Giới thiệu chung về Quyết định 50/2006/QĐ-UBND
Quyết định 50/2006/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành nhằm quy định chi tiết về việc quản lý và sử dụng Quỹ phát triển tài năng trẻ trên địa bàn tỉnh. Đây là chính sách quan trọng nhằm phát hiện, bồi dưỡng và hỗ trợ kịp thời cho các tài năng trẻ trong nhiều lĩnh vực, từ học tập, nghiên cứu khoa học đến phát triển kinh tế. Quyết định giao cho Ban thường vụ Tỉnh đoàn Vĩnh Phúc trực tiếp quản lý, sử dụng quỹ và chịu trách nhiệm trước pháp luật cũng như các cơ quan có thẩm quyền của tỉnh.
Quy định về quản lý và vận động xây dựng Quỹ
Công tác quản lý và vận động xây dựng Quỹ phát triển tài năng trẻ tỉnh Vĩnh Phúc được thực hiện chặt chẽ từ cấp tỉnh đến cấp huyện:
- Cấp tỉnh: Ban vận động xây dựng quỹ đồng thời đóng vai trò là Ban điều hành. Cơ quan này có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức các hình thức tuyên truyền và vận động đoàn viên, thanh thiếu niên, cùng các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia đóng góp, ủng hộ xây dựng Quỹ.
- Cấp huyện: Thị đoàn và các đoàn tương đương có nhiệm vụ thành lập Ban vận động xây dựng Quỹ tại địa phương để triển khai các hoạt động quyên góp, hỗ trợ.
- Nguyên tắc quản lý: Ban thường vụ Tỉnh đoàn tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của quỹ trước Pháp luật, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh. Mọi hoạt động thu, chi, hạch toán và quyết toán tài chính phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các quy định pháp luật hiện hành.
Đối tượng và hình thức hỗ trợ từ Quỹ
Quỹ phát triển tài năng trẻ tỉnh Vĩnh Phúc phân chia rõ ràng hai nhóm đối tượng nhận hỗ trợ tương ứng với hai hình thức khác nhau:
- Hỗ trợ không hoàn trả:
- Đối tượng áp dụng: Thanh thiếu niên tham gia các kỳ thi học sinh giỏi cấp quốc gia và quốc tế; thanh thiếu niên có năng khiếu đặc biệt cần phát triển tài năng; thanh thiếu niên sở hữu phát minh, sáng chế có giá trị cao hoặc là chủ các đề tài khoa học đang được nghiên cứu ứng dụng thực tế.
- Hình thức hỗ trợ: Cấp hiện vật, trao học bổng, tặng sổ tiết kiệm, hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ chi phí tài chính để đi học, nghiên cứu, tập luyện, tham gia các cuộc thi trong nước và quốc tế, hoặc giới thiệu các tổ chức, cá nhân bảo trợ trực tiếp.
- Hỗ trợ có hoàn trả:
- Đối tượng áp dụng: Doanh nhân trẻ, chủ trang trại trẻ được cấp có thẩm quyền công nhận, có hoạt động áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, kinh doanh mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao.
- Hình thức hỗ trợ: Cho vay vốn có hoàn trả với kỳ hạn không quá 02 năm. Khoản vay này không tính lãi suất mà chỉ thu phí quản lý, mức phí tối đa không quá 1%/tháng trên số tiền vay (thu phí định kỳ 3 tháng một lần).
Mức hỗ trợ tài chính cụ thể
Quy định khống chế hạn mức hỗ trợ rõ ràng nhằm bảo đảm tính công bằng và hiệu quả sử dụng nguồn vốn:
- Đối với hình thức hỗ trợ không hoàn trả: Mức hỗ trợ dao động từ 01 triệu đồng đến tối đa 10 triệu đồng cho mỗi trường hợp.
- Đối với hình thức hỗ trợ có hoàn trả: Mức hỗ trợ cho vay tối đa không quá 50 triệu đồng trên một đối tượng.
Quy trình và thủ tục xét duyệt hỗ trợ
Để bảo đảm tính minh bạch, quy trình xét duyệt được thực hiện qua các bước chặt chẽ:
- Đối với hỗ trợ không hoàn trả: Ban điều hành chủ động phát hiện hoặc tiếp nhận hồ sơ tiến cử từ các cấp bộ Đoàn, Đội, Hội, các ngành, tổ chức và cá nhân. Thường trực Ban điều hành tiến hành xác minh, lấy giấy xác nhận từ cơ quan có thẩm quyền và tham khảo ý kiến chuyên gia nếu cần. Sau đó, Ban điều hành họp thẩm định, xét duyệt và ra quyết định bằng văn bản về hình thức, mức hỗ trợ cụ thể.
