Giới thiệu chung về Quyết định 51/2005/QĐ-BNV
Quyết định số 51/2005/QĐ-BNV do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành nhằm phê duyệt Điều lệ Hội Thủy lợi Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng, đặt nền móng tổ chức và định hướng hoạt động cho Hội Thủy lợi Việt Nam – một tổ chức xã hội - nghề nghiệp quy tụ các cá nhân, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực thủy lợi, thủy điện, quản lý tài nguyên nước và bảo vệ môi trường nước tại Việt Nam.
Quy định chung và Hiệu lực thi hành (Điều 1 - Điều 3)
- Phê duyệt Điều lệ: Quyết định chính thức phê duyệt bản Điều lệ của Hội Thủy lợi Việt Nam đã được Đại hội đại biểu toàn quốc của Hội thông qua ngày 14/01/2005.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
- Trách nhiệm thi hành: Chủ tịch Hội Thủy lợi Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quy định về Hội viên của Hội Thủy lợi Việt Nam (Điều 5 - Điều 7)
Điều lệ quy định chi tiết về tiêu chuẩn, phân loại hội viên, cũng như nghĩa vụ và quyền lợi của các thành viên tham gia Hội:
- Tiêu chuẩn và phân loại hội viên (Điều 5): Đối tượng gia nhập là các tổ chức pháp nhân (hội viên tập thể) và công dân Việt Nam (hội viên cá nhân) hoạt động hoặc có liên quan đến ngành thủy lợi - thủy điện, quản lý khai thác tài nguyên nước và bảo vệ môi trường nước. Hội viên được chia thành các nhóm:
- Hội viên tập thể: Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, khoa học kỹ thuật, cơ sở đào tạo trong ngành, do người đứng đầu hoặc người được ủy quyền hợp pháp làm đại diện.
- Hội viên cá nhân: Những người tự nguyện, có chuyên môn và hoạt động trong ngành, không phân biệt đang công tác hay đã nghỉ hưu.
- Hội viên danh dự: Những cá nhân có uy tín cao, đóng góp tích cực cho sự phát triển của Hội và được Hội mời tham gia.
- Hội viên tán trợ và hội viên liên kết: Các tổ chức, cá nhân hỗ trợ, hợp tác với Hội bằng các hoạt động phù hợp với pháp luật và Điều lệ.
- Nhiệm vụ của hội viên (Điều 6): Hội viên có trách nhiệm nghiêm chỉnh chấp hành đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước; thực hiện nghiêm túc Điều lệ và các nghị quyết của Ban Chấp hành Hội; tích cực tham gia hoạt động, đóng hội phí đầy đủ và tuyên truyền phát triển hội viên mới. Trường hợp muốn ra khỏi Hội phải có đơn gửi Ban Thường vụ xem xét.
- Quyền lợi của hội viên (Điều 7): Hội viên được tham gia các hoạt động chuyên môn, bồi dưỡng nghiệp vụ, hội thảo, chuyển giao công nghệ và khảo sát trong và ngoài nước do Hội tổ chức. Được Hội bảo vệ quyền lợi hợp pháp trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và bảo trợ các công trình nghiên cứu, sáng kiến. Hội viên có quyền thảo luận, biểu quyết, ứng cử và đề cử vào Ban Chấp hành (ngoại trừ hội viên tán trợ và liên kết không có quyền biểu quyết, ứng cử, đề cử).
Cơ cấu tổ chức và Nguyên tắc hoạt động (Điều 8 - Điều 15)
Hội Thủy lợi Việt Nam được tổ chức chặt chẽ từ Trung ương đến địa phương theo nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách:
- Cơ cấu tổ chức chung (Điều 8): Hệ thống tổ chức gồm Đại hội đại biểu toàn quốc, Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra, Thường trực lãnh đạo (Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký), Văn phòng, các ban chuyên môn, các tổ chức trực thuộc, các chi hội/phân hội và các Hội Thủy lợi địa phương tự nguyện tham gia.
