Quyết định số 52/2024/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về các trường hợp không có tính khả thi và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất khi xảy ra vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh. Quyết định này được xây dựng căn cứ theo Điều 14 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP của Chính phủ.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Quyết định
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định chi tiết các trường hợp không có tính khả thi và xác định mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với các hành vi vi phạm hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP.
- Đối tượng áp dụng:
- Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư bị xử phạt vi phạm hành chính về đất đai hoặc bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm.
- Cơ quan và người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
- Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến công tác xử phạt vi phạm hành chính về đất đai.
- Các trường hợp không có tính khả thi để khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm
Quyết định xác định rõ 04 nhóm trường hợp được coi là không có tính khả thi để khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm, bao gồm:
- Hành vi làm mất hoặc làm giảm độ dày của tầng đất đang canh tác nông nghiệp.
- Hành vi làm thay đổi lớp mặt của đất sản xuất nông nghiệp bằng việc đưa vào các loại vật liệu, chất thải hoặc đất lẫn cát, sỏi, đá, hoặc các loại đất có thành phần hoàn toàn khác biệt so với loại đất đang sử dụng ổn định trước đó.
- Hành vi gây bạc màu, gây xói mòn, rửa trôi đất nông nghiệp do quá trình sử dụng hoặc tác động sai quy chuẩn.
- Hành vi hạ thấp bề mặt đất (bao gồm cả bề mặt đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản) làm mất hoặc giảm khả năng sử dụng đất theo đúng mục đích đã được xác định. Ngoại trừ các trường hợp được pháp luật cho phép như: chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa sang trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản; xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa; cải tạo đất nông nghiệp thành ruộng bậc thang hoặc các hình thức cải tạo đất khác phù hợp với phương án, dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận.
- Quy định chi tiết về mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm
Đối với từng hành vi vi phạm cụ thể, Quyết định 52/2024/QĐ-UBND đưa ra các yêu cầu khôi phục nghiêm ngặt nhằm bảo vệ tài nguyên đất:
- Trường hợp làm mất hoặc giảm độ dày tầng đất đang canh tác: Buộc đối tượng vi phạm phải khôi phục lại tầng đất canh tác đảm bảo đủ độ dày như trước khi vi phạm. Đất sử dụng để khôi phục phải là nguồn đất cũ đã bị lấy đi. Trong trường hợp đất cũ đã bị sử dụng vào việc khác và không thể thu hồi, người vi phạm phải sử dụng nguồn đất khác có chất lượng tương đương hoặc tốt hơn nguồn đất cũ để thay thế.
- Trường hợp làm thay đổi lớp mặt của đất sản xuất nông nghiệp bằng vật liệu, chất thải, sỏi đá: Buộc phải thu gom, loại bỏ hoàn toàn các loại vật liệu, chất thải, sỏi, đá hoặc đất có thành phần khác ra khỏi diện tích đất vi phạm, đảm bảo trả lại chất lượng đất đủ điều kiện sản xuất nông nghiệp như trạng thái ban đầu.
- Trường hợp gây bạc màu, xói mòn, rửa trôi đất nông nghiệp: Buộc phải áp dụng ngay các biện pháp kỹ thuật, sử dụng công cụ, vật liệu phù hợp để bảo vệ, gia cố lại toàn bộ khu vực đất bị xói mòn, rửa trôi; đồng thời tiến hành cải tạo đất bằng các biện pháp hữu cơ, sinh học để đảm bảo đất đạt đủ chất lượng phục vụ sản xuất nông nghiệp.
- Trường hợp hạ thấp bề mặt đất làm giảm khả năng sử dụng đất: Buộc phải thực hiện san lấp, khôi phục lại độ cao ban đầu của thửa đất bằng nguồn đất cũ đã bị hạ thấp. Nếu đất cũ không còn khả năng sử dụng lại, bắt buộc phải sử dụng nguồn đất khác có chất lượng tương đương hoặc tốt hơn để san lấp, hoàn trả mặt bằng.
- Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 52/2024/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2024.
- Quy định bãi bỏ: Quyết định này hoàn toàn bãi bỏ Quyết định số 19/2021/QĐ-UBND ngày 15/7/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất đối với từng loại vi phạm hành chính về đất đai theo Nghị định số 91/2019/NĐ-CP.
- Trách nhiệm thực hiện: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp (huyện, thị xã, thành phố và xã, phường, thị trấn) cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 52/2024/QĐ-UBND | Tiền Giang, ngày 15 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG CÓ TÍNH KHẢ THI VÀ MỨC ĐỘ KHÔI PHỤC LẠI TÌNH TRẠNG BAN ĐẦU CỦA ĐẤT THEO QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 14 NGHỊ ĐỊNH SỐ 123/2024/NĐ-CP NGÀY 04 THÁNG 10 NĂM 2024 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 13 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 123/2024/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tiền Giang.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định các trường hợp không có tính khả thi và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư bị xử phạt vi phạm hành chính về đất đai hoặc bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc khôi phục tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP.
2. Cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
3. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
Điều 3. Các trường hợp không có tính khả thi để khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm
1. Làm mất hoặc giảm độ dày tầng đất đang canh tác.
2. Làm thay đổi lớp mặt của đất sản xuất nông nghiệp bằng các loại vật liệu, chất thải hoặc đất lẫn cát, sỏi, đá hay loại đất có thành phần khác với loại đất đang sử dụng.
3. Gây bạc màu, gây xói mòn, rửa trôi đất nông nghiệp.
4. Hạ thấp bề mặt đất, bao gồm cả hạ thấp bề mặt của đất sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản mà làm mất hoặc giảm khả năng sử dụng đất theo mục đích đã được xác định (trừ trường hợp chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa sang trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản, xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa, cải tạo đất nông nghiệp thành ruộng bậc thang và hình thức cải tạo đất khác phù hợp với mục đích sử dụng đất được giao, được thuê, được công nhận quyền sử dụng đất hoặc phù hợp với dự án đầu tư đã được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất phê duyệt hoặc chấp thuận).
Điều 4. Mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm
1. Làm mất hoặc giảm độ dày tầng đất đang canh tác.
Buộc khôi phục lại tầng đất canh tác đảm bảo đủ độ dày như trước khi vi phạm.
Loại đất sử dụng để khôi phục lại tầng đất canh tác là đất cũ đã lấy đi; trường hợp đất cũ đã sử dụng vào việc khác (không thể khôi phục lại được) thì sử dụng đất khác có chất lượng bằng hoặc tốt hơn loại đất cũ.
2. Làm thay đổi lớp mặt của đất sản xuất nông nghiệp bằng các loại vật liệu, chất thải hoặc đất lẫn cát, sỏi, đá hay loại đất có thành phần khác với loại đất đang sử dụng.
Buộc loại bỏ các loại vật liệu, chất thải hoặc đất lẫn sỏi, đá hay đất có thành phần khác ra khỏi diện tích đất vi phạm đảm bảo đủ chất lượng của đất để sản xuất nông nghiệp như trước khi vi phạm.
3. Gây bạc màu, gây xói mòn, rửa trôi đất nông nghiệp.
Buộc thực hiện các biện pháp (dùng công cụ, vật liệu,...) để bảo vệ, gia cố lại khu vực đất bị xói mòn, rửa trôi; cải tạo lại đất đảm bảo đủ chất lượng để sản xuất nông nghiệp.
4. Hạ thấp bề mặt đất, bao gồm cả hạ thấp bề mặt của đất sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản mà làm mất hoặc giảm khả năng sử dụng đất theo mục đích đã được xác định (trừ trường hợp chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa sang trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản, xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa, cải tạo đất nông nghiệp thành ruộng bậc thang và hình thức cải tạo đất khác phù hợp với mục đích sử dụng đất được giao, được thuê, được công nhận quyền sử dụng đất hoặc phù hợp với dự án đầu tư đã được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất phê duyệt hoặc chấp thuận).
Buộc san lấp khôi phục lại độ cao thửa đất từ đất đã bị hạ thấp (đất cũ); trường hợp đất cũ đã sử dụng vào việc khác (không thể sử dụng lại được) thì được sử dụng đất khác có chất lượng bằng hoặc tốt hơn loại đất cũ.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2024.
2. Bãi bỏ Quyết định số 19/2021/QĐ-UBND ngày 15/7/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất đối với từng loại vi phạm hành chính về đất đai theo quy định tại Nghị định số 91/2019/NĐ-CP ngày 19/11/2019 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 19/2021/QĐ-UBND quy định về mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất đối với từng loại vi phạm hành chính về đất đai theo quy định tại Nghị định 91/2019/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 2Quyết định 33/2023/QĐ-UBND về Quy định mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với từng loại vi phạm theo quy định tại Nghị định 91/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 3Quyết định 01/2024/QĐ-UBND về Quy định mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 5 Nghị định 91/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 4Quyết định 20/2024/QĐ-UBND về Quy định mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất đối với từng loại vi phạm quy định tại Nghị định 91/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Quyết định 52/2024/QĐ-UBND quy định trường hợp không có tính khả thi và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất theo quy định tại Điều 14 Nghị định 123/2024/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- Số hiệu: 52/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 15/10/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Tiền Giang
- Người ký: Phạm Văn Trọng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/11/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
