Quyết định số 510/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định nhằm thiết lập phương án phân bổ, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất và đưa đất chưa sử dụng vào khai thác, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong năm kế hoạch.
1. Kế hoạch phân bổ diện tích các loại đất trong năm 2021
Tổng diện tích tự nhiên của huyện Giao Thủy được phân bổ trong năm 2021 là 23.802,45 ha, cụ thể đối với từng nhóm đất như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp: Chiếm diện tích lớn nhất với 16.553,92 ha (tỷ lệ 69,55%). Trong đó, đất trồng lúa chiếm 7.299,27 ha (bao gồm 7.270,71 ha đất chuyên trồng lúa nước và 28,56 ha đất trồng lúa nước còn lại); đất nuôi trồng thủy sản chiếm 5.215,08 ha; đất trồng cây lâu năm chiếm 1.456,34 ha; đất rừng đặc dụng chiếm 1.080,88 ha; đất rừng phòng hộ chiếm 727,43 ha; đất làm muối chiếm 421,66 ha; đất trồng cây hàng năm khác chiếm 266,72 ha; và đất nông nghiệp khác chiếm 86,55 ha.
- Nhóm đất phi nông nghiệp: Có tổng diện tích là 6.561,41 ha (tỷ lệ 27,57%). Các chỉ tiêu sử dụng đất chủ yếu bao gồm: đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã chiếm 3.887,23 ha (trong đó đất thủy lợi chiếm 2.326,17 ha và đất giao thông chiếm 1.463,16 ha); đất ở tại nông thôn chiếm 1.189,43 ha; đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối chiếm 691,34 ha; đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng chiếm 133,30 ha; đất có mặt nước chuyên dùng chiếm 100,84 ha; đất thương mại, dịch vụ chiếm 100,25 ha; đất ở tại đô thị chiếm 88,13 ha; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp chiếm 81,13 ha; đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo chiếm 76,53 ha; đất cơ sở tôn giáo chiếm 66,53 ha; và các loại đất phi nông nghiệp khác chiếm diện tích nhỏ hơn.
- Nhóm đất chưa sử dụng: Còn lại 687,12 ha (tỷ lệ 2.89%).
2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2021
Tổng diện tích đất dự kiến thu hồi trong năm kế hoạch là 88,92 ha để thực hiện các dự án phát triển, bao gồm:
- Thu hồi đất nông nghiệp: Tổng diện tích 79,25 ha. Trong đó, đất trồng lúa bị thu hồi nhiều nhất với 68,59 ha (toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước); đất làm muối thu hồi 4,27 ha; đất trồng cây hàng năm khác thu hồi 3,25 ha; đất trồng cây lâu năm thu hồi 1,81 ha; và đất nuôi trồng thủy sản thu hồi 1,33 ha.
- Thu hồi đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích 9,67 ha. Trong đó, đất có mặt nước chuyên dùng thu hồi 5,12 ha; đất phát triển hạ tầng thu hồi 3,81 ha (bao gồm đất thủy lợi 3,48 ha và đất giao thông 0,33 ha); đất ở tại nông thôn thu hồi 0,74 ha.
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2021
Việc chuyển mục đích sử dụng đất giữa các nhóm đất được phê duyệt cụ thể như sau:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 119,89 ha. Trong đó, đất trồng lúa chuyển đi 97,68 ha (toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước); đất trồng cây lâu năm chuyển đi 6,13 ha; đất làm muối chuyển đi 5,81 ha; đất trồng cây hàng năm khác chuyển đi 5,68 ha; và đất nuôi trồng thủy sản chuyển đi 4,59 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp: Không ghi nhận chỉ tiêu chuyển đổi trong năm kế hoạch (0 ha).
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở: Tổng diện tích chuyển đổi là 2,66 ha.
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2021
Trong năm 2021, huyện Giao Thủy kế hoạch đưa 0,28 ha đất chưa sử dụng vào khai thác cho các mục đích phi nông nghiệp, cụ thể:
- Đưa vào sử dụng cho mục đích đất an ninh: 0,10 ha.
