gỗ).
3. Quy hoạch ba loại rừng: 384.581 ha
3.1. Rừng đặc dụng: 33.498 ha
a. Rừng tự nhiên: 22.887 ha
b. Rừng trồng: 1.242 ha
c. Đất chưa có rừng: 9.369 ha
3.2. Rừng phòng hộ: 195.349 ha
a. Rừng tự nhiên: 122.013 ha
b. Rừng trồng: 25.341 ha
(trong đó đã bổ sung 70 ha rừng trồng ngập mặn).
c. Đất chưa có rừng: 47.995 ha
(trong đó quy hoạch bổ sung đất trồng rừng ngập mặn 391,4 ha).
3.3. Rừng sản xuất: 155.734 ha
a. Rừng tự nhiên: 54.433 ha
b. Rừng trồng: 61.385 ha
c. Đất chưa có rừng: 39.916 ha
II. NỘI DUNG QUY HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG
1. Mục tiêu, nhiệm vụ
1.1. Mục tiêu
a. Tổ chức quản lý, bảo vệ, phát triển và khai thác, sử dụng bền vững, ổn định
384.581 ha rừng và đất chưa có rừng (ĐCCR) quy hoạch cho lâm nghiệp, phấn đấu đến năm 2020 diện tích đất lâm nghiệp có rừng tỉnh Bình Định 381.030 ha (Theo Nghị quyết số 17/2011/QH13, kỳ họp thứ 2 Quốc hội khóa XIII).
b. Sắp xếp và chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng hiện đại, cơ chế, chính sách phát triển lâm nghiệp hợp lý; xây dựng được vùng rừng trồng sản xuất lâm nghiệp tập trung, thâm canh cao, đáp ứng nhu cầu về chế biến gỗ và lâm sản.
c. Phát triển lâm nghiệp gắn với phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường, tăng giá trị sản xuất lâm nghiệp, nâng độ che phủ của rừng trên 47,0 % năm 2015 và trên
50,0 % năm 2020; góp phần xóa đói giảm nghèo, từng bước cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho người dân, nhất là người làm nghề rừng, khu vực miền núi...
1.2. Nhiệm vụ cụ thể của ngành lâm nghiệp tỉnh giai đoạn 2011 - 2020
a. Bảo vệ rừng, giao rừng, cho thuê rừng:
- Bảo vệ rừng: 287.302 ha rừng hiện có.
- Giao rừng, cho thuê rừng: 78.310 ha.
- Khoán chăm sóc, bảo vệ rừng: 139.992 ha.
b. Phát triển rừng:
- Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng: 35.000 ha.
- Trồng rừng:
+ Trồng rừng mới trên đất trống đồi, núi trọc: 27.000 ha.
+ Trồng lại rừng sau khai thác rừng trồng: 85.650 ha.
+ Trồng rừng ngập mặn: 391 ha.
- Làm giàu rừng trồng: 4.518 ha.
c. Khai thác gỗ, lâm sản ngoài gỗ:
- Khai thác gỗ rừng tự nhiên 2.450 ha, tương ứng 65.000 m3
- Khai thác gỗ rừng trồng 85.650 ha, tương ứng 7.914.000 m3
- Lâm sản ngoài gỗ: Sản phẩm song mây 8.500 sợi.
d. Chế biến gỗ:
- Gỗ tinh chế: 2.058.000 m3 (trong đó gỗ nội thất 285.000 m3 ).
- Gỗ dăm giấy: 2.349.000 tấn.
2. Bảo vệ và phát triển rừng
2.1. Quản lý bảo vệ rừng: 287.302 ha rừng năm 2010 hiện có.
2.2. Phát triển rừng:
a. Rừng đặc dụng:
- Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh phục hồi rừng tự nhiên: 6.500 ha.
- Trồng rừng mới trên đất trống đồi núi trọc trong khu di tích lịch sử, văn hóa: 550 ha.
- Làm giàu rừng trồng trong khu di tích lịch sử, văn hóa: 500 ha.
b. Rừng phòng hộ:
- Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh, kết hợp trồng bổ sung phục hồi rừng tự nhiên: 26.000 ha.
- Trồng rừng: 8.841 ha, trong đó:
+ Trồng rừng mới trên đất trống đồi, núi trọc: 8.450 ha
+ Trồng rừng ngập mặn ven biển: 391 ha.
- Làm giàu rừng trồng phòng hộ đầu nguồn lưu vực các hồ, đập, môi trường cảnh quan: 4.018 ha.
c. Rừng sản xuất:
- Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh phục hồi rừng, kết hợp trồng bổ sung (Dự án KfW6): 2.500 ha.
