Quyết định 508/QĐ-UB năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng quy định chi tiết về mức thu, cơ chế quản lý và sử dụng phí xây dựng trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa việc thu phí xây dựng đối với các công trình đầu tư, cải tạo, đồng thời phân cấp quản lý và sử dụng nguồn thu này hiệu quả cho ngân sách địa phương.
1. Quy định về đối tượng nộp phí và đối tượng miễn nộp phí xây dựng
Quyết định phân định rõ ràng giữa các đối tượng có nghĩa vụ nộp phí và các trường hợp đặc biệt được miễn nộp phí nhằm bảo đảm tính công bằng và khuyến khích xã hội hóa:
- Đối tượng phải nộp phí xây dựng: Tất cả các chủ đầu tư thực hiện hoạt động xây dựng mới hoặc cải tạo các công trình trên địa bàn thành phố Hải Phòng nhằm mục đích làm nhà văn phòng, trụ sở làm việc, nhà xưởng phục vụ sản xuất và kinh doanh, cũng như nhà ở của hộ gia đình, cá nhân.
- Đối tượng được miễn nộp phí xây dựng:
- Các công trình xây dựng, cải tạo trực tiếp phục vụ cho mục đích an ninh, quốc phòng.
- Các công trình thuộc lĩnh vực tôn giáo.
- Các công trình xây dựng thuộc các lĩnh vực Giáo dục, Y tế, Văn hóa, Thể thao được hưởng chính sách khuyến khích xã hội hóa theo quy định tại Nghị định số 73/NĐ-CP ngày 19/8/1999 của Chính phủ.
- Các trường hợp được miễn phí theo quy định của các Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập.
2. Mức thu phí xây dựng đối với từng loại công trình
Mức thu phí xây dựng được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên giá trị xây lắp của công trình (lưu ý giá trị này không bao gồm giá trị của các thiết bị lắp đặt). Tỷ lệ thu cụ thể được phân chia chi tiết theo tính chất và vị trí của từng loại công trình như sau:
- Nhóm công trình xây dựng nhà để ở (không sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ):
- Tại khu vực nội thành và thị xã: Đối với nhà mặt đường từ loại 1 đến loại 3 áp dụng mức thu 0,25%; mặt đường từ loại 4 đến loại 7 áp dụng mức thu 0,15%; mặt đường từ loại 8 đến loại 10 áp dụng mức thu 0,1%; đối với nhà trong ngõ áp dụng mức thu 0,05%.
- Tại các thị trấn thuộc huyện: Đối với nhà mặt đường áp dụng mức thu 0,05%; đối với nhà trong ngõ áp dụng mức thu 0,03%.
- Nhóm công trình sử dụng làm văn phòng, trụ sở làm việc:
- Công trình thuộc nhóm A: Áp dụng mức thu 0,3%.
- Công trình thuộc nhóm B: Áp dụng mức thu 0,5%.
- Công trình thuộc nhóm C: Áp dụng mức thu 0,7%.
- Nhóm công trình xây dựng nhà ở để kinh doanh, cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ:
- Công trình thuộc nhóm A: Áp dụng mức thu 0,3%.
- Công trình thuộc nhóm B: Áp dụng mức thu 0,6%.
- Công trình thuộc nhóm C: Áp dụng mức thu 1,2%.
Lưu ý về nguyên tắc áp dụng mức thu: Đối với các công trình đa chức năng (nhiều mục đích sử dụng), mức thu phí sẽ được xác định dựa trên chức năng chính của công trình đó. Trong trường hợp công trình thay đổi chức năng hoặc mục đích sử dụng dẫn đến việc tăng mức thu phí xây dựng, chủ đầu tư có trách nhiệm nộp bổ sung phần chênh lệch tăng thêm; ngược lại, nếu thay đổi dẫn đến mức thu thấp hơn thì chủ đầu tư không được hoàn trả phần chênh lệch đã nộp.
3. Phân cấp đơn vị thu phí và trách nhiệm quản lý
Việc thu phí xây dựng được phân cấp cụ thể cho các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng trên địa bàn thành phố Hải Phòng:
- Sở Xây dựng Hải Phòng: Thực hiện thu phí xây dựng đối với các công trình do Sở Xây dựng trực tiếp cấp giấy phép xây dựng hoặc trực tiếp thẩm định thiết kế kỹ thuật tổng dự toán công trình.
- Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã: Thực hiện thu phí xây dựng đối với các công trình do cơ quan mình cấp giấy phép xây dựng hoặc thẩm định thiết kế kỹ thuật tổng dự toán, cùng các trường hợp khác thuộc thẩm quyền quản lý trên địa bàn hành chính tương ứng.
- Trách nhiệm của đơn vị thu phí: Phải thực hiện niêm yết công khai mức thu phí tại địa điểm thu. Khi tiến hành thu phí, bắt buộc phải cấp chứng từ thu phí hợp pháp cho đối tượng nộp theo đúng quy định của pháp luật về quản lý hóa đơn, chứng từ.