- Đại hội đại biểu toàn quốc (Điều 9): Là cơ quan quyền lực cao nhất của Hội, họp thường kỳ 5 năm một lần. Đại hội có nhiệm vụ thảo luận, thông qua báo cáo tổng kết và phương hướng hoạt động; sửa đổi, bổ sung Điều lệ; bầu Ban Chấp hành Trung ương Hội. Đại hội bất thường được triệu tập khi có trên 1/2 số ủy viên Ban Chấp hành yêu cầu.
- Ban Chấp hành Trung ương Hội (Điều 10): Là cơ quan lãnh đạo giữa hai kỳ Đại hội, họp thường kỳ mỗi năm một lần. Ban Chấp hành có quyền bầu Ban Thường vụ, bầu và bãi miễn các chức danh chủ chốt (Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký), bầu Ban Kiểm tra, quyết định chương trình công tác hàng năm, quy định mức hội phí và chuẩn bị cho kỳ Đại hội tiếp theo.
- Ban Thường vụ Trung ương Hội (Điều 11): Thay mặt Ban Chấp hành điều hành hoạt động của Hội giữa hai kỳ họp, họp thường kỳ 3 tháng một lần. Ban Thường vụ quyết định thành lập các ban chuyên môn, tổ chức trực thuộc; quyết định nhân sự chủ chốt; tổ chức hội nghị khoa học; quyết định kết nạp hội viên mới và thực hiện công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật.
- Ban Kiểm tra Hội (Điều 12): Có nhiệm vụ giám sát việc chấp hành Điều lệ, thực hiện các nghị quyết của Đại hội và Ban Chấp hành, đồng thời giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến hội viên và tổ chức Hội.
- Chức danh lãnh đạo chủ chốt (Điều 13):
- Chủ tịch Hội: Đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm toàn diện về hoạt động của Hội, chủ trì các cuộc họp và bổ nhiệm nhân sự Văn phòng.
- Các Phó Chủ tịch: Giúp việc cho Chủ tịch, được phân công phụ trách các mảng công việc cụ thể và điều hành khi được ủy quyền.
- Tổng Thư ký: Trực tiếp điều hành Văn phòng Trung ương Hội, chuẩn bị nội dung các kỳ họp, quản lý tài sản, tài chính của Hội theo quy định và lập báo cáo định kỳ.
- Văn phòng và các Ban chuyên môn (Điều 14): Văn phòng phối hợp hoạt động của các đơn vị dưới sự chỉ đạo của Ban Thường vụ. Các ban chuyên môn có vai trò tham mưu. Hội được phép thành lập các tổ chức nghiên cứu, đào tạo, dịch vụ khoa học công nghệ và sản xuất kinh doanh trực thuộc theo quy định pháp luật.
- Hội Thủy lợi địa phương (Điều 15): Do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố quyết định thành lập. Các hội địa phương tham gia Hội Thủy lợi Việt Nam trên tinh thần tự nguyện, hoạt động theo điều lệ riêng nhưng không được trái với Điều lệ của Hội Trung ương.
Chế độ Tài chính và Tài sản của Hội (Điều 16)
Hội hoạt động theo nguyên tắc tự chủ tài chính, quản lý và sử dụng tài sản theo quy chế nội bộ và quy định của pháp luật:
- Nguồn thu tài chính: Bao gồm hội phí đóng góp hàng năm của hội viên; tiền tài trợ, ủng hộ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; các khoản thu từ hoạt động dịch vụ khoa học, công nghệ và sản xuất kinh doanh hợp pháp của các đơn vị trực thuộc.
- Các khoản chi: Chi cho các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ; trả lương, phụ cấp cho cán bộ chuyên trách và kiêm nhiệm; đóng hội phí cho các tổ chức quốc tế mà Hội tham gia; xây dựng cơ sở vật chất và chi khen thưởng.
- Xử lý tài sản khi thay đổi tổ chức: Việc quản lý tài sản, tài chính khi Hội sáp nhập, chia tách hoặc giải thể phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật hiện hành.
Khen thưởng, Kỷ luật và Điều khoản thi hành (Điều 17 - Điều 19)
- Khen thưởng (Điều 17): Hội viên tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác Hội, có công trình nghiên cứu khoa học, sáng kiến cải tiến kỹ thuật hoặc đóng góp lớn trong đào tạo, truyền thông ngành thủy lợi sẽ được Hội khen thưởng hoặc đề nghị Nhà nước khen thưởng.
