Quyết định số 50/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chi tiết về việc áp dụng hình thức chỉ định thầu đối với các gói thầu thuộc trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm tháo gỡ khó khăn cho các dự án có tính chất cấp bách, đặc thù, đồng thời thiết lập cơ chế kiểm soát chặt chẽ trách nhiệm của người có thẩm quyền và chủ đầu tư.
Thông tin chung về văn bản pháp luật:
- Số hiệu: 50/2012/QĐ-TTg.
- Cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ.
- Người ký ban hành: Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng.
- Ngày áp dụng (Hiệu lực thi hành): Từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.
- Tình trạng hiệu lực: Có hiệu lực từ ngày 01/01/2013.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến việc triển khai thực hiện gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu, bao gồm:
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác ở Trung ương.
- Ủy ban nhân dân các cấp.
- Các tập đoàn kinh tế nhà nước, tổng công ty nhà nước.
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan đáp ứng đầy đủ các điều kiện đặc thù quy định tại văn bản này.
2. Các trường hợp đặc biệt được áp dụng chỉ định thầu (Điều 2)
Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định áp dụng hình thức chỉ định thầu đối với 07 trường hợp đặc biệt sau đây:
- Trường hợp 1: Gói thầu cấp bách thực hiện các sự kiện quan trọng quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định.
- Trường hợp 2: Gói thầu cấp bách triển khai các công việc nhằm mục tiêu bảo vệ chủ quyền quốc gia, biên giới lãnh thổ và hải đảo.
- Trường hợp 3: Gói thầu chuẩn bị dự án thuộc trường hợp cấp bách cần triển khai ngay để bảo đảm thu hút, huy động nguồn vốn từ nhà tài trợ nước ngoài.
- Trường hợp 4: Gói thầu cấp bách trực tiếp phục vụ công tác chuẩn bị dự án, xây dựng cơ sở hạ tầng ban đầu nhằm bảo đảm tiến độ đã xác định đối với các dự án phát triển năng lượng quốc gia.
- Trường hợp 5: Gói thầu cấp bách cung cấp sản phẩm cơ khí do doanh nghiệp trong nước sản xuất, chế tạo phục vụ trực tiếp cho các dự án phát triển năng lượng quốc gia.
- Trường hợp 6: Gói thầu cấp bách chống ùn tắc giao thông nhằm bảo đảm an toàn giao thông tại các thành phố trực thuộc trung ương.
- Trường hợp 7: Gói thầu mà người có thẩm quyền xét thấy có tính chất cấp bách không thể tổ chức đấu thầu, cần phải chỉ định thầu để mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao hơn so với việc tổ chức đấu thầu rộng rãi.
3. Điều kiện để được áp dụng chỉ định thầu (Điều 3)
Để được người có thẩm quyền xem xét áp dụng hình thức chỉ định thầu trong kế hoạch đấu thầu, gói thầu phải đáp ứng đầy đủ 04 điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Phải có quyết định đầu tư được phê duyệt hợp pháp (ngoại trừ gói thầu tư vấn chuẩn bị dự án).
- Nguồn vốn dành cho gói thầu phải được xác định rõ ràng và bảo đảm bố trí đủ theo tiến độ thực hiện. Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc vốn trái phiếu Chính phủ, phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định tại Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ.
- Thời gian hoàn tất thủ tục chỉ định thầu không được quá 45 ngày kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đến ngày ký kết hợp đồng; đối với các gói thầu quy mô lớn, phức tạp thì thời gian này không quá 90 ngày.
- Phải có báo cáo thẩm định của cơ quan, tổ chức thẩm định chuyên môn. Riêng đối với gói thầu phục vụ bảo vệ chủ quyền quốc gia, biên giới, hải đảo (Khoản 2 Điều 2) bắt buộc phải có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của cơ quan quốc phòng, an ninh có thẩm quyền.
