Quyết định số 51/2025/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND và Quy định kèm theo Quyết định số 47/2019/QĐ-UBND. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh thẩm quyền, đẩy mạnh phân cấp quản lý hành chính và tối ưu hóa quy trình thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Thông tin chung về văn bản:
- Tên văn bản: Quyết định 51/2025/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 43/2019/QĐ-UBND và Quy định kèm theo Quyết định 47/2019/QĐ-UBND do tỉnh Hà Tĩnh ban hành.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh.
- Người ký ban hành: Phó Chủ tịch Nguyễn Hồng Lĩnh.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 07 tháng 9 năm 2025.
1. Phân cấp thẩm quyền phê duyệt hỗ trợ dự án liên kết sản xuất nông nghiệp (Sửa đổi Điều 4, Điều 5 Quyết định 43/2019/QĐ-UBND)
Quyết định mới đã thực hiện phân cấp rõ ràng thẩm quyền phê duyệt hỗ trợ các dự án liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp giữa cấp tỉnh và cấp xã, cụ thể như sau:
- Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh: Trực tiếp phê duyệt hỗ trợ đối với các dự án liên kết thực hiện trên địa bàn từ 02 xã, phường trở lên hoặc các dự án quy mô lớn có tổng mức đầu tư từ 05 tỷ đồng trở lên.
- Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã: Được phân cấp toàn diện để phê duyệt hỗ trợ đối với các dự án liên kết còn lại (không thuộc thẩm quyền của cấp tỉnh) và các kế hoạch đề nghị hỗ trợ liên kết trên địa bàn quản lý của mình.
- Trình tự, thủ tục thực hiện hỗ trợ: Được thực hiện thống nhất theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 12 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ; khoản 6 Điều 39 và Điều 40 Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; cùng các quyết định công bố thủ tục hành chính của UBND tỉnh Hà Tĩnh (Quyết định số 1653/QĐ-UBND ngày 29/6/2025 và Quyết định số 1923/QĐ-UBND ngày 29/7/2025).
2. Sửa đổi quy định về công nhận nghề truyền thống, làng nghề (Sửa đổi Quy định kèm theo Quyết định 47/2019/QĐ-UBND)
Nhằm phù hợp với cơ cấu tổ chức mới và phân định rõ thẩm quyền quản lý nhà nước, quyết định đã sửa đổi các nội dung liên quan đến xét công nhận và quản lý làng nghề:
- Trình tự xét công nhận: Việc xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống được thực hiện căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12/4/2018 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn và khoản 1 Điều 39 Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
- Thay đổi thuật ngữ và cơ quan quản lý: Thực hiện thay thế cụm từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường”; đồng thời thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” tại Điều 6 và Điều 7 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 47/2019/QĐ-UBND.
- Nhiệm vụ cụ thể của Ủy ban nhân dân cấp xã (Sửa đổi Điều 8):
- Chủ trì lập danh sách các nghề, làng nghề đáp ứng đủ tiêu chí và lập hồ sơ đề nghị công nhận; trình lên cơ quan thường trực Hội đồng xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống cấp tỉnh.
- Định kỳ 06 tháng, thực hiện báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường về kết quả kiểm tra, đánh giá tình hình hoạt động thực tế của các nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống đã được công nhận cũng như các nghề, làng nghề khác trên địa bàn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
3. Điều khoản thi hành và nguyên tắc áp dụng
- Nguyên tắc áp dụng văn bản viện dẫn: Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì các nội dung liên quan sẽ tự động áp dụng theo quy định tại các văn bản mới đó.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 9 năm 2025.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 51/2025/QĐ-UBND | Hà Tĩnh, ngày 28 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 43/2019/QĐ-UBND NGÀY 31/7/2019 VÀ MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 47/2019/QĐ-UBND NGÀY 30/8/2019 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19/02/2025; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25/6/2025;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; số 52/2018/NĐ-CP ngày 12/4/2018 về phát triển ngành nghề nông thôn; số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 về quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 về quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; số 187/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; số 79/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 903/SNNMT-TTr ngày 20/8/2025 và Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 2374/BC-STP ngày 19/8/2025; biểu quyết thống nhất của Thành viên UBND tỉnh (thực hiện trên hệ thống điện tử TD và văn bản giấy);
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 31/7/2019 và một số điều của Quy định kèm theo Quyết định số 47/2019/QĐ-UBND của UBND tỉnh.