- Trồng rừng mới: 103.650 ha, trong đó :
+ Trồng rừng mới trên đất trống đồi, núi trọc: 18.000 ha.
+ Trồng lại rừng sau khai thác rừng trồng: 85.650 ha.
d. Trồng cây phân tán khoảng 20 triệu cây, trung bình trồng 2 triệu cây/năm.
2.3. Sử dụng rừng
a. Khai thác:
- Gỗ rừng tự nhiên: 2.450 ha, tương ứng 65.000 m3 gỗ; trung bình khai thác gỗ 6.500 m3 gỗ/năm.
- Gỗ nguyên liệu rừng trồng: 85.650 ha, tương ứng 7.914.000 m3 gỗ; trung bình khai thác 791.400 m3 gỗ/năm.
- Lâm sản ngoài gỗ: Sản phẩm song mây 8.500 sợi.
b. Chế biến gỗ xuất khẩu:
- Gỗ tinh chế: 2.058.000 m3 (trong đó gỗ nội thất 285.000 m3 ).
- Gỗ dăm giấy: 2.349.000 tấn.
III. TỔNG HỢP VỐN ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN
1. Tổng vốn đầu tư: 1.762.969 triệu đồng;
Trong đó:
a. Giai đoạn 2011-2015: 859.170 triệu đồng;
b. Giai đoạn 2016-2020: 903.799 triệu đồng;
2. Phân bổ nguồn vốn đầu tư:
a. Vốn ngân sách Trung ương: 638.737 triệu đồng;
b. Vốn ngân sách địa phương: 90.151 triệu đồng;
c. Vốn vay: 282.120 triệu đồng;
d. Vốn tự có: 358.076 triệu đồng;
e. Các nguồn vốn khác(ODA, FDI...): 393.886 triệu đồng.
1. Về tổ chức quản lý bảo vệ rừng
Đảm bảo toàn bộ diện tích rừng phải có chủ cụ thể; giao rừng, cho thuê rừng gắn với giao, cho thuê đất lâm nghiệp, thực hiện cơ chế đồng quản lý với dân cư địa phương.
2. Giao rừng, cho thuê rừng
Hoàn thành việc giao rừng, cho thuê rừng, thực hiện xã hội hóa nghề rừng. Giao rừng, cho thuê rừng, gắn liền với quy hoạch sử dụng đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, ổn định, lâu dài.
3. Giải pháp khoa học công nghệ, đào tạo, khuyến lâm
Áp dụng công nghệ sản xuất giống cây trồng chất lượng cao (công nghệ mô, hom). Xây dựng mô hình nông - lâm kết hợp, sản xuất kinh doanh dưới tán rừng... Ứng dụng, sử dụng công nghệ ảnh viễn thám, phục vụ kiểm kê, quản lý, sử dụng tài nguyên rừng; ứng dụng công nghệ cao trong chế biến gỗ như sấy gỗ bằng năng lượng mặt trời, đào tạo nhân lực cho ngành hàng nội thất...
4. Giải pháp về vận dụng hệ thống cơ chế chính sách
Hoàn thiện việc giao đất đến hộ gia đình và cấp Giấy quyền sử dụng đất cho các thành phần kinh tế (Nghị định 181/2004/NĐ-CP), Nhà nước đảm bảo kinh phí để thực hiện việc giao rừng, cho thuê rừng (mức kinh phí 300.000 đồng/ha rừng). Có cơ chế hưởng lợi và chính sách trợ giá đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trên địa bàn nhận khoán rừng trồng phòng hộ theo Quyết định số 178/QĐ-CP; ban hành Thông tư hướng dẫn cụ thể việc chi trả dịch vụ môi trường rừng. Thực hiện có hiệu quả chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ. Xây dựng cơ chế cho các thành phần kinh tế sản xuất lâm nghiệp được vay vốn lãi xuất ưu đãi, phù hợp với chu kỳ kinh doanh cây lâm nghiệp. Thực hiện hỗ trợ lãi suất cho doanh nghiệp chế biến gỗ bằng giảm lãi suất vay vốn để mua nguyên liệu gỗ cho các doanh nghiệp. Hỗ trợ, giãn cách thời hạn vay để khuyến khích trồng rừng sản xuất, tăng chu kỳ kinh doanh rừng trồng nguyên liệu từ 07 năm lên 10 - 15 năm, đáp ứng phần lớn nhu cầu nguyên liệu gỗ tinh chế.
