Quyết định số 50/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Thới Lai. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm quản lý, phân bổ và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện.
Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch 2020
Tổng diện tích tự nhiên của huyện Thới Lai được phân bổ trong năm 2020 là 26.693,39 ha. Cơ cấu và diện tích cụ thể của từng nhóm đất được quy định chi tiết như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp: Chiếm diện tích lớn nhất với 23.466,29 ha (tương đương 87,91% tổng diện tích tự nhiên). Trong đó:
- Đất trồng lúa: 20.305,66 ha (chiếm 76,07% tổng diện tích), toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước. Diện tích này tập trung nhiều nhất tại xã Đông Thuận (2.634,12 ha), xã Đông Bình (2.475,54 ha) và xã Trường Xuân (2.266,76 ha).
- Đất trồng cây lâu năm: 3.000,80 ha (chiếm 11,24% tổng diện tích), phân bổ nhiều nhất tại xã Trường Xuân A (477,36 ha) và xã Trường Thành (275,52 ha).
- Đất nuôi trồng thủy sản: 111,55 ha (chiếm 0,42% tổng diện tích).
- Đất trồng cây hàng năm khác: 40,68 ha (chiếm 0,15% tổng diện tích).
- Đất nông nghiệp khác: 7,59 ha (chiếm 0,03% tổng diện tích), chỉ xuất hiện tại xã Đông Bình.
- Nhóm đất phi nông nghiệp: Có tổng diện tích là 3.227,10 ha (chiếm 12,09% tổng diện tích tự nhiên). Các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp chính bao gồm:
- Đất phát triển hạ tầng: 1.855,90 ha (chiếm 6,95% tổng diện tích). Trong đó bao gồm đất giao thông (533,56 ha), đất thủy lợi (1.244,09 ha), đất cơ sở giáo dục - đào tạo (37,22 ha), đất công trình năng lượng (18,37 ha), đất chợ (11,41 ha), đất cơ sở y tế (4,75 ha), đất cơ sở văn hóa (3,25 ha), đất cơ sở thể dục - thể thao (3,07 ha), đất công trình bưu chính, viễn thông (0,17 ha).
- Đất ở tại nông thôn: 616,34 ha (chiếm 2,31% tổng diện tích).
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: 471,35 ha (chiếm 1,77% tổng diện tích).
- Đất quốc phòng: 67,09 ha (chiếm 0,25% tổng diện tích).
- Đất ở tại đô thị: 62,48 ha (chiếm 0,23% tổng diện tích), tập trung hoàn toàn tại Thị trấn Thới Lai.
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: 60,86 ha (chiếm 0,23% tổng diện tích).
- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: 22,40 ha (chiếm 0,08% tổng diện tích).
- Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp: 19,59 ha (chiếm 0,07% tổng diện tích).
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan: 13,63 ha (chiếm 0,05% tổng diện tích).
- Đất cơ sở tôn giáo: 12,30 ha (chiếm 0,05% tổng diện tích).
- Đất thương mại, dịch vụ: 10,03 ha (chiếm 0,04% tổng diện tích).
- Đất cụm công nghiệp: 5,00 ha (chiếm 0,02% tổng diện tích), quy hoạch tại xã Trường Thành.
- Đất an ninh: 4,47 ha (chiếm 0,02% tổng diện tích).
- Đất sinh hoạt cộng đồng: 2,06 ha (chiếm 0,01% tổng diện tích).
- Đất cơ sở tín ngưỡng: 1,45 ha (chiếm 0,01% tổng diện tích).
- Đất khu vui chơi, giải trí công cộng: 1,21 ha (chiếm dưới 0,01% tổng diện tích).
- Đất có di tích lịch sử - văn hóa: 0,96 ha (chiếm dưới 0,01% tổng diện tích).
- Đất chưa sử dụng: Không ghi nhận diện tích đất chưa sử dụng trên địa bàn huyện trong năm kế hoạch 2020.
- Đất đô thị: Diện tích đất đô thị được xác định là 972,13 ha (chiếm 3,64% tổng diện tích tự nhiên), nằm toàn bộ tại địa giới hành chính của Thị trấn Thới Lai.
Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2020
Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất của huyện Thới Lai trong năm 2020 bao gồm các chỉ tiêu cụ thể sau:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện chuyển mục đích là 54,83 ha. Trong đó:
- Đất trồng lúa chuyển sang đất phi nông nghiệp: 35,31 ha (toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước). Địa bàn có diện tích chuyển đổi lớn nhất là Thị trấn Thới Lai với 22,76 ha và xã Định Môn với 5,60 ha.
- Đất trồng cây lâu năm chuyển sang đất phi nông nghiệp: 18,29 ha. Tập trung nhiều nhất tại Thị trấn Thới Lai (8,38 ha) và xã Xuân Thắng (3,70 ha).
- Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất phi nông nghiệp: 1,23 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện chuyển đổi là 107,53 ha. Trong đó:
- Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm: 105,93 ha. Các địa phương thực hiện chuyển đổi mạnh mẽ nhất gồm Thị trấn Thới Lai (20,60 ha), xã Trường Xuân B (19,88 ha), xã Định Môn (15,23 ha) và xã Trường Xuân A (14,12 ha).
- Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản: 1,60 ha (gồm 1,00 ha tại xã Xuân Thắng, 0,50 ha tại xã Trường Xuân và 0,10 ha tại xã Thới Thạnh).
Kế hoạch thu hồi các loại đất năm 2020
Để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội và xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, kế hoạch thu hồi đất năm 2020 của huyện được phê duyệt như sau:
- Thu hồi đất nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 38,77 ha. Trong đó:
- Đất trồng lúa: 29,13 ha (toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước), tập trung chủ yếu tại Thị trấn Thới Lai (22,46 ha) và xã Định Môn (5,50 ha).
- Đất trồng cây lâu năm: 9,64 ha, tập trung phần lớn tại Thị trấn Thới Lai (7,88 ha).
- Thu hồi đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 1,56 ha. Trong đó:
- Đất ở tại đô thị: 1,55 ha (thu hồi toàn bộ tại Thị trấn Thới Lai).
- Đất ở tại nông thôn: 0,01 ha (thu hồi tại xã Tân Thạnh).
Lưu ý: Vị trí, diện tích các khu vực đất chuyển mục đích sử dụng và thu hồi đất được xác định cụ thể theo Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2020 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp kế hoạch sử dụng đất của huyện Thới Lai.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện Thới Lai
Ủy ban nhân dân huyện Thới Lai có trách nhiệm tổ chức và thực hiện nghiêm túc các nội dung sau:
- Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất năm 2020 đến các xã, thị trấn, các phòng, ban chuyên môn và trên các phương tiện thông tin đại chúng để người dân, tổ chức được biết và thực hiện.
- Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất; phối hợp rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất bảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.
- Đảm bảo việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất thống nhất, chặt chẽ từ cấp huyện đến cấp xã, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trên địa bàn.
- Chủ động xây dựng giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác nhằm thực hiện hiệu quả phương án kế hoạch sử dụng đất của huyện.
- Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt. Đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu dự án có sử dụng đất để tăng nguồn thu cho ngân sách và nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
- Tăng cường quản lý sử dụng đất theo đúng kế hoạch, đặc biệt là tại các khu vực quy hoạch chuyển mục đích sử dụng đất.
