Quyết định 52/2006/QĐ-UBND được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý các chương trình, đề tài, dự án khoa học và công nghệ của tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Quyết định số 26/2006/QĐ-UBND ngày 27/3/2006. Văn bản này tập trung điều chỉnh các quy định về phân cấp quản lý, cơ chế hỗ trợ tài chính, quy trình thẩm định và phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn trong việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết các quy định sửa đổi, bổ sung cốt lõi của văn bản:
- Sửa đổi quy định về phân cấp quản lý đề tài, nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp ngành (Khoản 2, Điều 3)- Định nghĩa đề tài cấp ngành: Là đề tài khoa học và công nghệ tập trung giải quyết những nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm có tính chất đặc thù của các sở, ban, ngành, huyện, thành phố. Nhiệm vụ này được giao trực tiếp cho thủ trưởng ngành quản lý.
- Cơ chế đầu tư kinh phí: Kinh phí thực hiện đề tài chủ yếu do đơn vị chủ trì thực hiện tự đầu tư là chính. Nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ của tỉnh chỉ hỗ trợ một phần để thực hiện nhiệm vụ và ưu tiên phân bổ cho các đơn vị có chức năng nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ.
- Quy trình thẩm duyệt thuyết minh: Hàng năm, căn cứ vào kế hoạch đăng ký đề tài, dự án của các tổ chức và cá nhân, Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với các ngành liên quan tiến hành thẩm duyệt thuyết minh của từng đề tài, dự án. Sau đó, trình UBND tỉnh phê duyệt tổng kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ cấp cho các đối tượng thuộc chính sách khuyến khích phát triển của tỉnh.
- Nguyên tắc hỗ trợ kinh phí: Căn cứ vào kết quả thực hiện thực tế, Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với các ngành liên quan thẩm định kết quả và trình UBND tỉnh ra quyết định hỗ trợ kinh phí cho từng đề tài, dự án theo chế độ hiện hành của Nhà nước. Việc hỗ trợ phải tuân thủ nguyên tắc đề tài, dự án đã có sản phẩm cụ thể.
- Hạn mức kinh phí hỗ trợ từ ngân sách tỉnh: Hàng năm, UBND tỉnh phê duyệt tổng kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ để hỗ trợ cho một số đề tài cấp ngành của các sở, ban, ngành, huyện, thành phố. Tổng mức hỗ trợ này không vượt quá 20% tổng kinh phí đầu tư cho các chương trình, đề tài, dự án khoa học và công nghệ của tỉnh.
- Quy trình xét duyệt tại cơ sở: Thủ trưởng ngành và Chủ tịch UBND huyện, thành phố có trách nhiệm thành lập Hội đồng khoa học và công nghệ để xét duyệt các đề tài cấp ngành, đồng thời đề xuất mức kinh phí hỗ trợ từ ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ của tỉnh.
- Thẩm duyệt và phê duyệt kinh phí: Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với các ngành liên quan thẩm duyệt kinh phí hỗ trợ cho từng đề tài cụ thể, tổng hợp và trình UBND tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt.
- Cấp phát kinh phí: Sở Tài chính và Kho bạc Nhà nước tỉnh chịu trách nhiệm cấp kinh phí trực tiếp cho các đơn vị thực hiện đề tài dựa trên tiến độ đã đăng ký.
- Xây dựng kế hoạch: Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan xây dựng và trình UBND tỉnh phê duyệt nội dung kế hoạch khoa học và công nghệ hàng năm của tỉnh.
- Quản lý nhà nước và kiểm tra: Chủ trì phối hợp với các cấp, các ngành liên quan và Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong việc kiểm tra quá trình tổ chức thực hiện, đánh giá và nghiệm thu các chương trình, đề tài, dự án theo quy định hiện hành.
- Báo cáo và khen thưởng: Định kỳ báo cáo UBND tỉnh về tình hình thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Đồng thời, đề xuất UBND tỉnh khen thưởng các tập thể, cá nhân thực hiện xuất sắc và đưa kết quả nghiên cứu vào ứng dụng thực tế đạt hiệu quả cao.
- Xử lý vi phạm hợp đồng: Đối với các đơn vị, cá nhân không thực hiện đầy đủ các điều khoản cam kết trong Hợp đồng nghiên cứu khoa học và công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ có quyền yêu cầu đình chỉ thực hiện và đề xuất UBND tỉnh các biện pháp xử lý phù hợp.
- Ban hành quy chế và biểu mẫu hướng dẫn: Xây dựng và ban hành quy chế hoạt động của các hội đồng khoa học và công nghệ để tuyển chọn chương trình, đề tài, dự án; thẩm định đề cương thuyết minh, biểu mẫu thuyết minh đối với các nhiệm vụ trọng điểm cấp tỉnh. Ban hành quy chế hoạt động của các hội đồng nghiệm thu, đánh giá đề tài, nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh và cấp ngành trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Trách nhiệm hướng dẫn: Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện quyết định này.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị trực thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 52/2006/QĐ-UBND | Thái Bình, ngày 25 tháng 8 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU TRONG QUY ĐỊNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 26/2006/QĐ-UBND VỀ QUẢN LÝ CÁC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA TỈNH THÁI BÌNH
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 3/12/2004;
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 09 tháng 6 năm 2000;
Căn cứ Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ, quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 169/TTr-KHCN ngày 17/8/2006,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều trong quy định ban hành kèm theo Quyết định số 26/2006/QĐ-UBND ngày 27/3/2006 về quản lý các chương trình, đề tài dự án Khoa học và Công nghệ của tỉnh Thái Bình như sau:
1. Khoản 2, Điểu 3 sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 3. Phân cấp quản lý chương trình, đề tài, dự án khoa học và công nghệ.