- Kỷ luật (Điều 18): Hội viên hoạt động trái với Điều lệ, gây tổn hại đến uy tín, danh dự của Hội sẽ bị xem xét kỷ luật. Ban Thường vụ Hội là cơ quan có thẩm quyền quyết định hình thức kỷ luật cụ thể.
- Sửa đổi Điều lệ và Hiệu lực (Điều 19): Chỉ có Đại hội đại biểu toàn quốc của Hội Thủy lợi Việt Nam mới có quyền đề nghị sửa đổi, bổ sung Điều lệ. Bản Điều lệ gồm 7 chương, 19 điều này chính thức có hiệu lực thi hành theo quyết định phê duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số 51/2005/QĐ-BNV
Hà Nội, ngày 29 tháng 4 năm 2005
Về việc phê duyệt Điều lệ Hội Thủy lợi Việt Nam
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Sắc lệnh số l02/SL-L004 ngày 20 tháng 5 năm 1957 quy định quyền lập Hội, Căn cứ nghị định SÔL45/2003/NĐ-Chính phủ ngày 09 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ nghị định Số 88/2003/NĐ-Chính phủ ngày 30 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội;
Xét đề nghị của Chủ tịch Hội Thủy lợi Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt bản Điều lệ của Hội Thủy lợi Việt Nam đã được Đại hội đại biểu của Hội thông qua ngày 14/01/2005.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 3. Chủ tịch Hội Thủy lợi Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ Thứ trưởng
Đặng Quốc Tiến
|
Hội có tên là: hội Thủy lợi Việt Nam. Tên giao dịch quốc tế. Vietnam WaterResources Development Association, viết tắt ỉa VIWARDA. Biểu trng của Hội:

Hội Thủy lợi Việt Nam là một tổ chức xã hội nghề nghiệp của các tập thể, các cá nhân làm công tác quản lý, tư vấn, nghiên cứu khoa học, đào tạo, xây dựng, khai thác vận hành hệ thống công trình, sản xuất kinh doanh, dịch vụ vật tư thiết bị thuộc chuyên ngành thủy lợi - thủy điện và là thành viên của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam. Hội có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và tài khoản tại Ngân hàng. Trụ sở chính đặt tại Hà Nội. Tùy theo nhu cầu và điều kiện phát triển, Hội có thể lập Văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh, tại thành phố Đà Nẵng khi được ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Đà Nẵng chấp thuận.
Điều 2. Tôn chỉ - mục đích: Hội Thủy lợi Việt Nam tập hợp rộng rãi các cá nhân, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực thủy lợi - thủy điện, không phân biệt nam nữ, dân tộc, tôn giáo, chính kiến nhắm trao đổi kinh nghiệm, cập nhật thông tin, nâng cao trình độ chuyên môn, góp phần giải quyết những yêu cầu về xây dựng và quản lý khai thác công trình thủy điện ở Việt Nam phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Điều 3. Hội Thủy lợi Việt Nam hoạt động theo Điều lệ của Hội được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và tuân thủ luật pháp nước CHXHCN Việt Nam, được sự bảo trợ và quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều 4. Hội Thủy lợi Việt Nam có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:
1. Tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về khoa học và công nghệ cho hội viên.
2. Tổ chức hội nghị, hội thảo, cung cấp thông tin, trao đổi kinh nghiệm, phổ biến kiến thức về khoa học, công nghệ, về sản xuất kinh doanh cho hội viên, các cộng đồng dân cư và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thủy lợi - thủy điện, khai thác tài nguyên nước.
3. tư vấn, phản biện, giám định về khoa học, công nghệ và tính toán kinh tế đối với các dự án phòng chống lụt bão, giảm nhẹ thiên tai; đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi - thủy điện, quản lý khai thác và sử dụng tổng hợp tài nguyên nước, bảo vệ môi trường nước của Nhà nước và các thành phẩm kinh tế khác khi được yêu cầu hoặc tự đề xuất khi thấy cần thiết.