- Tổ chức thanh tra, kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất nhằm phát hiện, ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai theo đúng quy định pháp luật.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm phối hợp
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Thới Lai và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 50/QĐ-UBND | Cần Thơ, ngày 09 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020 CỦA HUYỆN THỚI LAI
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT- BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 40/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc thông qua danh mục các dự án cần thu hồi đất năm 2020;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 4295/TTr-STNMT ngày 27 tháng 12 năm 2019.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Thới Lai với các nội dung chủ yếu sau:
1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch 2020:
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Tổng diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Phân theo đơn vị hành chính (ha) | ||||||||||||
| TT. Thới Lai | Thới Thạnh | Tân Thạnh | Xuân Thắng | Đông Bình | Đông Thuận | Thới Tân | Trường Thắng | Định Môn | Trường Thành | Trường Xuân | Trường Xuân A | Trường Xuân B | ||||
| (a) | (b) | (d)=(1+2+…) | (e) | (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) |
|
| TỔNG DTTN (1+2+3) | 26.693,39 | 100,00 | 972,13 | 1.467,94 | 1.751,41 | 1.361,41 | 2.959,04 | 3.128,67 | 1.812,30 | 2.295,35 | 2.212,29 | 1.949,19 | 2.900,54 | 1.868,20 | 2.014,89 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 23.466,29 | 87,91 | 722,92 | 1.231,43 | 1.483,19 | 1.207,77 | 2.697,54 | 2.768,13 | 1.625,85 | 2.048,65 | 1.962,00 | 1.713,54 | 2.548,27 | 1.647,20 | 1.809,80 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 20.305,66 | 76,07 | 464,80 | 934,92 | 1.281,73 | 1.015,43 | 2.475,54 | 2.634,12 | 1.464,45 | 1.784,69 | 1.684,53 | 1.235,68 | 2.266,76 | 1.468,12 | 1.594,89 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 20.305,66 | 76,07 | 464,80 | 934,92 | 1.281,73 | 1.015,43 | 2.475,54 | 2.634,12 | 1.464,45 | 1.784,69 | 1.684,53 | 1.235,68 | 2.266,76 | 1.468,12 | 1.594,89 |
| 1.2 | Đất cây hàng năm khác | 40,68 | 0,15 | 8,25 | 20,00 | 5,00 | - | - | 3,00 | 0,49 | - | - | - | 0,46 | 2,56 | 0,92 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 3.000,80 | 11,24 | 238,48 | 250,61 | 188,92 | 181,48 | 191,76 | 118,66 | 158,32 | 263,40 | 275,52 | 477,36 | 276,80 | 168,76 | 210,73 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thủy sản | 111,55 | 0,42 | 11,39 | 25,90 | 7,55 | 10,86 | 22,65 | 12,35 | 2,59 | 0,56 | 1,94 | 0,50 | 4,24 | 7,76 | 3,26 |
| 1.5 | Đất nông nghiệp khác | 7,59 | 0,03 | - | - | - | - | 7,59 | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 3.227,10 | 12,09 | 249,21 | 236,51 | 268,22 | 153,64 | 261,50 | 360,54 | 186,45 | 246,70 | 250,30 | 235,65 | 352,27 | 221,00 | 205,09 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | 67,09 | 0,25 | 5,24 | 0,57 | - | - | 0,23 | 60,34 | - | 0,19 | - | - | 0,22 | 0,30 | - |
| 2.2 | Đất an ninh | 4,47 | 0,02 | 2,33 | 0,67 | 0,78 | 0,12 | 0,09 | 0,07 | 0,11 | - | 0,05 | 0,05 | 0,06 | 0,09 | 0,04 |
| 2.3 | Đất cụm công nghiệp | 5,00 | 0,02 | - | - | - | - | - | - | - | - | 5,00 | - | - | - | - |
| 2.4 | Đất thương mại, dịch vụ | 10,03 | 0,04 | 1,32 | 0,13 | 0,10 | 0,07 | 0,14 | 0,59 | 0,01 | 1,32 | - | 0,05 | 5,17 | 0,80 | 0,33 |
| 2.5 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 60,86 | 0,23 | 7,62 | 6,84 | 20,44 | 7,80 | 1,38 | 0,04 | 2,73 | 9,73 | 0,57 | 0,09 | 3,62 | - | - |
| 2.6 | Đất phát triển hạ tầng | 1.855,90 | 6,95 | 119,35 | 62,46 | 130,59 | 70,64 | 181,65 | 219,40 | 118,54 | 107,78 | 135,79 | 127,05 | 240,54 | 170,69 | 171,43 |
| - | Đất cơ sở văn hóa | 3,25 | 0,01 | 0,56 | 0,90 | - | 0,30 | 0,23 | - | 0,33 | - | - | 0,31 | 0,32 | 0,30 | - |