- Đối với hỗ trợ có hoàn trả: Người đề nghị phải nộp đơn, kèm theo dự án, phương án áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật khả thi, chứng minh khả năng hoàn trả vốn và cam kết không có nợ đọng thuế hay nợ quá hạn tại các tổ chức tín dụng. Thường trực Ban điều hành tiến hành xác minh thực tế, họp thẩm định hồ sơ để quyết định mức hỗ trợ, mức phí và thời gian cho vay. Cuối cùng, Trưởng ban điều hành và đối tượng được hỗ trợ tiến hành ký kết văn bản hợp đồng hỗ trợ.
Quy định về thu, chi và hạch toán tài chính của Quỹ
Công tác tài chính của Quỹ được quản lý theo các nguyên tắc của đơn vị hành chính sự nghiệp:
- Nguồn thu của Quỹ: Bao gồm nguồn vận động đóng góp từ đoàn viên, thanh thiếu niên, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; ngân sách tỉnh hỗ trợ hàng năm; các khoản tài trợ hợp pháp khác và tiền lãi gửi tiết kiệm hoặc phí thu từ hoạt động hỗ trợ có hoàn trả.
- Chi hoạt động quản lý: Hàng năm, Quỹ được phép trích tối đa 10% trên tổng số thu thực tế (không tính các khoản tài trợ có địa chỉ, mục đích riêng) để chi cho công tác quản lý. Các khoản chi này bao gồm: chi phí hoạt động của Ban điều hành, công tác phí, dịch vụ công cộng, hội nghị sơ kết, tổng kết, mua sắm sửa chữa tài sản, chi phí xác minh, thẩm tra và tuyên truyền vận động.
- Chế độ kế toán: Quỹ mở tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước. Số dư cuối năm được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng. Năm tài chính tính từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm. Quỹ phải thực hiện báo cáo tài chính định kỳ 6 tháng và cuối năm, thực hiện hạch toán, mở sổ sách kế toán theo quy định pháp luật hiện hành.
- Lập kế hoạch tài chính: Hàng năm, Ban điều hành lập kế hoạch xây dựng, sử dụng nguồn vốn và kế hoạch thu chi, trình Ban thường vụ Tỉnh đoàn phê duyệt sau khi có ý kiến tham gia của Sở Tài chính. Đối với phần kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ, việc lập dự toán phải tuân thủ hướng dẫn tại Thông tư 59/2003/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Xử lý rủi ro và giải quyết vi phạm
Quy định đề ra các phương án xử lý cụ thể đối với các trường hợp phát sinh rủi ro trong quá trình thu hồi vốn hỗ trợ có hoàn trả:
- Khi đến hạn mà đối tượng không hoàn trả được cả gốc và phí, Thường trực Ban điều hành phải kiểm tra, xác minh và lập biên bản phân loại nợ để tìm nguyên nhân.
- Nếu do nguyên nhân khách quan, Ban điều hành xem xét áp dụng các biện pháp hỗ trợ như gia hạn nợ, khoanh nợ hoặc miễn, giảm nợ.
- Nếu do nguyên nhân chủ quan, Ban điều hành áp dụng các biện pháp tích cực để thu hồi. Trường hợp đối tượng cố tình chiếm dụng vốn, Ban điều hành sẽ lập hồ sơ chuyển cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
- Các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong xây dựng và quản lý quỹ sẽ được khen thưởng định kỳ (hàng năm, 5 năm, 10 năm). Ngược lại, các hành vi vi phạm quy định quản lý, sử dụng quỹ sẽ bị xử lý nghiêm khắc tùy theo mức độ sai phạm.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Ban thường vụ Tỉnh đoàn Vĩnh Phúc chịu trách nhiệm hướng dẫn các tổ chức Đoàn các cấp thực hiện nghiêm túc quy định này. Trong quá trình triển khai, nếu phát sinh vướng mắc hoặc điểm chưa phù hợp, các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Ban thường vụ Tỉnh đoàn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, sửa đổi và bổ sung cho phù hợp với thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 50/2006/QĐ-UBND | Vĩnh Yên, ngày 04 tháng 08 năm 2006 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ PHÁT TRIỂN TÀI NĂNG TRẺ TỈNH VĨNH PHÚC
ỦY BAN NHÂN DÂN
Căn cứ luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Quyết định số 70/2003/QĐ-TTg , ngày 29/4/2003 của Thủ tướng Chính phủ về chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam đến năm 2010;
Căn cứ Nghị quyết số 07/2006/NQ-HĐND , ngày 14/4/2006 của HĐND tỉnh Vĩnh Phúc về việc hỗ trợ Quỹ phát triển tài năng trẻ tỉnh Vĩnh Phúc;
Xét đề nghị của Ban thường vụ Tỉnh đoàn Vĩnh Phúc tại văn bản số 981/TĐ-VP ngày 28/7/2006; và thẩm định của Sở Tư pháp tại văn bản số 69/BC-STP ngày 13/7/2006,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này bản Qui định về quản lý và sử dụng quỹ phát triển tài năng trẻ tỉnh Vĩnh Phúc.