4. Tham gia nghiên cứu, tư vấn, phản biện, góp ý vào việc hoạch định các chủ trương, chính sách cơ chế và chiến lợc về quản lý thống nhất, tổng hợp tài nguyên nước.
5. ng dụng vào sản xuất các tiến bộ khoa học, công nghệ về thủy lợi - thủy điện, về khai thác tài nguyên nước phục vụ các nhu cầu phát triển dân sinh, kinh tế an ninh - quốc phòng.
6. Đẩy mạnh công tác giáo dục, đào tạo và bồi dưỡng về khoa học và công nghệ thuộc lĩnh vực thủy lợi - thủy điện, quản lý khai thác và sử dụng tổng hợp tài nguyên nước, bảo vệ môi trường nước nhằm giúp đỡ, khuyến khích hội viên nâng cao trình độ chuyên môn và tay nghề, phát huy sáng tạo, góp phần đào tạo và bồi dưỡng tài năng cho đất nước.
7. Thực hiện hợp tác với các cơ quan, các tổ chức trong và ngoài nước thuộc lĩnh vực chuyên môn thủy lợi - thủy điện, khai thác tổng hợp tài nguyên nước, bảo vệ môi trường nước theo quy định của pháp luật.
8. Xuất bản tạp chí và các ấn phẩm phổ biến kiến thức khoa học kỹ thuật theo quy định của pháp luật.
9. Giúp đỡ, động viên hội viên tham gia vào các hoạt động trong lĩnh vực liên quan đến thủy lợi - thủy điện.
10. Xây dựng tổ chức Hội đoàn kết vững mạnh. Quản lý hội viên, tài sản, kinh phí theo quy định của pháp luật.
11 Đại diện và bảo vệ các lợi ích hợp pháp của hội viên.
Điều 5. Hội viên của Hội Thủy lợi Việt Nam:
Các tổ chức pháp nhân của Việt Nam (hội viên tập thể), các công dân Việt Nam (hội viên cá nhân) hoạt động trong ngành thủy lợi - thủy điện, quản lý khai thác tài nguyên nước và bảo vệ môi trường nước hoặc có liên quan tán thành điều lệ và tự nguyện xin gia nhập Hội đều có thể trở thành hội viên của Hội. Việc kết nạp hội viên do Ban Thường vụ Hội quyết định.
Các hình thức hội viên:
- Hội viên tập thể là những doanh nghiệp; tổ chức kinh tế, khoa học kỹ thuật, đào tạo hoạt động trong ngành thủy lợi - thủy điện, quản lý khai thác tài nguyên nước, bảo vệ môi trường nước và ngành có liên quan, do giám đốc hoặc người được ủy quyền của tổ chức đó làm đại diện.
- Hội viên cá nhân là những người tự nguyện, có hiểu biết và hoạt động trong ngành thủy lợi - thủy điện, quản lý khai thác tài nguyên nước và bảo vệ môi trường nước, có điều kiện tham gia các hoạt động của Hội, không phân biệt đang công tác hay đã nghỉ hưu.
-Hội viên danh dự là những người có
uy tín cao, có ảnh hởng tích cực đến hoạt động của Hội, có khả năng đóng góp nhiều cho Hội được Hội mời làm hội viên danh dự.
-Hội viên tán trợ và hội viên liên kết là các tổ chức, cá nhân, cơ quan nghiên cứu khoa học, các tổ thức kinh tế khác, hợp tác hỗ trợ Hội bằng các hoạt động phù hợp với Điều lệ của Hội và quy định của pháp luật.
Hội viên của cấc Hội khác nếu tự nguyện và tán thành Điều lệ Hội Thủy lợi Việt Nam, có đơn xin gia nhập Hội sẽ được Ban Thường vụ Hội xem xét quyết định là hội viên của Hội Thủy lợi Việt Nam.
Điều 6. Nhiệm vụ của hội viên:
1. Nghiêm chỉnh thực hiện mọi đường lối chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước.
2. Chấp hành Điều lệ, các Nghị quyết của Ban Chấp hành Hội; tuyên truyền phát triển hội viên mới, đóng góp xây dựng Hội phát triển không ngừng.