5. Giải pháp về vốn đầu tư
Tăng cường ngân sách bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng dự trữ quốc gia; tăng tỷ lệ đầu tư cho xây dựng kết cấu hạ tầng lâm nghiệp (kể cả kinh phí đủ cho các hoạt động của lực lượng tổ bảo vệ rừng tại thôn, xã); từng bước thực hiện cơ chế thu phí dịch vụ môi trường rừng đối với tổ chức, cá nhân được hưởng lợi từ rừng; xây dựng Quỹ bảo vệ và phát triển rừng từ các nguồn vốn (ngân sách trung ương, địa phương, vốn ODA, FDI..., thuế tài nguyên, phí dịch vụ môi trường rừng, thuế du lịch sinh thái rừng, xử phạt hành chính vi phạm Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ...). Huy động các nguồn vốn đầu tư từ mọi thành phần kinh tế, nguồn tài trợ trong nước, quốc tế..., tăng dần nguồn vốn vay, vốn tự có của doanh nghiệp, chủ rừng, giảm dần vốn ngân sách trong cơ cấu vốn đầu tư.
6. Phát triển nguồn nhân lực
Đào tạo lại để nâng cao trình độ quản lý, chuyên môn kỹ thuật cho nhân lực lâm nghiệp cấp huyện, xã; cũng như nguồn nhân lực cho khâu chế biến gỗ, nhất là chế biến gỗ tinh chế. Đào tạo lực lượng chuyên gia đầu ngành trình độ cao, tăng cường mạng lưới khuyến lâm cơ sở.
7. Hỗ trợ của các ngành và hợp tác quốc tế
Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp các ban, ngành, giải quyết nhanh các thủ tục về giao, cho thuê đất lâm nghiệp. Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Sở Kế hoạch và Đầu tư, tạo điều kiện thủ tục tài chính cho dự án lâm nghiệp, nguồn vốn ngân sách quản lý bảo vệ rừng. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các sở, ngành chức năng, tiếp tục rà soát Quỹ đất các công ty TNHH lâm nghiệp, Ban Quản lý rừng phòng hộ... phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao theo Quyết định 358/QĐ-UBND về quy hoạch ba loại rừng.
1. Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với các sở, ban và UBND các huyện, thị xã, thành phố:
- Công bố, phổ biến nội dung Quy hoạch này; hướng dẫn thực hiện tốt mục tiêu, nội dung, định hướng phát triển, giải pháp thực hiện quy hoạch và quản lý Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Định giai đoạn 2011 - 2020.
- Hướng dẫn, kiểm tra các huyện, thị xã, thành phố thực hiện quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng cho từng địa phương; sắp xếp thứ tự ưu tiên đầu tư các dự án theo các mục tiêu của quy hoạch đã đề ra.
- Xác định cụ thể cơ cấu các nguồn vốn đầu tư từ ngân sách trung ương, địa phương, vốn huy động và các nguồn vốn khác kể cả nguồn vốn ODA, và đề xuất giải pháp, chính sách thu hút các nguồn vốn để đầu tư các dự án quản lý, bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Định.
2. UBND các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo các phòng chức năng quán triệt và thực hiện Quy hoạch theo sự chỉ đạo thống nhất của Sở Nông nghiệp và PTNT; chỉ đạo lập quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tại địa phương.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và PTNT và các sở, ban, UBND các huyện, thị xã, thành phố cân đối, bố trí vốn đầu tư hàng năm để thực hiện các nội dung Quy hoạch. Đồng thời chịu trách nhiệm theo dõi, giám sát đầu tư, bảo đảm nguồn vốn đầu tư cho các công trình, dự án được thực hiện đúng mục tiêu và có hiệu quả.
4. Các sở, ban liên quan theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện có hiệu quả nội dung Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Định giai đoạn 2011 - 2020, đồng thời xem xét điều chỉnh quy hoạch của ngành, địa phương phù hợp với nội dung Quy hoạch này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT, Thủ trưởng các sở, ban, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Quyết định 1148/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2011 - 2015
- 2Quyết định 630/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 – 2020 huyện Lạng Giang do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành
- 3Nghị quyết 54/2012/NQ-HĐND thông qua quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011 - 2020
- 1Nghị định 23/2006/NĐ-CP thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 4Luật Bảo vệ và Phát triển rừng 2004
- 5Thông tư 05/2008/TT-BNN hướng dẫn lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo do Chính phủ ban hành
- 7Nghị quyết 17/2011/QH13 về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) cấp quốc gia do Quốc hội ban hành
- 8Quyết định 1148/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2011 - 2015
- 9Quyết định 630/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 – 2020 huyện Lạng Giang do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành
- 10Nghị quyết 54/2012/NQ-HĐND thông qua quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011 - 2020
Quyết định 526/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Định giai đoạn 2011 - 2020
- Số hiệu: 526/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 24/09/2012
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Định
- Người ký: Trần Thị Thu Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/09/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra