TỔNG QUAN QUYẾT ĐỊNH 5074/QĐ-SXD NĂM 2022 CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH QUẢNG NINH
Quyết định số 5074/QĐ-SXD do Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ninh ban hành ngày 29/12/2022 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2023) về việc công bố giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, lập đơn giá xây dựng địa phương và quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh.
1. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Áp dụng đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, và các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo quy định tại Khoản 1, Điều 2, Nghị định số 10/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
- Đối tượng khuyến khích: Các tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng sử dụng các nguồn vốn khác ngoài ngân sách được khuyến khích áp dụng các quy định tại Quyết định này để xác định và quản lý chi phí.
2. Phân chia khu vực áp dụng giá ca máy
Giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh được phân chia chi tiết thành 6 khu vực dựa trên địa giới hành chính, điều kiện kinh tế - xã hội và sự thống nhất của UBND các địa phương:
- Khu vực 1 (KV1): Gồm các thành phố Hạ Long (ngoại trừ phường Hoành Bồ và các xã thuộc Hạ Long), Cẩm Phả, Uông Bí, và Móng Cái (ngoại trừ hai xã đảo Vĩnh Trung, Vĩnh Thực).
- Khu vực 2 (KV2): Gồm thị xã Đông Triều, thị xã Quảng Yên, phường Hoành Bồ và toàn bộ các xã thuộc thành phố Hạ Long.
- Khu vực 3 (KV3): Gồm các huyện Tiên Yên, Đầm Hà, Hải Hà (ngoại trừ xã Cái Chiên), và Vân Đồn (ngoại trừ các xã Bản Sen, Thắng Lợi, Ngọc Vừng, Quan Lạn, Minh Châu).
- Khu vực 4 (KV4): Gồm hai huyện miền núi Bình Liêu và Ba Chẽ.
- Khu vực 5 (KV5) - Các xã đảo: Gồm các xã Bản Sen, Thắng Lợi, Ngọc Vừng, Quan Lạn, Minh Châu (huyện Vân Đồn); xã Cái Chiên (huyện Hải Hà); xã Vĩnh Trung, Vĩnh Thực (thành phố Móng Cái).
- Khu vực 6 (KV6): Toàn bộ địa giới hành chính huyện Cô Tô.
3. Nguyên tắc xác định và Cơ cấu chi phí giá ca máy
Giá ca máy được xác định cho một ca làm việc tiêu chuẩn (8 giờ) của máy và thiết bị thi công, phù hợp với định mức hao phí do Bộ Xây dựng ban hành. Giá ca máy được cấu thành từ các khoản mục chi phí sau:
Công thức tính toán tổng quát: CCM = CKH + CSC + CNL + CNC + CCPK
- Chi phí khấu hao (CKH): Là hao mòn của máy trong quá trình sử dụng. Định mức khấu hao năm tính theo tỷ lệ % quy định tại Phụ lục V của Thông tư số 13/2021/TT-BXD của Bộ Xây dựng.
- Chi phí sửa chữa (CSC): Chi phí bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ và đột xuất nhằm duy trì năng lực hoạt động của máy, tính theo tỷ lệ % quy định tại Thông tư số 13/2021/TT-BXD.
- Chi phí nhiên liệu, năng lượng (CNL): Chi phí xăng, dầu, điện, gas hoặc khí nén và các nhiên liệu phụ (dầu mỡ bôi trơn, dầu truyền động). Giá nhiên liệu, năng lượng cơ sở (chưa bao gồm thuế VAT) được xác định như sau:
- Giá điện: 1.685 đồng/kWh (giá bán lẻ điện sản xuất, giờ bình thường, cấp điện áp dưới 6kV).
- Giá xăng E5 RON 92-II: 18.491 đồng/lít.
- Giá dầu diesel (0,05S): 19.700 đồng/lít.
- Chi phí nhân công điều khiển (CNC): Xác định dựa trên số lượng, thành phần, nhóm, cấp bậc công nhân điều khiển máy theo quy trình vận hành và đơn giá ngày công tương ứng được công bố tại Quyết định số 5074/QĐ-SXD ngày 29/12/2022 của Sở Xây dựng Quảng Ninh.
- Chi phí khác (CCPK): Các khoản chi phí đảm bảo cho máy hoạt động bình thường, có hiệu quả tại công trình, tính theo tỷ lệ % quy định tại Thông tư số 13/2021/TT-BXD.
4. Hướng dẫn áp dụng và Điều chỉnh giá ca máy
Để đảm bảo tính thực tiễn và linh hoạt trong quá trình quản lý chi phí đầu tư xây dựng, Sở Xây dựng đưa ra các hướng dẫn áp dụng cụ thể:
- Điều chỉnh theo thời điểm và khu vực: Chủ đầu tư và các đơn vị liên quan căn cứ vào thời điểm tính toán và khu vực xây dựng để chủ động điều chỉnh giá nhiên liệu, năng lượng và đơn giá nhân công điều khiển cho phù hợp với thực tế thị trường.
- Xử lý máy, thiết bị chưa có trong danh mục: Đối với các loại máy, thiết bị thi công chưa được công bố hoặc đã công bố nhưng chưa phù hợp với điều kiện thi công đặc thù của dự án, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức khảo sát, tự xác định giá ca máy theo phương pháp tại Thông tư số 13/2021/TT-BXD để quyết định áp dụng và gửi kết quả về Sở Xây dựng để theo dõi, quản lý.
- Hệ số điều chỉnh cho môi trường đặc thù: Đối với các máy móc, thiết bị làm việc trong môi trường nước mặn, nước lợ hoặc môi trường có tính ăn mòn cao, định mức khấu hao và định mức sửa chữa được phép nhân với hệ số điều chỉnh là 1,05.
5. Hiệu lực thi hành và Quy định chuyển tiếp
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2023.
- Thay thế văn bản cũ: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 4438/QĐ-SXD ngày 19/11/2020 của Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ninh về việc công bố bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng.
- Quy định chuyển tiếp: Việc chuyển tiếp áp dụng đơn giá ca máy mới được thực hiện nghiêm túc theo quy định tại Khoản 8, Điều 44, Nghị định số 10/2021/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
- Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phản ánh bằng văn bản gửi về Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ninh để được xem xét, hướng dẫn giải quyết theo thẩm quyền.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UBND TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5074/QĐ-SXD | Quảng Ninh, ngày 29 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020;
Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/12/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/12/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình;
Theo đề nghị của Trưởng phòng Kinh tế và Vật liệu xây dựng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
1. Giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng được xác định cho một ca làm việc quy định (8 giờ) của máy và thiết bị thi công, phù hợp với định mức hao phí và dữ liệu cơ bản để tính giá ca máy do Bộ Xây dựng ban hành, phù hợp với danh mục máy và thiết bị thi công có trong hệ thống định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
2. Giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng gồm toàn bộ hoặc một số các khoản mục chi phí như chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí nhân công điều khiển và chi phí khác của máy.
3. Giá ca máy và thiết bị công xây dựng trong quản lý đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh chia thành 6 khu vực (việc phân chia khu vực được thực hiện trên cơ sở quy định phân vùng của Chính phủ, điều kiện kinh tế - xã hội ở từng khu vực và sự thống nhất của UBND các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh) như sau:
3.1. Khu vực 1 (KV1) gồm: Các thành phố: Hạ Long (trừ phường Hoành Bồ và các xã trên địa bàn thành phố Hạ Long), Cẩm Phả, Uông Bí, Móng Cái (trừ đảo Vĩnh Trung, Vĩnh Thực);
3.2. Khu vực 2 (KV2) gồm: Thị xã Đông Triều, Thị xã Quảng Yên, phường Hoành Bồ và các xã trên địa bàn thành phố Hạ Long;
3.3. Khu vực 3 (KV3) gồm: Các huyện: Tiên Yên, Đầm Hà, Hải Hà (trừ Cái Chiên), Vân Đồn (trừ Bản Sen, Thắng lợi, Ngọc Vừng, Quan Lạn, Minh Châu);
3.4. Khu vực 4 (KV4) gồm: Các huyện: Bình Liêu, Ba Chẽ;
3.5. Khu vực 5 (KV5) gồm: Các xã: Bản Sen, Thắng lợi, Ngọc Vừng, Quan Lạn, Minh Châu của huyện Vân Đồn, xã Cái Chiên của huyện Hải Hà, Các xã: Vĩnh Trung, Vĩnh Thực của thành phố Móng Cái (Các xã đảo).
3.6. Khu vực 6 (KV6): Huyện Cô Tô.
Điều 2. Đối tượng, phạm vi áp dụng
1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) theo quy định tại Khoản 1, Điều 2, Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
2. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng sử dụng các nguồn vốn khác áp dụng đơn giá này để thực hiện xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2023 và thay thế Quyết định số 4438/QĐ-SXD ngày 19/11/2020 của Sở Xây dựng về việc công bố đơn bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
2. Quy định chuyển tiếp được thực hiện theo khoản 8 Điều 44 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản về Sở Xây dựng để xem xét, giải quyết./.
|
| KT. GIÁM ĐỐC |
THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG
I. THUYẾT MINH CHUNG
1. Giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình (sau đây gọi tắt là giá ca máy), quy định chi phí cho một ca máy làm việc của các loại máy và thiết bị thi công xây dựng, là giá dùng để xác định chi phí máy thi công trong đơn giá xây dựng công trình, đơn giá xây dựng địa phương làm cơ sở phục vụ công tác lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.
2. Giá ca máy bao gồm các thành phần chi phí như sau:
Giá ca máy gồm toàn bộ hoặc một số khoản mục chi phí như chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí nhân công điều khiển và chi phí khác của máy và được xác định theo công thức sau:
CCM = CKH + CSC + CNL + CNC + CCPK
Trong đó:
+ CCM: Giá ca máy (đồng/ca)
+ CKH: Chi phí khấu hao (đồng/ca)
+ CSC: Chi phí sửa chữa (đồng/ca)
+ CNL: Chi phí nhiên liệu, năng lượng (đồng/ca)
+ CNC: Chi phí nhân công điều khiển (đồng/ca)
+ CCPK: Chi phí khác (đồng/ca)
- Chi phí khấu hao: Là khoản chi phí về hao mòn của máy và thiết bị thi công trong thời gian sử dụng. Định mức khấu hao năm tính theo tỷ lệ % áp dụng theo Phụ lục V của Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng.
- Chi phí sửa chữa: Là các khoản chi phí để bảo dưỡng, sửa chữa máy định kỳ, sửa chữa máy đột xuất trong quá trình sử dụng máy nhằm duy trì và khôi phục năng lực hoạt động tiêu chuẩn của máy. Định mức chi phí sửa chữa tính theo tỷ lệ % áp dụng theo Phụ lục V của Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng.
- Chi phí nhiên liệu, năng lượng: Là khoản chi phí về nhiên liệu, năng lượng tạo ra động lực cho máy hoạt động (xăng, dầu, điện, gas hoặc khí nén) và các loại nhiên liệu phụ như dầu mỡ bôi trơn, dầu truyền động, .... Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng cho một ca máy làm việc áp dụng theo Phụ lục V của Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng.
Trong đó giá nhiên liệu, năng lượng (chưa bao gồm thuế VAT) là:
+ Giá điện: 1.685 đồng/kWh (giá bán lẻ điện cho các ngành sản xuất, giờ bình thường, cấp điện áp dưới 6kV).