Chương I
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 43/2019/QĐ-UBND NGÀY 31/7/2019 CỦA UBND TỈNH QUY ĐỊNH CÁC NGÀNH HÀNG, SẢN PHẨM QUAN TRỌNG CẦN KHUYẾN KHÍCH VÀ ƯU TIÊN HỖ TRỢ THỰC HIỆN LIÊN KẾT SẢN XUẤT GẮN VỚI TIÊU THỤ SẢN PHẨM, PHÂN CẤP PHÊ DUYỆT HỖ TRỢ DỰ ÁN LIÊN KẾT SẢN XUẤT GẮN VỚI TIÊU THỤ SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4
“Điều 4. Quy định phê duyệt hỗ trợ dự án liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
1. Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hỗ trợ dự án liên kết thực hiện trên địa bàn từ 02 xã, phường trở lên hoặc dự án có tổng mức đầu tư từ 05 tỷ đồng trở lên.
2. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt hỗ trợ các dự án liên kết trừ các dự án liên kết quy định tại khoản 1 điều này và kế hoạch đề nghị hỗ trợ liên kết trên địa bàn.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 5
“Điều 5. Trình tự thủ tục hỗ trợ liên kết
Thực hiện theo điểm a khoản 2 Điều 12 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, khoản 6 Điều 39, Điều 40 Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và quy định về thủ tục hành chính tại các Quyết định số 1653/QĐ-UBND tỉnh ngày 29/6/2025, số 1923/QĐ-UBND ngày 29/7/2025 của UBND tỉnh.”.
Chương II
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 47/2019/QĐ-UBND NGÀY 30/8/2019 CỦA UBND TỈNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CÔNG NHẬN NGHỀ TRUYỀN THỐNG, LÀNG NGHỀ, LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4
“2. Trình tự xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12/4/2018 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn và khoản 1 Điều 39 Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ về Quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.”.
Điều 4. Thay thế một số cụm từ tại Điều 6, Điều 7
Thay thế cụm từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường”; thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã”.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 8
“Điều 8. Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Lập danh sách các nghề, làng nghề đủ tiêu chí và lập hồ sơ đề nghị công nhận; trình cơ quan thường trực Hội đồng xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống.
2. Định kỳ 06 tháng, báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường về kết quả kiểm tra, đánh giá tình hình hoạt động của nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống đã được công nhận và các nghề, làng nghề khác trên địa bàn để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo quy định.”.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 6. Điều khoản viện dẫn
Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu để áp dụng tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản mới được sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Điều 7. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 9 năm 2025.
2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 23/2020/QĐ-UBND quy định về công nhận và một số nội dung, chính sách hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn và làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 2Quyết định 49/2020/QĐ-UBND ban hành "Quy định về công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống và chính sách phát triển ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Hải Dương"
- 3Quyết định 3910/QĐ-UBND năm 2021 về Quy chế hoạt động của Hội đồng xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống tỉnh Thanh Hóa
- 1Quyết định 43/2019/QĐ-UBND quy định về ngành hàng, sản phẩm quan trọng cần khuyến khích và ưu tiên hỗ trợ thực hiện liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm; phân cấp phê duyệt hỗ trợ dự án liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 2Quyết định 47/2019/QĐ-UBND quy định về công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 1Nghị định 52/2018/NĐ-CP về phát triển ngành nghề nông thôn
- 2Nghị định 98/2018/NĐ-CP về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
- 3Quyết định 23/2020/QĐ-UBND quy định về công nhận và một số nội dung, chính sách hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn và làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 4Quyết định 49/2020/QĐ-UBND ban hành "Quy định về công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống và chính sách phát triển ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Hải Dương"
- 5Quyết định 3910/QĐ-UBND năm 2021 về Quy chế hoạt động của Hội đồng xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống tỉnh Thanh Hóa
- 6Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
- 7Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 8Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 9Nghị định 131/2025/NĐ-CP quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- 10Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025
- 11Nghị định 187/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định 79/2025/NĐ-CP về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
Quyết định 51/2025/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 43/2019/QĐ-UBND và Quy định kèm theo Quyết định 47/2019/QĐ-UBND do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- Số hiệu: 51/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 28/08/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh
- Người ký: Nguyễn Hồng Lĩnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/09/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