Điều 2. Giao cho Ban thường vụ Tỉnh đoàn Vĩnh Phúc chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng quỹ phát triển tài năng trẻ; được sử dụng con dấu của Tỉnh đoàn để giao dịch và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của Pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký;
Chánh văn phòng UBND tỉnh, Bí thư tỉnh đoàn, Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã trong tỉnh, các tổ chức và cá nhân liên quan căn cứ quyết định thi hành.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ PHÁT TRIỂN TÀI NĂNG TRẺ TỈNH VĨNH PHÚC
(Ban hành kèm theo quyết định số: 50/2006/QĐ-UBND ngày 04/8/2006 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)
Điều 1. Quỹ phát triển tài năng trẻ tỉnh Vĩnh Phúc do Ban thường vụ Tỉnh đoàn trực tiếp quản lý và sử dụng. Hoạt động của Quỹ không kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận, mà nhằm mục tiêu hỗ trợ và giúp đỡ những tài năng trẻ trên các lĩnh vực học tập, nghiên cứu khoa học, nghệ thuật, thể thao, lao động, sản xuất, kinh doanh;
Điều 2. Ban thường vụ Tỉnh đoàn tự chịu trách nhiệm về hoạt động của quỹ trước Pháp luật, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân và UBND tỉnh;
Điều 3. Hoạt động thu, chi tài chính, hạch toán và quyết toán tài chính phải tuân thủ theo Pháp luật hiện hành của Nhà nước;
1. Hoạt động của Quỹ nhằm phát hiện, hỗ trợ, khuyến khích phát triển những tài năng trẻ trên các lĩnh vực học tập, nghiên cứu khoa học, nghệ thuật, thể thao, lao động, sản xuất, kinh doanh, hiện đang sống, học tập, làm việc tại tỉnh Vĩnh Phúc;
3. Quỹ không hoạt động kinh doanh, không phải nộp thuế và các khoản thu khác. Việc huy động, quản lý và sử dụng Quỹ phải đảm bảo đúng quy định của Pháp luật và những nội dung tại bản quy định này;
4. Hoạt động của Quỹ bao gồm hỗ trợ không hoàn trả và hỗ trợ có hoàn trả. Mức chi cho từng nội dung và đối tượng cụ thể do Ban điều hành Quỹ quyết định.
1. Ở cấp Tỉnh, Ban vận động xây dựng quỹ đồng thời là Ban điều hành có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức các hình thức tuyên truyền, vận động đoàn viên thanh thiếu niên; các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước ủng hộ, giúp đỡ xây dựng Quỹ.
2. Ở cấp huyện, Thị đoàn và đoàn tương đương thành lập Ban vận động xây dựng Quỹ.
Điều 6. Đối tượng được Quỹ hỗ trợ
1. Hỗ trợ không hoàn trả:
a) Hỗ trợ cho TTN tham gia các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia và quốc tế;
b) Hỗ trợ cho TTN có năng khiếu để phát triển tài năng trên các lĩnh vực;
c) Hỗ trợ cho TTN có phát minh, sáng chế có giá trị cao hoặc làm chủ các đề tài khoa học đang được nghiên cứu ứng dụng vào thực tế.
Doanh nhân trẻ, chủ trang trại trẻ được cấp có thẩm quyền công nhận, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, kinh doanh đem lại hiệu quả giá trị kinh tế - xã hội cao.