+ Giá xăng E5 RON 92-II: 18.491 đồng/lít
+ Giá dầu diezel (0,05S): 19.700 đồng/lít
Hệ số chi phí nhiên liệu phụ cho một ca máy làm việc, được xác định theo từng loại máy và điều kiện cụ thể của công trình. Hệ số chi phí nhiên liệu phụ có giá trị bình quân như sau:
+ Máy và thiết bị chạy động cơ xăng: 1,02;
+ Máy và thiết bị chạy động cơ diesel: 1,03;
+ Máy và thiết bị chạy động cơ điện: 1,05
- Chi phí nhân công điều khiển trong một ca máy được xác định trên cơ sở các quy định về số lượng, thành phần, nhóm, cấp bậc công nhân điều khiển máy theo quy trình vận hành máy và đơn giá ngày công tương ứng với cấp bậc công nhân điều khiển máy được quy định tại Phụ lục V của Thông tư số 13/2021/TT- BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng. Chi phí nhân công điều khiển trong một ca máy được xác định theo Quyết định số 5074/QĐ-SXD ngày 29/12/2022 của Sở Xây dựng về việc công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Chi phí khác: Chi phí khác của máy tính trong giá ca máy là các khoản chi phí đảm bảo cho máy hoạt động bình thường, có hiệu quả tại công trình. Định mức chi phí khác tính theo tỷ lệ % quy định tại Phụ lục V của Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng
II. HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG
1. Giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh áp dụng đối với các loại máy và thiết bị đang được sử dụng phổ biến để thi công các công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh trong điều kiện làm việc bình thường.
2. Trong quá trình áp dụng giá ca máy và thiết bị thi công để thực hiện việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, Chủ đầu tư và các cơ quan, tổ chức có liên quan căn cứ vào thời điểm tính giá ca máy, khu vực xây dựng công trình để thực hiện việc điều chỉnh giá nhiên liệu, năng lượng, đơn giá nhân công điều khiển cho phù hợp.
3. Đối với những máy, thiết bị thi công chưa có trong giá ca máy này hoặc đã có nhưng chưa phù hợp với yêu cầu sử dụng và điều kiện thi công của công trình, dự án, chủ đầu tư tổ chức khảo sát, xác định giá ca máy và thiết bị thi công theo phương pháp quy định tại Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng để quyết định áp dụng khi xác định giá xây dựng công trình. Chủ đầu tư gửi kết quả xác định giá ca máy và thiết bị thi công về Sở Xây dựng để theo dõi, quản lý.
4. Đối với những máy làm việc ở vùng nước mặn, nước lợ và trong môi trường ăn mòn cao thì định mức khấu hao; định mức sửa chữa được điều chỉnh với hệ số 1,05.
5. Trong quá trình sử dụng giá ca máy và thiết bị thi công này, nếu gặp vướng mắc hoặc ý kiến khác đề nghị phản ánh (bằng văn bản) về Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ninh để nghiên cứu, giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết./.
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Quyết định 322/QĐ-UBND năm 2024 công bố giá ca máy và thiết bị thi công trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 2Quyết định 5253/QĐ-SXD năm 2023 công bố giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 3Quyết định 68/QĐ-SXD năm 2024 công bố giá ca máy và thiết bị thi công năm 2023 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 4Quyết định 10/QĐ-SXD công bố giá ca máy và thiết bị thi công năm 2024 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 1Luật Xây dựng 2014
- 2Luật Xây dựng sửa đổi 2020
- 3Thông tư 11/2021/TT-BXD hướng dẫn nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 4Nghị định 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- 5Thông tư 13/2021/TT-BXD hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 6Quyết định 322/QĐ-UBND năm 2024 công bố giá ca máy và thiết bị thi công trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 7Quyết định 68/QĐ-SXD năm 2024 công bố giá ca máy và thiết bị thi công năm 2023 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 8Quyết định 10/QĐ-SXD công bố giá ca máy và thiết bị thi công năm 2024 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Quyết định 5074/QĐ-SXD năm 2022 công bố giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- Số hiệu: 5074/QĐ-SXD
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 29/12/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ninh
- Người ký: Đỗ Xuân Điệp
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2023
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

