Giới thiệu chung về Quyết định 50/2018/QĐ-TTg
Quyết định số 50/2018/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa quy định tại khoản 4 Điều 38 của Luật Thủy sản. Quyết định này thiết lập khung pháp lý đồng bộ để xác định, quản lý và phát triển các đối tượng thủy sản nuôi chủ lực của Việt Nam, tạo cơ sở định hướng đầu tư, quy hoạch vùng sản xuất tập trung và nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngành thủy sản trên thị trường quốc tế.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Quyết định quy định rõ giới hạn áp dụng pháp luật đối với các hoạt động liên quan đến thủy sản nuôi chủ lực:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định chi tiết về đối tượng thủy sản nuôi chủ lực tại Việt Nam.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng trực tiếp đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc kinh doanh đối tượng thủy sản nuôi chủ lực trên phạm vi toàn lãnh thổ Việt Nam.
Tiêu chí xác định đối tượng thủy sản nuôi chủ lực (Điều 2)
Một loài thủy sản muốn được đưa vào danh mục đối tượng nuôi chủ lực phải đáp ứng đầy đủ 04 tiêu chí cốt lõi sau:
- Tiêu chí pháp lý: Loài thủy sản đó phải nằm trong Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam.
- Tiêu chí kinh tế - xã hội và môi trường: Phải tạo ra nhiều việc làm và mang lại thu nhập cao, ổn định cho người lao động; đồng thời phát huy tối đa hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, điều kiện tự nhiên của đất nước và có khả năng thích ứng tốt với xu hướng biến đổi khí hậu.
- Tiêu chí quy mô và công nghệ: Đạt năng suất và hiệu quả sản xuất cao; có khả năng thu hút các nguồn lực đầu tư để hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung quy mô lớn, tạo điều kiện thuận lợi cho việc ứng dụng công nghệ cao.
- Tiêu chí thị trường và giá trị xuất khẩu: Tạo ra sản phẩm có giá trị gia tăng cao; có năng lực cạnh tranh mạnh mẽ với các đối tượng thủy sản của quốc gia khác tại cả thị trường nội địa và xuất khẩu. Đặc biệt, giá trị kim ngạch xuất khẩu của đối tượng đó phải đạt tối thiểu từ 100 triệu USD/năm trở lên.
Danh mục đối tượng thủy sản nuôi chủ lực (Điều 3)
Quyết định chính thức phê duyệt 03 đối tượng thủy sản nuôi chủ lực của Việt Nam bao gồm:
- Tôm sú: Tên khoa học là Penaeus monodon Fabricus, 1798.
- Tôm thẻ chân trắng: Tên khoa học là Litopenaeus vannamei Boone, 1931.
- Cá tra: Tên khoa học là Pangasianodon hypophthalmus Sauvage, 1878.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 4)
Quyết định phân định rõ vai trò, trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương, địa phương và các tổ chức, cá nhân tham gia chuỗi giá trị:
- Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Thực hiện công tác quản lý nhà nước toàn diện; chủ trì xây dựng, chỉ đạo thực hiện các chiến lược, kế hoạch, đề án phát triển đối tượng thủy sản nuôi chủ lực trên phạm vi cả nước.
- Định hướng phát triển các đối tượng này để tích hợp đồng bộ vào hệ thống quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh.
- Quản lý và cập nhật thông tin về tình hình phát triển sản xuất các đối tượng thủy sản nuôi chủ lực trên hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản.
- Định kỳ hằng năm tổng hợp tình hình và báo cáo Thủ tướng Chính phủ về kết quả phát triển.
- Căn cứ vào tình hình thực tế và yêu cầu phát triển kinh tế trong từng thời kỳ để đề xuất Thủ tướng Chính phủ xem xét, điều chỉnh quy định về đối tượng thủy sản nuôi chủ lực.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
- Thực hiện quản lý nhà nước tại địa phương; xây dựng và chỉ đạo triển khai các chiến lược, kế hoạch, đề án phát triển đối tượng thủy sản nuôi chủ lực phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
- Định hướng không gian phát triển đối tượng thủy sản nuôi chủ lực trong quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
- Cập nhật đầy đủ, kịp thời thông tin về tình hình phát triển sản xuất tại địa phương lên hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản.
- Định kỳ hằng năm thực hiện báo cáo kết quả sản xuất gửi về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Trách nhiệm và quyền lợi của tổ chức, cá nhân kinh doanh:
- Có nghĩa vụ thực hiện đăng ký nuôi thủy sản theo đúng các quy định pháp luật hiện hành.
- Được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ phát triển theo quy định của pháp luật.
- Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hỗ trợ cung cấp thông tin về kết quả quan trắc cảnh báo môi trường và tình hình phát triển đối tượng thủy sản nuôi chủ lực khi có đề nghị.
Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý (Điều 5)
Quyết định 50/2018/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành chính thức kể từ ngày 30 tháng 01 năm 2019. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 50/2018/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 13 tháng 12 năm 2018 |
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định đối tượng thủy sản nuôi chủ lực.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định chi tiết khoản 4 Điều 38 Luật Thủy sản, quy định đối tượng thủy sản nuôi chủ lực.
2. Đối tượng áp dụng: Quyết định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kinh doanh đối tượng thủy sản nuôi chủ lực trên lãnh thổ Việt Nam.
Điều 2. Tiêu chí xác định đối tượng thủy sản nuôi chủ lực
Đối tượng thủy sản nuôi chủ lực phải đáp ứng các tiêu chí sau:
1. Thuộc Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam.
2. Tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cao cho người lao động; phát huy hiệu quả tài nguyên, điều kiện tự nhiên của đất nước và có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu.
3. Có năng suất và hiệu quả sản xuất cao; có khả năng thu hút đầu tư để tạo ra vùng sản xuất hàng hóa tập trung quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao.
4. Tạo sản phẩm có giá trị gia tăng cao; có khả năng cạnh tranh với đối tượng thủy sản của quốc gia khác trên thị trường nội địa và xuất khẩu, trong đó giá trị xuất khẩu tối thiểu đạt 100 triệu USD/năm.
Điều 3. Danh mục đối tượng thủy sản nuôi chủ lực
1. Tôm sú (Penaeus monodon Fabricus, 1798).
2. Tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei Boone, 1931).
3. Cá tra (Pangasianodon hypophthalmus Sauvage, 1878).
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm:
a) Thực hiện công tác quản lý nhà nước, xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, kế hoạch, đề án phát triển đối tượng thủy sản nuôi chủ lực trong phạm vi cả nước;
b) Định hướng phát triển đối tượng thủy sản nuôi chủ lực để tích hợp vào hệ thống quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh;
c) Quản lý thông tin cập nhật về phát triển sản xuất các đối tượng thủy sản nuôi chủ lực trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản;
d) Định kỳ hằng năm tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả phát triển đối tượng thủy sản nuôi chủ lực;
đ) Căn cứ tình hình thực tế và yêu cầu phát triển, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề xuất Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh quy định về đối tượng thủy sản nuôi chủ lực.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Thực hiện công tác quản lý nhà nước; xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, kế hoạch, đề án phát triển đối tượng thủy sản nuôi chủ lực tại địa phương;
b) Định hướng phát triển đối tượng thủy sản nuôi chủ lực trong quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;
c) Cập nhật thông tin về phát triển sản xuất các đối tượng thủy sản nuôi chủ lực trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản;
d) Định kỳ hằng năm báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kết quả sản xuất các đối tượng thủy sản nuôi chủ lực.
3. Tổ chức, cá nhân kinh doanh đối tượng thủy sản nuôi chủ lực:
a) Thực hiện đăng ký nuôi thủy sản theo quy định hiện hành;
b) Được hưởng các chính sách theo quy định của pháp luật; được cơ quan có thẩm quyền cung cấp thông tin về kết quả quan trắc cảnh báo môi trường, tình hình phát triển đối tượng thủy sản nuôi chủ lực khi có đề nghị.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 30 tháng 01 năm 2019.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. THỦ TƯỚNG |
- 1Quyết định 16/2018/QĐ-TTg về áp dụng cơ chế tài chính đối với Cục Bảo vệ thực vật, Cục Thú y và Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Chỉ thị 09/CT-TTg năm 2018 về nhiệm vụ, giải pháp khắc phục tình trạng lô hàng thủy sản Việt Nam bị nước ngoài cảnh báo, trả về do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Nghị quyết 89/NQ-CP năm 2018 gia nhập Hiệp định về Biện pháp quốc gia có cảng nhằm ngăn chặn, chống lại khai thác thủy sản bất hợp pháp, không khai báo và không theo quy định của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc (FAO) do Chính phủ ban hành
- 1Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 2Luật Thủy sản 2017
- 3Quyết định 16/2018/QĐ-TTg về áp dụng cơ chế tài chính đối với Cục Bảo vệ thực vật, Cục Thú y và Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Chỉ thị 09/CT-TTg năm 2018 về nhiệm vụ, giải pháp khắc phục tình trạng lô hàng thủy sản Việt Nam bị nước ngoài cảnh báo, trả về do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Nghị quyết 89/NQ-CP năm 2018 gia nhập Hiệp định về Biện pháp quốc gia có cảng nhằm ngăn chặn, chống lại khai thác thủy sản bất hợp pháp, không khai báo và không theo quy định của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc (FAO) do Chính phủ ban hành
Quyết định 50/2018/QĐ-TTg quy định về đối tượng thủy sản nuôi chủ lực do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 50/2018/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 13/12/2018
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Trịnh Đình Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1155 đến số 1156
- Ngày hiệu lực: 30/01/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