1. Hỗ trợ không hoàn trả:
a) Cấp hiện vật hỗ trợ;
b) Cấp học bổng;
c) Trao sổ tiết kiệm;
d) Hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ về tài chính để đi học, nghiên cứu, tập luyện tham dự các cuộc thi trong nước và quốc tế;
e) Giới thiệu các tổ chức và cá nhân trực tiếp giúp đỡ, bảo trợ;
2. Hỗ trợ có hoàn trả:
Chủ doanh nghiệp trẻ, chủ trang trại trẻ được Quỹ hỗ trợ dưới hình thức cho vay có hoàn trả. Vốn cho vay có kỳ hạn không quá 02 năm. Không thu lãi mà chỉ thu phí, mức phí cao nhất không quá 1%/tháng/số tiền vay (3 tháng thu phí 1 lần).
1. Đối với hình thức hỗ trợ không hoàn trả, mức hỗ trợ từ 01 triệu đồng đến 10 triệu đồng;
2. Đối với hình thức hỗ trợ có hoàn trả, mức hỗ trợ cao nhất không quá 50 triệu đồng.
Điều 9. Quy trình, thủ tục xét duyệt hỗ trợ:
1. Đối với hình thức hỗ trợ không hoàn trả:
a) Ban điều hành phát hiện; tiếp nhận tiến cử tài năng trẻ của các cấp bộ Đoàn, Đội, Hội, của các cấp, các ngành, các tổ chức và cá nhân gửi đến;
b) Thường trực Ban điều hành xác minh, lấy giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền; nếu xét thấy cần thiết có thể tham khảo ý kiến của các tổ chức, cá nhân có liên quan;
c) Ban điều hành họp thẩm định hồ sơ, xét duyệt và quyết định (bằng văn bản) hình thức và mức hỗ trợ cụ thể.
2. Đối với hình thức hỗ trợ có hoàn trả:
a) Điều kiện chủ doanh nghiệp trẻ, chủ trang trại trẻ được hỗ trợ:
- Có đơn đề nghị được hỗ trợ;
- Có dự án và phương án áp dụng tiến bộ KHKT vào sản xuất, kinh doanh khả thi, có khả năng hoàn trả vốn vay;
- Không có các khoản nợ đọng thuế, nợ quá hạn tại các tổ chức tín dụng hoặc các tổ chức kinh tế khác.
b) Thường trực Ban điều hành xác minh, tham khảo ý kiến của các tổ chức, cá nhân có liên quan;
c) Ban điều hành họp thẩm định hồ sơ, xét duyệt và quyết định (bằng văn bản) mức hỗ trợ, mức thu phí và thời gian hỗ trợ cụ thể;
d) Trưởng ban điều hành và chủ doanh nghiệp trẻ, chủ trang trại trẻ ký văn bản hỗ trợ.
Điều 10. Thu, chi tài chính của Quỹ:
1. Nguồn thu của Quỹ :
a) Thu từ việc vận động đoàn viên, TTN; các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước ủng hộ, đóng góp xây dựng Quỹ;
b) Nguồn ngân sách tỉnh hỗ trợ hàng năm;
c) Tiếp nhận từ các nguồn tài trợ và các khoản thu khác, các hoạt động hợp pháp của Quỹ mang lại như tiền nhàn rỗi gửi tiết kiệm, thu phí từ hỗ trợ có hoàn trả.
2. Chi hoạt động của Quỹ
a) Hàng năm dành 10% trên tổng số thu được (trừ các khoản thu viện trợ, tài trợ có mục đích) để chi phí quản lý Quỹ bao gồm :
- Hoạt động của Ban điều hành;
- Chi công tác phí;
- Chi thanh toán dịch vụ công cộng;
- Chi hội nghị sơ kết, tổng kết;
- Chi mua sắm, sửa chữa tài sản phục vụ hoạt động;
- Chi hoạt động xác minh, thẩm tra, lấy ý kiến;
- Chi công tác tuyên truyền, vận động xây dựng Quỹ;
- Chi khác.
b) Quỹ mở tài khoản riêng tại kho bạc Nhà nước, số dư cuối kỳ của năm trước được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng;
c) Quỹ chịu trách nhiệm thực hiện các khoản chi tiêu đúng chế độ của Nhà nước, trong phạm vi nguồn thu thực hiện cho phép.
Điều 11. Chế độ hạch toán và kế toán:
1, Năm tài chính của Quỹ bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm. Quỹ thực hiện chế độ báo cáo tài chính 6 tháng và cuối năm;
2. Quỹ thực hiện hạch toán, mở sổ sách kế toán, thống kê theo chế độ kế toán. Việc hạch toán, quyết toán kinh phí của Quỹ thực hiện theo quy định của Pháp luật hiện hành trong các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp.