4. Quy trình trình, thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu (Điều 4)
Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cho người có thẩm quyền (người quyết định đầu tư) xem xét, phê duyệt kế hoạch đấu thầu đối với gói thầu áp dụng chỉ định thầu trong trường hợp đặc biệt và chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật. Quy trình thực hiện cụ thể như sau:
- Thẩm định kế hoạch: Trên cơ sở hồ sơ trình của chủ đầu tư, cơ quan thẩm định lập báo cáo thẩm định theo trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định số 85/2009/NĐ-CP và thời gian thẩm định theo quy định của Luật Đấu thầu để trình người có thẩm quyền quyết định.
- Hồ sơ trình phê duyệt của chủ đầu tư bao gồm:
- Tờ trình đề nghị phê duyệt kế hoạch đấu thầu áp dụng hình thức chỉ định thầu đặc biệt, trong đó giải trình chi tiết sự cần thiết, lý do không thể đấu thầu, tính hiệu quả vượt trội về kinh tế - xã hội, các mốc thời gian thực hiện để chứng minh tính phù hợp với Điều 2 và Điều 3 của Quyết định này.
- Các văn bản pháp lý liên quan bao gồm: Quyết định phê duyệt dự án (trừ gói thầu tư vấn chuẩn bị dự án); Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật và dự toán (trừ gói thầu tư vấn thiết kế kỹ thuật và dự toán); Quyết định bố trí, phân bổ vốn đầu tư và các văn bản liên quan khác.
- Phê duyệt: Người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch đấu thầu dựa trên báo cáo thẩm định. Quyết định phê duyệt, tờ trình và các văn bản pháp lý đi kèm là căn cứ pháp lý phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra sau này.
5. Tổ chức thực hiện và chế tài xử lý vi phạm (Điều 5)
Công tác tổ chức thực hiện được quy định rõ ràng nhằm gắn trách nhiệm của chủ đầu tư và người có thẩm quyền với hiệu quả của gói thầu:
- Phê duyệt kết quả: Chủ đầu tư có trách nhiệm phê duyệt kết quả chỉ định thầu theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng cơ bản và Nghị định số 85/2009/NĐ-CP.
- Nghĩa vụ công khai thông tin: Thông tin về kế hoạch đấu thầu và kết quả chỉ định thầu phải được gửi đăng tải trên Báo Đấu thầu trong thời hạn tối đa 07 ngày kể từ ngày ký văn bản. Đối với gói thầu cấp bách đặc thù do người có thẩm quyền tự đánh giá (Khoản 7 Điều 2), phiếu đăng ký thông báo phải nêu rõ lý do cần thiết áp dụng chỉ định thầu.
- Chế tài xử lý vi phạm công khai thông tin: Nếu chủ đầu tư, bên mời thầu không thực hiện đăng tải thông tin sẽ bị xử lý cảnh cáo theo Luật Đấu thầu. Trường hợp có từ 03 hành vi vi phạm trở lên bị cảnh cáo, đơn vị vi phạm sẽ bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu trong thời hạn 06 tháng. Với mỗi hành vi vi phạm tăng thêm, thời hạn cấm sẽ tăng thêm 03 tháng nhưng tổng thời gian cấm không quá 03 năm.
- Trách nhiệm pháp lý: Trong quá trình thực hiện, nếu gói thầu chỉ định thầu không bảo đảm được tính cấp bách, tiến độ và chất lượng như đã cam kết trong tờ trình và báo cáo thẩm định, chủ đầu tư và người có thẩm quyền phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật.
6. Hiệu lực thi hành và giải quyết vướng mắc (Điều 6)
Quyết định 50/2012/QĐ-TTg chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các Bộ, ngành, địa phương và doanh nghiệp có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 50/2012/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 09 tháng 11 năm 2012 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC ÁP DỤNG HÌNH THỨC CHỈ ĐỊNH THẦU ĐỐI VỚI CÁC GÓI THẦU THUỘC TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT DO THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ XEM XÉT, QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 68/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về việc áp dụng hình thức chỉ định thầu đối với các gói thầu thuộc trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định,
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp, tập đoàn kinh tế nhà nước, tổng công ty nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan khi triển khai thực hiện gói thầu của dự án thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật đấu thầu và đáp ứng các điều kiện quy định tại
Điều 2. Các trường hợp đặc biệt được áp dụng chỉ định thầu
Các trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định được quy định tại Điểm k Khoản 2 Điều 40 Nghị định số 85/2009/NĐ-CP bao gồm:
1. Gói thầu cấp bách để thực hiện sự kiện quan trọng quốc gia mà sự kiện đó đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định.