2. Đề tài, nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp ngành.
Là đề tài khoa học và công nghệ tập trung giải quyết những nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm có tính đặc thù của các sở, ngành, huyện, Thành phố. Giao cho thủ trưởng ngành trực tiếp quản lý.
Kinh phí để thực hiện đề tài chủ yếu do đơn vị chủ trì thực hiện đầu tư là chính; kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ của tỉnh chỉ đầu tư hỗ trợ một phần để thực hiện nhiệm vụ của đề tài và ưu tiên cho các đơn vị có chức năng làm công tác nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ “.
2. Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:
- Điều 7: Quản lý đề tài, dự án khoa học và công nghệ thực hiện chính sách khuyến khích phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh.
Hàng năm, căn cứ vào kế hoạch đăng ký đề tài, dự án của các tổ chức và cá nhân, sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan thẩm duyệt thuyết minh của từng đề tài, dự án và trình UBND tỉnh phê duyệt tổng kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ cấp cho các đề tài, dự án khoa học và công nghệ thuộc đối tượng chính sách khuyến khích phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh.
Căn cứ kết quả thực hiện đề tài, dự án Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì , phối hợp với các ngành liên quan thẩm định kết quả thực hiện đề tài, dự án và trình UBND tỉnh ra quyết định hỗ trợ kinh phí cho từng đề tài, dự án theo chế độ hiện hành của Nhà nước trên nguyên tắc đề tài, dự án đã có sản phẩm cụ thể”.
3. Điều 8 sửa đổi, bổ sung như sau:
- Điều 8. Quản lý đề tài Khoa học và Công nghệ cấp ngành.
Hàng năm, UBND tỉnh phê duyệt tổng kinh phí sự nghiệp Khoa học và Công nghệ (không quá 20% tổng kinh phí đầu tư cho chương trình, đề tài, dự án Khoa học và Công nghệ của tỉnh) để đầu tư hỗ trợ cho một số đề tài Khoa học và Công nghệ của các sở, ban, ngành, huyện và thành phố.
Thủ trưởng ngành, Chủ tịch UBND huyện, thành phố thành lập Hội đồng khoa học và công nghệ xét duyệt các đề tài khoa học và công nghệ cấp ngành và đề xuất kinh phí hỗ trợ từ ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ của tỉnh.
Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan thẩm duyệt kinh phí hỗ trợ cho từng đề tài và tổng họp trình UBND tỉnh ra Quyết định phê duyệt từng đề tài.
Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh cấp kinh phí trực tiếp cho các đơn vị thực hiện đề tài theo tiến độ đã đăng ký.
4. Khoản 3, Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“ Điều 11. Trách nhiệm của tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện chương trình đề tài, dự án và các sở ngành có liên quan.
3. Sở Khoa học và Công nghệ:
- Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan trong việc xây dựng trình UBND tỉnh phê duyệt nội dung kế hoạch Khoa học và Công nghệ hàng năm của tỉnh.
- Chủ trì phối hợp với các cấp, các ngành có liên quan, Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh để thực hiện chức năng quản lý Nhà nước trong việc kiểm tra quá trình tổ chức thực hiện và đánh giá, nghiệm thu chương trình, đề tài, dự án khoa học và công nghệ theo quy định hiện hành.
- Định kỳ báo cáo UBND tỉnh về tình hình thực hiện chương trình, đề tài, dự án.
- Đề nghị UBND tỉnh khen thưởng các tập thể và cá nhân tổ chức thực hiện chương trình, để tài, dự án đạt kết quả xuất sắc và đưa vào ứng dụng thực tế đạt hiệu quả cao.
- Đối với các đơn vị và cá nhân không thực hiện đầy đủ các điều khoản của Hợp đồng nghiên cứu khoa học, công nghệ, thì yêu cầu đình chỉ việc thực hiện chương trình, đề tài, dự án và đề xuất với UBND tỉnh các biện pháp xử lý.
- Xây dựng và ban hành: quy chế hoạt động của các hội đồng khoa học và công nghệ để tuyển chọn chương trình, đề tài, dự án, thẩm định đề cương thuyết minh, biểu mẫu thuyết minh chương trình, dề tài, dự án khoa học và công nghệ trọng điểm cấp tỉnh; Quy chế hoạt động của các hội đồng nghiệm thu, đánh giá đề tài, nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp ngành trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ”.
Điều 2. Giao cho Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với các Sở ngành liên quan hướng dẫn và tổ chức thực hiện.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Thủ trưởng các Sở, ngành, các đơn vị trực thuộc tinh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 17/2018/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình ban hành
- 2Quyết định 09/2019/QĐ-UBND quy định về định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 3Quyết định 30/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 25/2015/QĐ-UBND quy định về định mức xây dựng dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 4Quyết định 21/2019/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp nhân rộng kết quả đề tài, dự án khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 1Luật Khoa học và Công nghệ 2000
- 2Nghị định 81/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khoa học và công nghệ
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 5Quyết định 09/2019/QĐ-UBND quy định về định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 6Quyết định 30/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 25/2015/QĐ-UBND quy định về định mức xây dựng dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 7Quyết định 21/2019/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp nhân rộng kết quả đề tài, dự án khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Quyết định 52/2006/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 26/2006/QĐ-UBND về quản lý các chương trình, đề tài, dự án khoa học và công nghệ của tỉnh Thái Bình
- Số hiệu: 52/2006/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 25/08/2006
- Nơi ban hành: Tỉnh Thái Bình
- Người ký: Nguyễn Duy Việt
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/09/2006
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