3. Tham gia đều đặn các hoạt động của Hội, giúp đỡ nhau hoàn thành nhiệm vụ của hội viên, phát huy vai trò của hội viên.
4. Đóng hội phí đầy đủ.
5. Khi có nguyện vọng muốn ra khỏi Hội, hội viên phải có đơn gửi Ban Thường vụ Hội để Ban Thư ờng vụ Hội xem xét chuẩn y.
Điều 7. Quyền lợi của hội viên.
1. Được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức nh phổ biến kinh nghiệm sản xuất kinh doanh; bồi d ỡng chuyên môn, nghiệp vụ và trình độ khoa học công nghệ, quản lý. Được cung cấp thông tin, tài liệu; dự hội thảo, các lớp đào tạo, huấn luyện, trình diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ; tham quan, khảo sát ở trong nước và nước ngoài do Hội tổ chức.
2. Được Hội bảo vệ quyền lợi hợp pháp trong tổ chức sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm; được hội giúp đỡ, bảo trợ trong các công trình nghiên cứu, thử nghiệm, sáng kiến phát minh trong lĩnh vực thủy lợi - thủy điện, tài nguyên nước và môi trường nước.
3. Được thảo luận, biểu quyết, chất vấn, phê bình mọi công việc của Hội được ứng cử, đề cử vào Ban Chấp hành của Hội. Hội viên tán trợ và hội viên liên kết không tham gia biểu quyết và ứng cử đề cử vào các cơ quan lãnh đạo của Hội.
4. Được cấp thẻ hội viên.
5. Được tham gia các Hội khác theo quy định của pháp luật.
TỔ CHỨC VÀ NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG HỘI
- Tổ chức và hoạt động của Hội theo nguyên tắc tập trung dân chủ; tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách. CƠ cấu tổ chức của Hội Thủy lợi Việt Nam gồm:
- Đại hội đại biểu toàn quốc, Ban Chấp hành Hội, Ban Thường vụ Hội, Ban Kiểm tra Hội,
- Chủ tịch Hội, Các Phó Chủ tịch Hội,
- Tổng Thư ký,
- Các ủy viên Ban Chấp hành.
- Văn phòng Hội và các ban chuyên môn, Các tổ chức trực thuộc Hội,
- Các chi hội và phân hội thuộc Hội,
- Các Hội Thủy lợi ở các địa phương tham gia làm thành viên của Hội. CƠ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội đại biểu toàn quốc. Đại hội bất thường được triệu tập khi có hơn 1/2 số ủy viên Ban Chấp hành yêu cầu
Điều 9. Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Thủy lợi Việt Nam:
1 . Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Thủy lợi Việt Nam là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Hội. Đại hội họp 5 năm một lần.
2. Nhiệm vụ của Đại hội:
- Thảo luận báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và quyết đinh phương hướng hoạt động nhiệm kỳ tới của Hội.
- Thông qua hoặc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội.
- Bầu Ban Chấp hành Trung ương Hội. Số lượng ủy viên BCH do Đại hội nhiệm kỳ quyết định. Đại hội bất thường được triệu tập khi có hơn 1/2 số ủy viên Ban Chấp hành yêu cẩu
Điều 10. Ban Chấp hành Trung ương Hội:
Ban Chấp hành Trung ương Hội là cơ quan lãnh đạo của Hội giữa 2 ký Đại hội. Ban Chấp hành Trung ương Hội họp mỗi năm 1 lần. ban Chấp hành Trung ương Hội có nhiệm vụ và quyền hạn:
- Ban Chấp hành bầu Ban Thường vụ Hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký, và một số ủy viên BCH. Số lượng ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành TW Hội quyết định, không quá 1/3 số ủy viên BCH. Quyết định các biện pháp thực hiện nghị quyết, ch ương trình hoạt động trong nhiệm kỳ do Đại hội đại biểu toàn quốc đề ra. Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm và thông báo kết quả hoạt động của Ban Chấp hành cho các đơn vị trực thuộc.
- Bầu và bãi miễn các chức danh lãnh đạo của Hội gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký và các ủy viên Thường vụ. Bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, nhng không quá 1/8 số ủy viên BCH do Đại hội bầu ra.