4. Cơ chế quản lý và sử dụng nguồn thu phí xây dựng
Nguồn thu từ phí xây dựng được phân bổ và quản lý chặt chẽ theo tỷ lệ quy định nhằm bảo đảm kinh phí hoạt động cho cơ quan thu và đóng góp vào ngân sách nhà nước:
- Tỷ lệ để lại cho đơn vị thu phí: Được trích giữ lại tối đa 50% trên tổng số tiền phí thực tế thu được để trang trải các chi phí cần thiết phục vụ cho công tác quản lý thu phí.
- Tỷ lệ nộp ngân sách: 50% tổng số tiền phí thu được còn lại phải nộp đầy đủ vào Ngân sách thành phố Hải Phòng.
- Nguyên tắc chi tiêu: Việc quản lý và sử dụng phần tiền phí để lại cho đơn vị thu phải tuân thủ nghiêm ngặt theo hướng dẫn tại mục C phần III Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính.
5. Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
Quyết định quy định rõ lộ trình triển khai và trách nhiệm của các cơ quan liên quan:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/4/2005.
- Trách nhiệm hướng dẫn: Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính để ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết việc thực hiện Quyết định này trên toàn thành phố.
- Đánh giá và điều chỉnh: Sau 01 năm thực hiện, Sở Xây dựng có trách nhiệm chủ trì cùng Sở Tài chính và các ngành liên quan tiến hành tổng kết, đánh giá thực tiễn, đề xuất phương án điều chỉnh mức thu hoặc cơ chế quản lý cho phù hợp với tình hình thực tế để trình Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố phê duyệt.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế thành phố, Giám đốc Kho bạc nhà nước Hải Phòng, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 508/QĐ-UB | Hải Phòng, ngày 05 tháng 04 năm 2005 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ MỨC THU VÀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHÍ XÂY DỰNG
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH ngày 28/8/2001 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30/7/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết thực hiện các quy định của Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 13/2004/NQ-HĐND13 ngày 22/7/2004 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc điều chỉnh bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2004-2005; Vay vốn đầu tư phát triển và điều chỉnh một số loại phí;
Căn cứ ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố tại Công văn số 35/CV-TTHĐND13 ngày 07/3/2005 về việc tham gia ý kiến về phí xây dựng, phí tài nguyên môi trường;
Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Đề án thu phí xây dựng số 1326/ĐA-SXD ngày 12/11/2004; của Sở Tài chính tại Báo cáo số 2204/BC-TC ngày 15/11/2004 và Công văn số 385/CV-TC ngày 21/3/2005 về việc thẩm định Đề án thu phí xây dựng,
QUYẾT ĐỊNH:
| STT | Loại công trình xây dựng | Tỷ lệ thu (%) |
| 1 | 2 | 3 |
| 1 | Công trình xây dựng nhà để ở, không sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ |
|
| 1.1 | Tại nội thành và thị xã |
|
| a | Mặt đường từ loại 1 đến loại 3 | 0,25 |
| b | Mặt đường từ loại 4 đến loại 7 | 0,15 |
| c | Mặt đường từ loại 8 đến loại 10 | 0,1 |
| 1.2 | Trong ngõ của nội thành và thị xã | 0,05 |
| 1.3 | Mặt đường tại các thị trấn (huyện) | 0,05 |
| 1.4 | Trong ngõ tại các thị trấn (huyện) | 0,03 |
| 2 | Công trình sử dụng để làm Văn phòng, trụ sở làm việc |
|
| 2.1 | Công trình nhóm A | 0,3 |
| 2.2 | Công trình nhóm B | 0,5 |
| 2.3 | Công trình nhóm C | 0,7 |
| 3 | Công trình xây dựng nhà ở để kinh doanh, làm cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ |
|
| 3.1 | Công trình nhóm A | 0,3 |
| 3.2 | Công trình nhóm B | 0,6 |
| 3.3 | Công trình nhóm C | 1,2 |
|
Nơi nhận: | TM. UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG |
- 1Nghị định 73/1999/NĐ-CP về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao
- 2Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 71/2003/TT-BTC hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7Nghị quyết 13/2004/NQ-HĐND13 về điều chỉnh, bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2004-2005; vay vốn đầu tư phát triển và điều chỉnh mức thu một số loại phí do thành phố Hải Phòng ban hành
- 8Quyết định 90/2006/QĐ-UBND quy định mức thu và quản lý phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Quyết định 508/QĐ-UB năm 2005 về mức thu và cơ chế quản lý, sử dụng phí xây dựng do Ủy ban nhân dân thành phố Hài Phòng ban hành
- Số hiệu: 508/QĐ-UB
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 05/04/2005
- Nơi ban hành: Thành phố Hải Phòng
- Người ký: Trần Văn Hiếu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/04/2005
- Ngày hết hiệu lực: 01/09/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
