TỔNG QUAN VĂN BẢN
Quyết định số 50/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng và tổ chức phối hợp liên ngành trên địa bàn tỉnh. Văn bản này điều chỉnh trực tiếp các nội dung của Quyết định số 25/2023/QĐ-UBND và Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ với hệ thống pháp luật trung ương, đặc biệt là Luật Thi đua, khen thưởng, Nghị định số 152/2025/NĐ-CP và Thông tư số 15/2025/TT-BNV.
NỘI DUNG CHI TIẾT CÁC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CỐT LÕI
1. Sửa đổi quy định về tổ chức phối hợp liên ngành
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 17 Quyết định số 25/2023/QĐ-UBND:
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường có trách nhiệm trực tiếp triển khai, tổ chức thực hiện việc thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành theo đúng Quy chế.
2. Thay đổi thẩm quyền và cơ quan quản lý tại Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND
- Bãi bỏ các cụm từ liên quan đến "Tổ chức hội đặc thù được giao biên chế cấp tỉnh", "Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố", "Đảng ủy", "các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã" tại Điều 2.
- Chuyển giao thẩm quyền từ "Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố" sang "Ủy ban nhân dân các xã, phường" tại Điều 13.
- Thay thế cơ quan thực hiện từ "Sở Thông tin và Truyền thông" bằng "Sở Khoa học và Công nghệ" tại khoản 1, khoản 3 Điều 11 và Điều 19.
3. Nguyên tắc xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng
- Áp dụng nguyên tắc xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP.
- Quy định về khen thưởng đột xuất: Không thực hiện xét khen thưởng đột xuất đối với các cá nhân, tập thể thực hiện công việc được đảm nhận theo nhiệm vụ công tác thông thường hoặc theo chương trình, kế hoạch đã định sẵn (trừ các trường hợp đặc biệt quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP và khoản 2 Điều 18 Quy chế).
- Hình thức và nội dung tổ chức phong trào: Thực hiện đồng bộ theo quy định tại Điều 16, Điều 17 Luật Thi đua, khen thưởng và Điều 3, Điều 4 Thông tư số 15/2025/TT-BNV.
4. Tiêu chuẩn danh hiệu thi đua và công bố khen thưởng
- Danh hiệu "Cờ thi đua của Chính phủ": Tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 25 Luật Thi đua, khen thưởng và khoản 5 Điều 33 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP.
- Công bố và trao tặng: Việc tổ chức đón nhận các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng phải tuân thủ nghiêm ngặt Điều 82 Luật Thi đua, khen thưởng và các điều 28, 29, 30, 31 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP.
5. Thẩm quyền đề nghị xét tặng đối với khối doanh nghiệp và tổ chức kinh tế
- Chủ tịch UBND tỉnh chịu trách nhiệm khen thưởng và trình cấp trên khen thưởng cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc tập thể, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp.
- Đối với doanh nghiệp không thuộc quyền quản lý trực tiếp nhưng có đóng góp lớn cho địa phương ngoài nơi đặt trụ sở chính: Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện khen thưởng sau khi lấy ý kiến thống nhất của UBND tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
- Chủ tịch UBND tỉnh quyết định khen thưởng cho các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh.
- Quy định rõ thẩm quyền khen thưởng đối với các đơn vị thành viên hạch toán độc lập hoạt động tại địa phương khác với nơi đóng trụ sở chính của tổng công ty/doanh nghiệp mẹ.
6. Quy định chi tiết về hồ sơ và thủ tục đề nghị khen thưởng
Quyết định chuẩn hóa thành phần hồ sơ đối với từng danh hiệu thi đua cấp tỉnh (Cờ thi đua của UBND tỉnh, Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, Chiến sĩ thi đua cơ sở, Lao động tiên tiến, Tập thể lao động xuất sắc, Tập thể lao động tiên tiến) và Bằng khen, Giấy khen:
- Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua.
- Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân có xác nhận của cấp trình khen.
- Biên bản bình xét thi đua và kết quả bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng (đối với danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở, Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh).
- Tóm tắt thành tích nổi bật của đối tượng được đề nghị.
- Chứng nhận hoặc xác nhận sáng kiến, đề tài khoa học, công nghệ có phạm vi ảnh hưởng hiệu quả (đối với danh hiệu Chiến sĩ thi đua).
- Số lượng hồ sơ: Yêu cầu nộp 01 bộ hồ sơ giấy kèm theo các tệp tin điện tử (trừ tài liệu mật).
- Thời hạn giải quyết ý kiến khen thưởng cấp Nhà nước: Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến, Sở Nội vụ có trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh trả lời bằng văn bản.
7. Áp dụng thủ tục, hồ sơ đơn giản
- Áp dụng cho các trường hợp quy định tại Điều 85 Luật Thi đua, khen thưởng và các trường hợp lập thành tích xuất sắc đột xuất.
- Hồ sơ gồm 01 bộ: Tờ trình đề nghị khen thưởng và Báo cáo tóm tắt thành tích (hoặc báo cáo tóm tắt kết quả đối với nội dung tối mật, tuyệt mật).
- Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương phải chủ động xét và đề nghị khen thưởng ngay sau khi tập thể, cá nhân lập thành tích đột xuất.
8. Xử lý vi phạm, quản lý quỹ và mức tiền thưởng
- Xử lý vi phạm: Việc hủy bỏ quyết định khen thưởng, thu hồi hiện vật, tiền thưởng, tước hoặc phục hồi danh hiệu vinh dự Nhà nước thực hiện theo Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP.
- Quỹ thi đua, khen thưởng: Việc thành lập, quản lý và sử dụng quỹ tuân thủ Điều 11 Luật Thi đua, khen thưởng và các điều 46, 47, 48 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP.
- Mức tiền thưởng: Chế độ đãi ngộ và mức tiền thưởng đi kèm thực hiện theo đúng khung quy định từ Điều 50 đến Điều 55 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP.
9. Bãi bỏ và thay thế một số nội dung, thuật ngữ hành chính
- Bãi bỏ toàn bộ Chương IV: Không còn áp dụng chương về xét, tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác.
- Phân cấp thẩm quyền về cấp xã: Thay thế hàng loạt cụm từ liên quan đến thẩm quyền cấp huyện (UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp huyện, Phòng Nội vụ cấp huyện) bằng thẩm quyền cấp xã (UBND cấp xã/phường, Phòng Văn hóa - Xã hội các xã, phường) trong nhiều nội dung cụ thể.
- Thay thế cụm từ "Sở Nội vụ" bằng "Sở Dân tộc và Tôn giáo" tại khoản 2 Điều 26.
- Thay thế cụm từ "Huyện ủy, Thành ủy" bằng "Tỉnh ủy" tại khoản 4 Điều 27.
- Bãi bỏ cụm từ "Bằng hình thức Dịch vụ công trực tuyến toàn trình" tại một số điểm thuộc Điều 30.
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH VÀ HIỆU LỰC
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 11 năm 2025.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Hội đồng thi đua - khen thưởng tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường cùng các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp, hợp tác xã liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 50/2025/QĐ-UBND | Cao Bằng, ngày 17 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CÁC QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG THUỘC LĨNH VỰC NỘI VỤ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Thông tư số 15/2025/TT-BNV ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Cao Bằng;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng thuộc lĩnh vực Nội vụ.
Chương I
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 25/2023/QĐ-UBND NGÀY 08 THÁNG 12 NĂM 2023; QUY CHẾ CẬP NHẬT, KHAI THÁC VÀ QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG TỈNH CAO BẰNG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 27/2024/QĐ-UBND NGÀY 31 THÁNG 7 NĂM 2024 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 17 Quyết định số 25/2023/QĐ-UBND như sau:
“1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường triển khai, tổ chức thực hiện việc thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành theo đúng Quy chế này.”.
Điều 2. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ của Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND như sau:
1. Bãi bỏ các cụm từ “Tổ chức hội đặc thù được giao biên chế cấp tỉnh”, “Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố”, “Đảng ủy”, “các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã” tại Điều 2.
2. Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố” tại Điều 13 bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân các xã, phường”.
3. Thay thế cụm từ “Sở Thông tin và Truyền thông” tại khoản 1, khoản 3 Điều 11 và Điều 19 bằng cụm từ “Sở Khoa học và Công nghệ”.
Chương II
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TỈNH CAO BẰNG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 12/2024/QĐ-UBND NGÀY 14 THÁNG 5 NĂM 2024 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Điều 3. Sửa đổi khoản 3 Điều 5 như sau:
“3. Nguyên tắc xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng được thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP và thực hiện theo các nguyên tắc sau:”.
Điều 4. Sửa đổi khoản 3 Điều 6 như sau:
“3. Không xét khen thưởng đột xuất cho cá nhân, tập thể thực hiện công việc được đảm nhận theo nhiệm vụ công tác hoặc theo chương trình, kế hoạch (trừ các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP; khoản 2 Điều 18 Quy chế này).”.
Điều 5. Sửa đổi khoản 1 Điều 7 như sau:
“1. Hình thức tổ chức thi đua, nội dung tổ chức phong trào thi đua được thực hiện theo quy định tại Điều 16, Điều 17 Luật Thi đua, khen thưởng và Điều 3, Điều 4 Thông tư số 15/2025/TT-BNV”.
Điều 6. Sửa đổi Điều 13 như sau:
“Điều 13. Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”
Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 25 Luật Thi đua, khen thưởng và khoản 5 Điều 33 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP.”.