2. Gói thầu cấp bách triển khai công việc nhằm mục tiêu bảo vệ chủ quyền quốc gia, biên giới lãnh thổ, hải đảo.
3. Gói thầu chuẩn bị dự án thuộc trường hợp cấp bách cần triển khai thực hiện ngay để đảm bảo thu hút, huy động được vốn của nhà tài trợ nước ngoài.
4. Gói thầu cấp bách trực tiếp phục vụ công tác chuẩn bị dự án, xây dựng cơ sở hạ tầng ban đầu để đảm bảo yêu cầu về tiến độ đã xác định đối với các dự án phát triển năng lượng quốc gia.
5. Gói thầu cấp bách cung cấp sản phẩm cơ khí do doanh nghiệp trong nước sản xuất, chế tạo phục vụ trực tiếp cho các dự án phát triển năng lượng quốc gia.
6. Gói thầu cấp bách chống ùn tắc giao thông để đảm bảo an toàn giao thông ở các thành phố trực thuộc trung ương.
7. Gói thầu mà người có thẩm quyền xét thấy cấp bách không thể tổ chức đấu thầu, cần phải chỉ định thầu để mang lại hiệu quả cao hơn so với việc tổ chức đấu thầu.
Điều 3. Điều kiện được áp dụng chỉ định thầu
Gói thầu quy định tại
1. Có quyết định đầu tư được duyệt, trừ gói thầu tư vấn chuẩn bị dự án.
2. Nguồn vốn cho gói thầu đã được xác định rõ và bảo đảm bố trí đủ vốn theo yêu cầu tiến độ thực hiện gói thầu; trường hợp sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu chính phủ phải tuân thủ quy định tại Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ.
3. Đảm bảo thời gian hoàn tất thủ tục chỉ định thầu không quá 45 ngày, trường hợp gói thầu có quy mô lớn, phức tạp không quá 90 ngày kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đến ngày ký kết hợp đồng.
4. Có báo cáo thẩm định của cơ quan, tổ chức thẩm định theo quy định tại
Điều 4. Trình, thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu gói thầu áp dụng chỉ định thầu
Thủ tướng Chính phủ giao cho người có thẩm quyền (người quyết định đầu tư) xem xét, phê duyệt kế hoạch đấu thầu của gói thầu áp dụng chỉ định thầu trong trường hợp đặc biệt thuộc thẩm quyền xem xét, quyết định của Thủ tướng Chính phủ và chịu trách nhiệm toàn diện trong việc chỉ định thầu các gói thầu nêu tại
1. Trên cơ sở hồ sơ trình phê duyệt kế hoạch đấu thầu của chủ đầu tư quy định tại Khoản 2 Điều này, cơ quan, tổ chức thẩm định lập báo cáo thẩm định theo trình tự thủ tục quy định tại Điều 11, Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 85/2009/NĐ-CP và thời gian thẩm định theo quy định tại Khoản 6 Điều 31 Luật đấu thầu để trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định.
2. Hồ sơ trình phê duyệt
Căn cứ tính cấp bách của gói thầu, chủ đầu tư lập và trình kế hoạch đấu thầu đốí với gói thầu đề nghị áp dụng chỉ định thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này cùng với kế hoạch đấu thầu các gói thầu khác thuộc dự án hoặc trình riêng kế hoạch đấu thầu đối với gói thầu cần đề nghị áp dụng chỉ định thầu để phê duyệt trước. Hồ sơ trình phê duyệt kế hoạch đấu thầu đối với gói thầu đề nghị áp dụng chỉ định thầu bao gồm:
a) Tờ trình đề nghị phê duyệt kế hoạch đấu thầu gói thầu áp dụng hình thức chỉ định thầu trong trường hợp đặc biệt, trong đó cần giải trình cụ thể các nội dung sau:
- Sự cần thiết phải áp dụng hình thức chỉ định thầu trong trường hợp đặc biệt, đối với gói thầu quy định tại
- Số liệu, luận cứ và các tài liệu kèm theo để chứng minh gói thầu đề nghị chỉ định thầu trong trường hợp đặc biệt phù hợp với nội dung giải trình nêu trên và thuộc trường hợp đặc biệt cần chỉ định thầu theo quy định tại
b) Văn bản pháp lý có liên quan:
- Quyết định phê duyệt dự án (trừ trường hợp chỉ định thầu tư vấn chuẩn bị dự án);
- Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật và dự toán (trừ trường hợp chỉ định thầu tư vấn thiết kế kỹ thuật và dự toán);
- Quyết định bố trí, phân bổ vốn đầu tư;
- Các văn bản khác có liên quan.
