Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 510/QĐ-UBND

Bình Dương, ngày 01 tháng 03 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ XÂY MỚI CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI NÔNG HỘ GIAI ĐOẠN 2017 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015 - 2020;

Căn cứ Thông tư số 205/2015/TT-BTC ngày 23 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tài chính Quy định về cơ chế tài chính thực hiện Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015 - 2020;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 261/TTr-SNN ngày 08 tháng 02 năm 2018,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành định mức hỗ trợ xây mới công trình xử lý chất thải chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2017 - 2020 trên địa bàn tỉnh Bình Dương, cụ thể như sau:

1. Định mức hỗ trợ: Hỗ trợ một lần đến 50% giá trị xây dựng công trình khí sinh học-Biogas. Mức hỗ trợ không quá 5.000.000 đồng (năm triệu đồng/1 công trình/1 hộ).

2. Đối tượng áp dụng: Các hộ gia đình trực tiếp chăn nuôi lợn, trâu, bò; trừ các hộ chăn nuôi gia công cho các doanh nghiệp được quy định tại Điều 1, Thông tư số 205/2015/TT-BTC.

3. Điều kiện được hỗ trợ: Hộ chăn nuôi với quy mô thường xuyên không ít hơn 05 con lợn nái hoặc 10 con lợn thịt hoặc 03 con bò và tương đương được quy định tại Điểm b, Khoản 3, Điều 3 Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg .

4. Cơ chế tài chính và phương thức hỗ trợ: Quy định tại Khoản 3, Điều 2, Thông tư số 205/2015/TT-BTC .

Điều 2. Nguồn kinh phí: Cân đối từ nguồn kinh phí không thường xuyên trong dự toán được giao hàng năm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 3. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, hướng dẫn các đối tượng tại Điều 1 Quyết định này để được hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố và Thủ trưởng các ban ngành, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

 


Nơi nhận:
- TT.TU, TT.HĐND;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Các Sở: TC; NN và PTNT;
- Kho bạc Nhà nước tỉnh;
- UBND các huyện, tx, tp;
- LĐVP(Lg, Th), Ch, TH;
- Báo BD, ĐPTTH, Website tỉnh;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.
CHỦ TỊCH
PHÓ
CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC




Mai Hùng Dũng