Điều 7. Sửa đổi khoản 1 Điều 25 như sau:
“1. Việc công bố, trao tặng và đón nhận các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thực hiện theo quy định tại Điều 82 Luật Thi đua, khen thưởng; Điều 28, Điều 29, Điều 30 và Điều 31 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP.”.
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung Điều 26 như sau:
1. “Điều 26. Thẩm quyền đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
Thẩm quyền đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng được thực hiện theo quy định tại Điều 83 Luật Thi đua, khen thưởng; khoản 1, khoản 2 Điều 7 Thông tư số 15/2025/TT-BNV.”.
2. Bổ sung khoản 6, khoản 7, khoản 8 như sau:
“6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm khen thưởng và trình cấp trên khen thưởng đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác hoặc tập thể, cá nhân thuộc doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác thuộc quyền quản lý; khen thưởng và trình cấp trên khen thưởng đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác hoặc tập thể, cá nhân thuộc doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác không thuộc quyền quản lý nhưng có thành tích đóng góp cho địa phương ngoài nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, sau khi lấy ý kiến thống nhất của Ủy ban nhân dân tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
7. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng và trình cấp trên khen thưởng cho các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất thuộc quyền quản lý của tỉnh.
8. Đối với các doanh nghiệp, tập thể cá nhân thuộc doanh nghiệp hoạt động tại địa phương đặt trụ sở giao dịch do người đứng đầu doanh nghiệp khen thưởng hoặc đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng; đơn vị thành viên của doanh nghiệp, nhưng hạch toán độc lập và thực hiện nghĩa vụ ở địa phương nơi không đóng trụ sở chính, ngoài việc khen thưởng do người đứng đầu doanh nghiệp quyết định theo thẩm quyền thì người đứng đầu đơn vị thành viên thực hiện việc khen thưởng theo thẩm quyền và đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp nơi đơn vị thành viên có trụ sở và thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng.”.
Điều 9. Sửa đổi khoản 1, khoản 8 Điều 27 như sau:
1. “1. Thủ tục đề nghị khen thưởng thực hiện theo Điều 33, Điều 34 và Điều 44 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP.”.
2. “8. Đối với việc lấy ý kiến để khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước quy định tại khoản 3 Điều 84 Luật Thi đua, khen thưởng và Điều 34 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP, khi nhận được văn bản xin ý kiến về việc khen thưởng của các cơ quan, đơn vị trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị (tính theo dấu bưu điện), Sở Nội vụ có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trả lời bằng văn bản đúng thời gian quy định.”.
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung Điều 28 như sau:
“Điều 28. Hồ sơ đề nghị xét khen thưởng
1. Hồ sơ đề nghị khen thưởng thực hiện theo Điều 84, Điều 85 Luật Thi đua, khen thưởng.
2. Hồ sơ khen thưởng cấp Nhà nước: Thực hiện theo Điều 35, Điều 36, Điều 37, Điều 38, Điều 39, Điều 40, Điều 41, Điều 42 và Điều 43 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP.
3. Hồ sơ đề nghị tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”, “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động xuất sắc”, “Tập thể lao động tiên tiến”, gồm:
a) Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua;
b) Báo cáo thành tích của các tập thể, cá nhân;
c) Biên bản bình xét thi đua của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen thưởng hoặc Biên bản bình xét thi đua và kết quả bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen thưởng trong trường hợp đề nghị các danh hiệu thi đua “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”;
d) Tóm tắt thành tích nổi bật của trường hợp đề nghị khen thưởng;
đ) Chứng nhận hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với sáng kiến hoặc đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ hoặc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong trường hợp đề nghị danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”; Chứng nhận hoặc xác nhận của người đứng đầu tỉnh về sáng kiến đã được áp dụng hiệu quả và có khả năng nhân rộng trong tỉnh hoặc có đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học, công nghệ đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu quả, có phạm vi ảnh hưởng trong toàn tỉnh đối với trường hợp đề nghị danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”.
4. Hồ sơ tặng và truy tặng Bằng khen của tỉnh; tặng Giấy khen, gồm:
a) Tờ trình đề nghị khen thưởng;
b) Báo cáo thành tích của các trường hợp đề nghị khen thưởng có xác nhận của cấp trình khen thưởng;
c) Biên bản xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen thưởng;
d) Tóm tắt thành tích nổi bật của trường hợp đề nghị khen thưởng;
đ) Trường hợp cá nhân, tập thể đề nghị khen thưởng Bằng khen của tỉnh do lập thành tích đột xuất hoặc xuất sắc đột xuất có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của tỉnh hoặc có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện, nhân đạo thì phải có chứng nhận hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về thành tích đề nghị khen thưởng.
5. Số lượng hồ sơ đề nghị khen thưởng: 01 bộ, kèm theo các tệp tin điện tử của hồ sơ (trừ văn bản có nội dung bí mật nhà nước).”.
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung Điều 29 như sau:
“Điều 29. Thủ tục, hồ sơ đơn giản
1. Các trường hợp xét khen thưởng theo thủ tục đơn giản được thực hiện theo quy định tại Điều 85 của Luật Thi đua, khen thưởng và những đối tượng tại điểm b khoản 2 Điều 18 của Quy chế này.
2. Hồ sơ đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản có 01 bộ, gồm:
a) Tờ trình đề nghị khen thưởng;
b) Báo cáo tóm tắt thành tích của cá nhân, tập thể lập được thành tích hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý trực tiếp, trong đó ghi rõ hành động, thành tích, công trạng quá trình công tác hoặc tóm tắt kết quả thành tích đối với khen thưởng thành tích có nội dung tối mật, tuyệt mật để đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản.
3. Người đứng đầu các sở, ban, ngành, địa phương trong tỉnh xét và đề nghị khen thưởng ngay sau khi tập thể, cá nhân lập được thành tích xuất sắc đột xuất.”.
Điều 12. Sửa đổi khoản 1 Điều 31 như sau:
“1. Việc xử lý vi phạm; hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự Nhà nước, thực hiện theo quy định tại Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng và Điều 56, Điều 57, Điều 58 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP.”.
Điều 13. Sửa đổi Điều 35 như sau:
“Điều 35. Thành lập, quản lý, sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng
Thành lập, quản lý, sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng được thực hiện theo Điều 11 Luật Thi đua, khen thưởng và Điều 46, Điều 47, Điều 48 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP và một số nội dung cụ thể như sau:”.
Điều 14. Sửa đổi Điều 36 như sau:
“Điều 36. Mức tiền thưởng và chế độ đãi ngộ
Mức tiền thưởng và chế độ đãi ngộ kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng thực hiện theo quy định tại các Điều 50, Điều 51, Điều 52, Điều 53, Điều 54, Điều 55 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP.”.
Điều 15. Bãi bỏ toàn bộ Chương IV
Bãi bỏ toàn bộ Chương IV về xét, tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác.
Điều 16. Bãi bỏ, thay thế một số cụm từ như sau:
1. Bãi bỏ một số cụm từ như sau:
a) Bãi bỏ cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố” tại khoản 3 Điều 8;
b) Bãi bỏ cụm từ “Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn” tại khoản 2 Điều 3 và điểm a khoản 2 Điều 15;
c) Bãi bỏ cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện” tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 19;
d) Bãi bỏ cụm từ “Các cấp” tại khoản 5 Điều 8 và điểm b khoản 4 Điều 34;
đ) Bãi bỏ cụm từ “Thị trấn” tại khoản 3 Điều 8 và Điều 34;
e) Bãi bỏ cụm từ “Huyện, thành phố” tại Điều 34;
g) Bãi bỏ cụm từ “Bằng hình thức Dịch vụ công trực tuyến toàn trình” tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 Điều 30;
h) Bãi bỏ cụm từ “Điều 114 và Điều 115 Nghị định 98/2023/NĐ-CP” tại khoản 4 Điều 32;
i) Bãi bỏ cụm từ “Điều 49 Nghị định 98/2023/NĐ-CP” tại khoản 4 Điều 33;
k) Bãi bỏ cụm từ “Chủ tịch công đoàn cùng cấp” tại điểm b khoản 3 Điều 34.
2. Thay thế một số cụm từ như sau:
a) Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố” tại Điều 3 và điểm a khoản 2 Điều 15 bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân các xã, phường”;
b) Thay thế cụm từ “cấp huyện” tại khoản 2 Điều 8, điểm b khoản 8 Điều 18, khoản 1 Điều 26, khoản 6 Điều 27 bằng cụm từ “cấp xã”;
c) Thay thế cụm từ “Sở Nội vụ” tại khoản 2 Điều 26 bằng cụm từ “Sở Dân tộc và Tôn giáo”;
d) Thay thế cụm từ “Huyện ủy, Thành ủy” tại khoản 4 Điều 27 bằng cụm từ “Tỉnh ủy”;
đ) Thay thế cụm từ “Phòng Nội vụ các huyện, thành phố” tại khoản 5 Điều 34 bằng cụm từ “Phòng Văn hóa - Xã hội các xã, phường”.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 17. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 11 năm 2025.
Điều 18. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Hội đồng thi đua - khen thưởng tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Quyết định 50/2025/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng thuộc lĩnh vực Nội Vụ
- Số hiệu: 50/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 17/11/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Cao Bằng
- Người ký: Lê Hải Hòa
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/11/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