- Đưa vào sử dụng cho mục đích đất ở tại đô thị: 0,18 ha.
- Không đưa đất chưa sử dụng vào mục đích nông nghiệp trong năm này.
5. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan liên quan
Để đảm bảo kế hoạch sử dụng đất được triển khai hiệu quả và đúng pháp luật, UBND tỉnh giao nhiệm vụ cho các đơn vị như sau:
- Ủy ban nhân dân huyện Giao Thủy: Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn thực hiện công bố, công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định. Tổ chức kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc sử dụng đất đai theo quy hoạch, kế hoạch đã duyệt. Trường hợp phát hiện sự bất cập giữa kế hoạch sử dụng đất với quy hoạch xây dựng, quy hoạch nông thôn mới hoặc các quy hoạch chuyên ngành khác, phải kịp thời báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để trình UBND tỉnh xem xét điều chỉnh.
- Công tác rà soát dự án: UBND huyện Giao Thủy chịu trách nhiệm rà soát toàn bộ danh mục công trình, dự án trong kế hoạch sử dụng đất năm 2021, đảm bảo sự thống nhất về số liệu, địa điểm giữa hồ sơ và thực địa. Chỉ tiến hành các thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai và các quy định pháp luật khác có liên quan.
6. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Giao Thủy, cùng thủ trưởng các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 510/QĐ-UBND | Nam Định, ngày 08 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2021 HUYỆN GIAO THỦY
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ số: 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Quyết định số 321/QĐ-UBND ngày 14/2/2019 của UBND tỉnh Nam Định về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất huyện Giao Thuỷ;
Căn cứ Nghị quyết số 61/NQ-HĐND ngày 08/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định về việc chấp thuận danh mục dự án phải thu hồi đất và phê duyệt danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng dưới 10 ha đất trồng lúa; dưới 20 ha đất rừng phòng hộ sang mục đích khác năm 2021 trên địa bàn tỉnh Nam Định;
Theo đề nghị tại các Tờ trình: số 29/TTr-UBND ngày 19/02/2021 của UBND huyện Giao Thủy, số 550/TTr-STNMT ngày 02/3/2020 của Sở Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Giao Thủy và hồ sơ kèm theo.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Giao Thủy, cụ thể như sau:
1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch:
Đơn vị tính: ha
| Thứ tự | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Cơ cấu (%) |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN |
| 23,802.45 | 100.00 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 16.553,92 | 69.55 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 7.299,27 | 30.67 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 7.270,71 | 30.55 |
|
| Đất trồng lúa nước còn lại | LUK | 28,56 | 0.12 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 266,72 | 1.12 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 1.456,34 | 6.12 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 727,43 | 3.06 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 1.080,88 | 4.54 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS | 5.215,08 | 21.91 |
| 1.7 | Đất làm muối | LMU | 421,66 | 1.77 |
| 1.8 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 86,55 | 0.36 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 6.561,41 | 27.57 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 15,82 | 0.07 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 7,89 | 0.03 |
| 2.3 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 18,66 | 0.08 |
| 2.4 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 100,25 | 0.42 |
| 2.5 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 81,13 | 0.34 |
| 2.6 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 3.887,23 | 16.33 |
| 2.6.1 | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 2,86 | 0.01 |
| 2.6.2 | Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội | DXH | 0,38 | 0.00 |
| 2.6.3 | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 7,23 | 0.03 |
| 2.6.4 | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 76,53 | 0.32 |
| 2.6.5 | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | 1,48 | 0.01 |
| 2.6.6 | Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác | DSK | 0,08 | 0.00 |
| 2.6.7 | Đất giao thông | DGT | 1.463,16 | 6.15 |
| 2.6.8 | Đất thủy lợi | DTL | 2.326,17 | 9.77 |
| 2.6.9 | Đất công trình năng lượng | DNL | 1,35 | 0.01 |
| 2.6.10 | Đất công trình bưu chính, viễn thông | DBV | 1,01 | 0.00 |
| 2.6.11 | Đất chợ | DCH | 6,98 | 0.03 |
| 2.7 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 30,09 | 0.13 |
| 2.8 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 1.189,43 | 5.00 |
| 2.9 | Đất ở tại đô thị | ODT | 88,13 | 0.37 |
| 2.10 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 28,70 | 0.12 |
| 2.11 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 0,94 | 0.00 |
| 2.12 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 66,53 | 0.28 |
| 2.13 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 133,30 | 0.56 |
| 2.14 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 30,71 | 0.13 |
| 2.15 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 27,82 | 0.12 |