3. Người có thẩm quyền xem xét, phê duyệt kế hoạch đấu thầu gói thầu áp dụng chỉ định thầu trong trường hợp đặc biệt trên cơ sở báo cáo thẩm định của cơ quan, tổ chức thẩm định theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 Nghị định số 85/2009/NĐ-CP. Quyết định phê duyệt kế hoạch đấu thầu, tờ trình đề nghị phê duyệt kế hoạch đấu thầu và các văn bản pháp lý có liên quan nêu tại Khoản 2 Điều này là cơ sở, căn cứ xem xét trong các cuộc kiểm tra, thanh tra.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Chủ đầu tư phê duyệt kết quả chỉ định thầu gói thầu trong trường hợp đặc biệt thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này theo quy định tại Khoản 19 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản và Điều 41 Nghị định số 85/2009/NĐ-CP .
2. Thông tin về kế hoạch đấu thầu, kết quả chỉ định thầu phải gửi đăng tải trên Báo Đấu thầu theo quy định trong thời hạn tối đa là 07 (bảy) ngày kể từ ngày ký văn bản. Riêng đối với gói thầu: quy định tại
Trường hợp chủ đầu tư, bên mời thầu không thực hiện đăng tải các thông tin về kế hoạch đấu thầu, kết quả chỉ định thầu nêu trên thì sẽ bị cảnh cáo theo quy định tại Điều 75 Luật đấu thầu: Khi có từ 03 (ba) hành vi vi phạm trở lên bị cảnh cáo sẽ bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu trong 06 (sáu) tháng, ứng với mỗi một hành vi vi phạm bị xử lý cảnh cáo tăng thêm thì bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu thêm 03 (ba) tháng nhưng không quá 03 (ba) năm theo quy định tại Khoản 4 Điều 65 Nghị định số 85/2009/NĐ-CP.
3. Trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu, bố trí vốn, ký và thực hiện hợp đồng đối với gói thầu chỉ định thầu trong trường hợp đặc biệt mà không đảm bảo được tính cấp bách, khẩn trương, tiến độ và chất lượng như đã nêu trong phần thuyết minh, giải trình trong tờ trình của chủ đầu tư, báo cáo thẩm định của cơ quan, tổ chức thẩm định và trong quyết định phê duyệt của người có thẩm quyền thì chủ đầu tư, người có thẩm quyền chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
4. Chủ đầu tư phải đảm bảo việc lựa chọn nhà thầu và thực hiện hợp đồng đối với gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này theo đúng quy định của pháp luật về đấu thầu, đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các Bộ, ngành, địa phương và doanh nghiệp phản ánh ý kiến về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, đề xuất nội dung cần bổ sung, sửa đổi trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận: | THỦ TƯỚNG |
- 1Luật Đấu thầu 2005
- 2Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 3Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản năm 2009
- 4Nghị định 85/2009/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng
- 5Chỉ thị 1792/CT-TTg năm 2011 về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu chính phủ do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Nghị định 68/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 85/2009/NĐ-CP hướng dẫn Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng
Quyết định 50/2012/QĐ-TTg áp dụng hình thức chỉ định thầu đối với gói thầu thuộc trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định
- Số hiệu: 50/2012/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 09/11/2012
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 665 đến số 666
- Ngày hiệu lực: 01/01/2013
- Ngày hết hiệu lực: 15/08/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