Điều 12. Lập kế hoạch tài chính:
1. Hàng năm Ban điều hành xây dựng kế hoạch tài chính, bao gồm :
- Kế hoạch xây dựng nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn;
- Kế hoạch thu, chi tài chính.
2. Ban thường vụ Tỉnh đoàn có trách nhiệm xem xét, phê duyệt các kế hoạch tài chính (sau khi có ý kiến của Sở tài chính).
3. Đối với nguồn kinh phí do ngân sách Nhà nước hỗ trợ, việc lập dự toán thu, chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ tài chính, hướng dẫn thực hiện Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành luật Ngân sách Nhà nước.
Điều 13. Xử lý các trường hợp rủi ro đối với Quỹ:
1. Đối tượng được hỗ trợ có hoàn trả, nếu đến hạn không trả được (gốc và phí) thì Thường trực Ban điều hành phải kiểm tra, xác minh, lập biên bản phân loại nợ. Tìm nguyên nhân và biện pháp thu hồi;
2. Nợ do nguyên nhân khách quan, Ban điều hành sẽ áp dụng biện pháp như: Gia hạn nợ, khoanh nợ, miễn giảm nợ;
3. Nợ do nguyên nhân chủ quan, Ban điều hành sẽ xem xét áp dụng các biện pháp tích cực để thu hồi. Nếu cố tình chiếm dụng vốn thì lập hồ sơ chuyển cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của Pháp luật.
Điều 14. Khen thưởng, xử lý vi phạm:
1. Khen thưởng: Hàng năm, tổng kết 5 năm, 10 năm hoạt động xây dựng và quản lý sử dụng quỹ những tập thể cá nhân có nhiều thành tích trong xây dựng, quản lý và sử dụng vốn quỹ tốt được xét khen thưởng;
2. Xử lý vi phạm: Các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định về quản lý, sử dụng Quỹ tài năng trẻ, tùy theo mức độ sai phạm sẽ bị xử lý theo quy định của Pháp luật.
1. Giao cho Ban thường vụ Tỉnh đoàn có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức Đoàn các cấp trong tỉnh thực hiện nghiêm túc quyết định của UBND tỉnh về quản lý, sử dụng Quỹ phát triển tài năng trẻ của tỉnh;
2. Ban thường vụ Tỉnh đoàn, các cấp, các ngành trong tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện bản quy định này. Quá trình thực hiện nếu có điểm nào chưa phù hợp, vướng mắc các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Ban thường vụ Tỉnh đoàn để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh điều chỉnh, sửa đổi bổ sung cho phù hợp./.
- 1Quyết định 852/2006/QĐ-UBND-BN sửa đổi Quy chế hoạt động của Quỹ hỗ trợ tài năng trẻ tỉnh Bắc Ninh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 2Quyết định 91/2009/QĐ-UBND về thu hút, sử dụng, đào tạo tài năng trẻ và nguồn nhân lực chất lượng cao của thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 3Nghị quyết 22/2009/NQ-HĐND về trích ngân sách hỗ trợ quỹ phát triển tài năng trẻ tỉnh Vĩnh Phúc, giai đoạn 2010 - 2015
- 4Quyết định 19/2024/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc
- 1Quyết định 852/2006/QĐ-UBND-BN sửa đổi Quy chế hoạt động của Quỹ hỗ trợ tài năng trẻ tỉnh Bắc Ninh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 2Quyết định 70/2003/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam đến năm 2010 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Thông tư 59/2003/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 60/2003/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5Quyết định 91/2009/QĐ-UBND về thu hút, sử dụng, đào tạo tài năng trẻ và nguồn nhân lực chất lượng cao của thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 6Nghị quyết 22/2009/NQ-HĐND về trích ngân sách hỗ trợ quỹ phát triển tài năng trẻ tỉnh Vĩnh Phúc, giai đoạn 2010 - 2015
- 7Nghị quyết 07/2006/NQ-HĐND về hỗ trợ Quỹ phát triển tài năng trẻ tỉnh Vĩnh Phúc
Quyết định 50/2006/QĐ-UBND Quy định quản lý và sử dụng quỹ phát triển tài năng trẻ tỉnh Vĩnh Phúc
- Số hiệu: 50/2006/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 04/08/2006
- Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Phúc
- Người ký: Trần Ngọc Ái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/08/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