| - | Đất cơ sở y tế | 4,75 | 0,02 | 2,41 | 0,08 | 0,15 | 0,20 | 0,10 | 0,26 | 0,23 | 0,32 | 0,10 | 0,17 | 0,23 | 0,19 | 0,31 |
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 37,22 | 0,14 | 10,94 | 2,95 | 1,44 | 2,24 | 2,84 | 1,75 | 1,47 | 0,49 | 2,32 | 2,19 | 3,37 | 1,27 | 3,96 |
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | 3,07 | 0,01 | 3,07 | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| - | Đất giao thông | 533,56 | 2,00 | 48,09 | 27,33 | 43,27 | 19,76 | 44,14 | 44,85 | 17,74 | 40,49 | 38,22 | 95,58 | 49,17 | 36,29 | 28,63 |
| - | Đất thủy lợi | 1.244,09 | 4,66 | 46,21 | 31,20 | 85,73 | 48,12 | 134,12 | 172,32 | 98,46 | 64,29 | 90,42 | 25,50 | 182,66 | 129,26 | 135,81 |
| - | Đất công trình năng lượng | 18,37 | 0,07 | - | - | - | - | - | - | - | 2,19 | 4,73 | 2,83 | 2,89 | 3,01 | 2,72 |
| - | Đất CT bưu chính, viễn thông | 0,17 | 0,00 | 0,06 | - | - | 0,02 | 0,02 | - | - | - | - | - | - | 0,07 | - |
| - | Đất chợ | 11,41 | 0,04 | 8,01 | - | - | - | 0,20 | 0,22 | 0,31 | - | - | 0,47 | 1,90 | 0,30 | - |
| 2.7 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | 0,96 | 0,00 | - | 0,41 | - | - | - | - | - | - | 0,45 | 0,10 | - | - | - |
| 2.8 | Đất ở tại nông thôn | 616,34 | 2,31 | - | 73,66 | 42,74 | 31,08 | 42,13 | 77,58 | 37,77 | 36,56 | 59,82 | 62,03 | 84,73 | 36,50 | 31,75 |
| 2.9 | Đất ở tại đô thị | 62,48 | 0,23 | 62,48 | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.10 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | 13,63 | 0,05 | 9,71 | 0,20 | 0,34 | 0,84 | 0,31 | 0,33 | 0,43 | 0,21 | 0,18 | 0,20 | 0,28 | 0,24 | 0,36 |
| 2.11 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | 19,59 | 0,07 | - | 1,03 | 18,56 | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.12 | Đất cơ sở tôn giáo | 12,30 | 0,05 | 0,70 | 2,92 | 1,46 | 1,05 | 0,19 | 1,31 | - | - | 3,92 | 0,73 | - | - | 0,02 |
| 2.13 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa | 22,40 | 0,08 | 0,28 | 9,03 | 0,45 | 1,61 | - | 0,70 | 0,22 | 1,93 | 0,67 | 4,79 | 0,83 | 0,72 | 1,16 |
| 2.14 | Đất sinh hoạt cộng đồng | 2,06 | 0,01 | 0,12 | 0,26 | 0,01 | 0,14 | 0,23 | 0,18 | 0,09 | 0,47 | 0,28 | - | 0,24 | 0,04 | - |
| 2.15 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | 1,21 | 0,00 | 1,21 | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.16 | Đất cơ sở tín ngưỡng | 1,45 | 0,01 | 0,31 | 0,16 | 0,98 | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.17 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch | 471,35 | 1,77 | 38,56 | 78,17 | 51,77 | 40,30 | 35,16 | - | 26,54 | 88,51 | 43,59 | 40,56 | 16,57 | 11,62 | - |
| 3 | Đất chưa sử dụng | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 4 | Đất đô thị (*) | 972,13 | 3,64 | 972,13 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2020:
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) | Diện tích phân theo đơn vị hành chính (ha) | ||||||||||||
| TT. Thới Lai | Thới Thạnh | Tân Thạnh | Xuân Thắng | Đông Bình | Đông Thuận | Thới Tân | Trường Thắng | Định Môn | Trường Thành | Trường Xuân | Trường Xuân A | Trường Xuân B | ||||
| (a) | (b) | (c) | (d)=(1+2+…) | (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | NNP/PNN | 54,83 | 31,22 | 1,51 | 0,50 | 5,18 | 0,63 | 0,33 | 1,53 | 0,56 | 6,25 | 0,53 | 3,91 | 1,96 | 0,72 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 35,31 | 22,76 | 0,46 | 0,05 | 1,31 | 0,43 | 0,10 | 0,54 | 0,23 | 5,60 | 0,23 | 2,20 | 1,35 | 0,05 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 35,31 | 22,76 | 0,46 | 0,05 | 1,31 | 0,43 | 0,10 | 0,54 | 0,23 | 5,60 | 0,23 | 2,20 | 1,35 | 0,05 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 1,23 | 0,08 |
|
| 0,17 |
|
| 0,50 |
|
|