- Bầu Ban Kiểm tra Hội.
- Xem xét và quyết định kỷ luật ủy viên Ban Chấp hành TW Hội.
- Chuẩn bị nội dung chương trình nghị sự và tài liệu trình Đại hội đại biểu lần sau. Quyết định triệu tập Đại hội đại biểu toàn quốc nhiệm kỳ hoặc Đại hội đại biểu bất thường.
- Quy định hội phí.
Điều 11. Ban Thường vụ Trung ương Hội:
1. Thay mặt BCH điều hành hoạt động của Hội giữa 2 kỳ họp của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ họp thường kỳ 3 tháng 1 lần.
2. Ban Thường vụ có các nhiệm vụ
- Báo cáo công tác trong các kỳ họp Ban Chấp hành.
- Quyết định thành lập các Ban chuyên môn và các tổ chức trực thuộc Hội và nhân sự chủ chất.
- Quyết định tổ chức các Hội nghị khoa học lớn trong nước và quốc tế theo luật định.
- Quyết định các kế hoạch công tác, chương trình hoạt động của các Ban và các tổ chức trực thuộc Trung ương Hội. Quyết định gia nhập các tổ chức quốc tế và khu vực theo quy định của pháp luật
- Báo cáo kiểm điểm công tác trước Ban Chấp hành về hoạt động của Ban Thường vụ Hội.
- Quyết định cử cán bộ đi dự các hội nghị quan trọng trong nước, quốc tế và đi công tác nước ngoài có liên quan đến ngành thủy lợi - thủy điện, quản lý khai thác tài nguyên nước và bảo vệ môi trường nước theo quy định của Nhà nước.
- Quyết định các vấn đề thi đua, khen thưởng và kỷ luật thuộc thẩm quyền của Hội.
- Quyết định kết nạp hội viên mới.
Điều 12. Ban Kiểm tra Hội: Ban Kiểm tra TW Hội có nhiệm vụ kiểm tra việc chấp hành Điều lệ của Hội, thực hiện các nghị quyết của Đại hội và của Ban chấp hành TW Hội; giải quyết Thư khiếu tố có liên quan đến hội viên và các tổ chức của Hội.
Điều 13. Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký:
1. Chủ tịch Hội có quyền hạn và nhiệm
- Đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật.
- Tổ chức thực hiện các Nghị quyết của Đại hội, của Ban Chấp hành và Ban I hờng vụ TW hội.
- Chủ trì cuộc họp của Ban Chấp hành rw Hộ;, Ban Thường vụ Hội.
- Bổ nhiệm nhân sự Văn phòng TW Hội và các tổ chức khác do Hội thành lập. Chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành và trước pháp luật về các hoạt động của Hội.
2. Các Phó Chủ tịch giúp việc Chủ tịch, được Chủ tịch phân công giải quyết từng vấn đề cụ thể và được ủy quyền điều hành công việc của Ban Chấp hành khi Chủ tịch vắng mặt.
3. Tổng Thư ký là người điều hành trực tiếp mọi hoạt động của Văn phòng TW Hội; chuẩn bị nội dung các kỳ sinh hoạt của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ; định kỳ báo cáo cho Ban Chấp hành và Ban Thường vụ về các hoạt động của Hội; lập báo cáo hàng năm, báo cáo nhiệm kỳ của BCH TW Hội; quản lý và sử dụng tài sản và tài chính của Hội theo quy chế của Hội và theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về các hoạt động của Văn phòng Trung ương Hội trước Ban Chấp hành và trước pháp luật.
- Phó Tổng Thư ký giúp việc Tổng Thư ký và được Tổng Thư ký phân công từng việc cụ thể, được ủy quyền thay cho Tổng Thư ký khi vắng mặt.
Điều 14. Văn phòng TW Hội, các Ban chuyên môn và các tổ chức trực thuộc TW Hội:
- Văn phòng TW Hội được tổ chức và hoạt động theo quy chế do Tổng Thư ký trình Ban Thường vụ phê duyệt.
- Các Ban chuyên môn và các tổ chức trực thuộc TW Hội do Ban Thường vụ TW Hội quyết định.