| 2.16 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 14,88 | 0.06 |
| 2.17 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 28,14 | 0.12 |
| 2.18 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 691,34 | 2.90 |
| 2.19 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 100,84 | 0.42 |
| 2.20 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 19,60 | 0.08 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 687,12 | 2.89 |
2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2021:
Đơn vị tính: ha
| Thứ tự | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích |
| 1 | 2 | 3 | 4 |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT THU HỒI TRONG NĂM KẾ HOẠCH |
| 88,92 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 79,25 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 68,59 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 68,59 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 3,25 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 1,81 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS | 1,33 |
| 1.5 | Đất làm muối | LMU | 4,27 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 9,67 |
| 2.1 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 3,81 |
| 2.1.1 | Đất giao thông | DGT | 0,33 |
| 2.1.2 | Đất thủy lợi | DTL | 3,48 |
| 2.2 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 0,74 |
| 2.3 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 5,12 |
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2021:
Đơn vị tính: ha
| Thứ tự | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích |
| 1 | 2 | 3 | 4 |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 119,89 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 97,68 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 97,68 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 5,68 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 6,13 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS/PNN | 4,59 |
| 1.5 | Đất làm muối | LMU/PNN | 5,81 |
| 1.6 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN | 0 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 0 |
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 2,66 |
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2021:
Đơn vị tính: ha
| Thứ tự | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG ĐƯA VÀO SỬ DỤNG |
| 0,28 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 0 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 0,28 |
| 2.1 | Đất an ninh | CAN | 0,1 |
| 2.2 | Đất ở tại đô thị | ODT | 0,18 |
5. Danh mục các công trình, dự án thực hiện trong năm 2021 của huyện Giao Thủy
(Có phụ lục chi tiết kèm theo).
Điều 2. Giao UBND huyện Giao Thủy chỉ đạo các phòng, ban liên quan:
- Tổ chức thực hiện, công khai kế hoạch sử dụng đất theo quy định.
- Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc sử dụng đất đai theo quy hoạch, kế hoạch đã được duyệt. Trường hợp có sự bất cập giữa quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với quy hoạch xây dựng, quy hoạch xây dựng nông thôn mới, các quy hoạch chuyên ngành khác và các quy định của tỉnh thì kịp thời báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét trình UBND tỉnh quyết định điều chỉnh cho phù hợp.
- Chịu trách nhiệm rà soát lại các công trình, dự án thuộc kế hoạch sử dụng đất năm 2021, đảm bảo thống nhất số liệu, địa điểm giữa hồ sơ và thực địa; chỉ tiêu và khu vực sử dụng đất theo chức năng sử dụng trong quy hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; rà soát lại các nội dung có liên quan đến pháp luật về đất đai, pháp luật về quy hoạch và pháp luật khác có liên quan, chỉ tiến hành lập thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất khi đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đất đai, pháp luật khác có liên quan.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký;
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Giao Thủy, Thủ trưởng các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Quyết định 550/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung các công trình, dự án vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi
- 2Quyết định 587/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung các công trình, dự án vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi
- 3Quyết định 2148/QĐ-UBND đính chính Quyết định 1871/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6Quyết định 321/QĐ-UBND năm 2019 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định
- 7Quyết định 550/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung các công trình, dự án vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi
- 8Quyết định 587/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung các công trình, dự án vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi
- 9Quyết định 2148/QĐ-UBND đính chính Quyết định 1871/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa
Quyết định 510/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định
- Số hiệu: 510/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 08/03/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Nam Định
- Người ký: Nguyễn Phùng Hoan
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/03/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