| 0,14 | 0,15 | 0,19 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 18,29 | 8,38 | 1,05 | 0,45 | 3,70 | 0,20 | 0,23 | 0,49 | 0,33 | 0,65 | 0,30 | 1,57 | 0,46 | 0,48 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 107,53 | 20,60 | 5,70 | 5,00 | 4,00 | 2,00 | 2,00 | 4,10 | 1,00 | 15,23 | 7,50 | 6,40 | 14,12 | 19,88 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN | 105,93 | 20,60 | 5,60 | 5,00 | 3,00 | 2,00 | 2,00 | 4,10 | 1,00 | 15,23 | 7,00 | 6,40 | 14,12 | 19,88 |
| 2.2 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | LUA/NTS | 1,60 |
| 0,10 |
| 1,00 |
|
|
|
|
| 0,50 |
|
|
|
3. Kế hoạch thu hồi các loại đất năm 2020:
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) | Diện tích phân theo đơn vị hành chính (ha) | ||||||||||||
| TT. Thới Lai | Thới Thạnh | Tân Thạnh | Xuân Thắng | Đông Bình | Đông Thuận | Thới Tân | Trường Thắng | Định Môn | Trường Thành | Trường Xuân | Trường Xuân A | Trường Xuân B | ||||
| (a) | (b) | (c) | (d)=(1+2+…) | (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 38,77 | 30,34 | 0,81 | 0,15 | 1,35 | 0,03 | 0,03 | 0,03 |
| 6,00 | 0,03 |
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 29,13 | 22,46 | 0,26 |
| 0,85 | 0,03 |
|
|
| 5,50 | 0,03 |
|
|
|
|
| Trong đó: Đất chuyên lúa nước | LUC | 29,13 | 22,46 | 0,26 |
| 0,85 | 0,03 |
|
|
| 5,50 | 0,03 |
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 9,64 | 7,88 | 0,55 | 0,15 | 0,50 |
| 0,03 | 0,03 |
| 0,50 |
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 1,56 | 1,55 |
| 0,01 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 0,01 |
|
| 0,01 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất ở tại đô thị | ODT | 1,55 | 1,55 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vị trí, diện tích các khu vực đất chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất được xác định theo Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2018 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp kế hoạch sử dụng đất.
Điều 2. Ủy ban nhân dân huyện Thới Lai có trách nhiệm:
1. Công bố công khai Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 đến các xã, thị trấn, các phòng, ban và trên các phương tiện thông tin đại chúng.
2. Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất, phối hợp rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ huyện đến xã, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác để thực hiện phương án kế hoạch sử dụng đất của huyện.
3. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt. Đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
4. Quản lý sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất; tổ chức thanh tra, kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai theo đúng quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Thới Lai, Thủ trưởng cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 635/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ trồng lúa sang trồng cây hàng năm, cây lâu năm hoặc trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản trên đất trồng lúa từ năm 2018 đến năm 2020 do tỉnh Hưng Yên ban hành
- 2Quyết định 45/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang
- 3Quyết định 47/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6Quyết định 635/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ trồng lúa sang trồng cây hàng năm, cây lâu năm hoặc trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản trên đất trồng lúa từ năm 2018 đến năm 2020 do tỉnh Hưng Yên ban hành
- 7Quyết định 45/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang
- 8Quyết định 47/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang
- 9Nghị quyết 40/NQ-HĐND năm 2019 thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất năm 2020 do thành phố Cần Thơ ban hành
Quyết định 50/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất của huyện Thới Lai năm 2020 do thành phố Cần Thơ ban hành
- Số hiệu: 50/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 09/01/2020
- Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ
- Người ký: Đào Anh Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/01/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