- Các Ban chuyên môn có nhiệm vụ đề xuất tham mu cho Ban Thường vụ TW Hội về hoạt động của Hội trong lĩnh vực của mình phụ trách. Hội Thủy lợi Việt Nam khi cần và có nhu cầu thì thành lập các tổ chức hoạt động trong các lĩnh vực nghiên cứu, đào tạo dịch vụ khoa học kỹ thuật và sản xuất kinh doanh trực thuộc Hội theo quy định của pháp luật.
- Văn phòng TW Hội có nhiệm vụ phối hợp hoạt động của Hội, của các Ban chuyên môn và các tổ chức khác của Hội dới sự chỉ đạo của Thường vụ TW Hội.
Điều 15. Hội Thủy lợi ở các địa ph¬ương Các Hội Thủy lợi ở các địa ph¬ương do UBND tỉnh hoặc thành phố trực thuộc TW quyết định thành lập. Các Hội Thủy lợi địa ph¬ương tham gia làm thành viên tự nguyện của Hội Thủy lợi Việt Nam có Điều lệ quy chế của mình nh¬ng không trái với Điều lệ, Quy chế của Hội Thủy lợi Việt Nam. Hội Thủy lợi Việt Nam có trách nhiệm phối hợp, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ và hỗ trợ các Hội thành viên ở các địa ph¬ương hoạt động.
Điều 16. Hội có tài chính riêng được quản lý và sử dụng theo quy chế của Hội và quy định của pháp luật.
1. Nguồn thu gồm:
- Hội phí do hội viên đóng góp 1 lần trong năm của các hội viên cá nhân, hội viên tập thể theo quy định của Ban Chấp hành TW Hội.
- Tiền tài trợ của các tổ chức, cá nhân ở trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật.
- Kết quả hoạt động hợp pháp của các tổ chức, cơ quan trực thuộc Hội.
2. Phần chi gồm:
Chi cho các hoạt động của các đơn vi trực thuộc Hội. Trả lương, phụ cấp cho cán bộ chuyên trách và kiêm nhiệm.
- Đóng hội phí cho các tổ chức trong và ngoài nước mà Hội Thủy lợi Việt Nam là thành viên.
Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của Hội. Chi khen thưởng và các tài trợ khác.
3. Tài sản, tài chính của Hội khi sáp nhập, chia tách, giải thể được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 17. Hội viên tập th hội viên cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác Hội; có những công trình nghiên cứu khoa học - công nghệ, kinh tế, quản lý, sáng kiến cải tiến; có thành tích trong công tác đào tạo, giảng dạy, nghiên cứu, tuyên truyền phổ biến kiến thức, thông tin có liên quan đến chuyên ngành sẽ được Hội khen thưởng và đề nghị Chính phủ, Nhà nước khen thưởng.
Điều 18. Hội viên tập thể, hội viên cá nhân hoạt động trái với Điều lệ của Hội, làm tổn Thư ương đến danh dự và uy tín của Hội phải chịu kỷ luật. Hình thức kỷ luật do Ban Thường vụ xem xét quyết định.
- Bản Điều lệ này gồm 7 chương, 19 Điều đã được Đại hội đại biểu toàn quốc của Hội Thủy lợi Việt Nam thông qua ngày 14/01/2005 và có hiệu lực theo quyết định của cơ quan nhà n ớc có thẩm quyền phê duyệt./.
- 1Quyết định 50/2004/QĐ-BNV về việc cho phép thành lập Hội Thủy lợi Việt Nam trên cơ sở tách Hội Thủy lợi ra khỏi Hội Khoa học kỹ thuật Xây dựng Việt Nam (nay là Tổng hội xây dựng Việt Nam) do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 2Luật về quyền lập hội 1957
- 3Nghị định 45/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ
- 4Nghị định 88/2003/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội
Quyết định 51/2005/QĐ-BNV phê duyệt Điều lệ Hội Thủy lợi Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- Số hiệu: 51/2005/QĐ-BNV
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 29/04/2005
- Nơi ban hành: Bộ Nội vụ
- Người ký: Đặng Quốc Tiến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 19
- Ngày hiệu lực: 09/06/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
