Quyết định 4982/QĐ-UBND năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai phê duyệt giá vé vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt đối với các tuyến được hỗ trợ chi phí theo quy định tại Nghị quyết 19/2020/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung pháp lý cốt lõi của Quyết định này.
1. Quy định chi tiết về mức giá vé xe buýt được phê duyệt
Quyết định quy định cụ thể mức giá vé lượt và giá vé tháng áp dụng cho hai nhóm tuyến xe buýt dựa trên phạm vi địa lý và cự ly di chuyển như sau:
- Tuyến thuộc phạm vi nội thị thành phố Lào Cai (cự ly ≤ 15 km):
- Giá vé lượt: 10.000 đồng/khách/lượt.
- Giá vé tháng: 200.000 đồng/khách/tháng.
- Tuyến thuộc phạm vi nội thị thành phố Lào Cai và ngoại thị (cự ly > 15 km):
- Giá vé lượt: 20.000 đồng/khách/lượt.
- Giá vé tháng: 400.000 đồng/khách/tháng.
2. Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan chức năng
Để đảm bảo việc triển khai thực hiện giá vé và chính sách hỗ trợ chi phí đúng quy định, UBND tỉnh Lào Cai giao nhiệm vụ cụ thể cho các sở, ngành liên quan:
- Sở Giao thông vận tải - Xây dựng:
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện giám sát hoạt động vận tải và xác định chính xác doanh thu của đơn vị vận tải hành khách công cộng được nhận hỗ trợ.
- Phối hợp với Sở Tài chính xây dựng phương án điều chỉnh giá vé trình UBND tỉnh phê duyệt khi các yếu tố hình thành giá trên thị trường biến động làm phát sinh tăng hoặc giảm chi phí từ 15% trở lên.
- Phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn các đơn vị vận tải thực hiện in ấn, phát hành mẫu vé xe buýt, đồng thời niêm yết công khai giá vé theo đúng quy định của pháp luật về giá và kinh doanh vận tải.
- Sở Tài chính:
- Hàng năm, trên cơ sở dự toán kinh phí hỗ trợ do Sở Giao thông vận tải - Xây dựng lập, tiến hành thẩm định và tham mưu cho UBND tỉnh trình HĐND tỉnh phân bổ kinh phí hỗ trợ.
- Căn cứ vào dự toán đã giao cùng hồ sơ, chứng từ chi phí thực tế của đơn vị được giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng vận chuyển, trình UBND tỉnh phê duyệt tạm ứng, quyết toán và thực hiện cấp phát kinh phí hỗ trợ kịp thời.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải - Xây dựng tham mưu trình UBND tỉnh ban hành mức giá vé lượt và giá vé tháng phù hợp khi UBND tỉnh quyết định điều chỉnh, bổ sung hoặc mở mới các tuyến xe buýt.
3. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2021.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải - Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh Lào Cai; Cục trưởng Cục thuế tỉnh Lào Cai; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4982/QĐ-UBND | Lào Cai, ngày 31 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V PHÊ DUYỆT GIÁ VÉ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT ĐỐI VỚI CÁC TUYẾN ĐƯỢC HỖ TRỢ CHI PHÍ THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 19/2020/NQ-HĐND NGÀY 04 THÁNG 12 NĂM 2020 CỦA HĐND TỈNH, VỀ CHÍNH SÁNH HỖ TRỢ, KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008;
Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị quyết số 19/2020/NQ-HĐND ngày 04/12/2020 của HĐND tỉnh quy định chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 986/TTr-STC ngày 29/12/2020.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt giá vé vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt đối với các tuyến được hỗ trợ chi phí theo quy định tại Điều 4, Nghị quyết số 19/2020/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2020 của HĐND tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:
1. Giá vé tuyến thuộc phạm vi nội thị thành phố Lào Cai (cự ly ≤ 15 km), cụ thể như sau:
1.1. Giá vé lượt: 10.000 đồng/khách/lượt.
1.2. Giá vé tháng: 200.000 đồng/khách/tháng.
2. Giá vé tuyến thuộc phạm vi nội thị thành phố Lào Cai và ngoại thị (cự ly> 15 km), cụ thể như sau:
2.1. Giá vé lượt: 20.000 đồng/khách/lượt.
2.2. Giá vé tháng: 400.000 đồng/khách/tháng.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Giao thông vận tải - Xây dựng:
1.1. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan giám sát hoạt động, xác định doanh thu của đơn vị vận tải hành khách công cộng được hỗ trợ theo quy định.
1.2. Phối hợp với Sở Tài chính xây dựng phương án, trình UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh giá vé vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt khi các yếu tố hình thành giá vé trên thị trường có sự biến động làm phát sinh tăng hoặc giảm chi phí từ 15% trở lên.
1.3. Phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn tổ chức hoạt động vận tải in ấn, phát hành mẫu vé xe buýt, niêm yết công khai giá vé xe buýt theo đúng quy định của pháp luật về giá, về kinh doanh vận tải và các quy định khác có liên quan.
2. Giao Sở Tài chính:
2.1. Hàng năm trên cơ sở dự toán kinh phí hỗ trợ do Sở Giao thông vận tải - Xây dựng lập, thẩm định, tham mưu cho UBND tỉnh trình HĐND tỉnh phân bổ kinh phí hỗ trợ; trên cơ sở dự toán đã giao và hồ sơ, chứng từ chi phí của đơn vị được giao nhiệm vụ, đặt hàng vận chuyển hành khách, trình UBND tỉnh phê duyệt tạm ứng, quyết toán và thực hiện cấp phát kinh phí hỗ trợ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo quy định.
2.2. Khi UBND tỉnh quyết định điều chỉnh, bổ sung hoặc mở tuyến mới, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải – Xây dựng tham mưu trình UBND tỉnh ban hành giá vé lượt, vé tháng cho phù hợp.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải - Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc nhà nước Lào Cai; Cục trưởng Cục thuế tỉnh Lào Cai; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2021./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 356/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt Phương án giá vé vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tuyến thành phố Quảng Ngãi đi Sân bay Chu Lai, giai đoạn 2016-2025 do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 2Quyết định 2471/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt điều chỉnh Phương án giá vé vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt đối với các tuyến nội tỉnh, giai đoạn 2016-2025 do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 3Quyết định 2472/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt Phương án giá vé vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt đối với các tuyến nội đô, giai đoạn 2016-2025 do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 4Nghị quyết 235/2019/NQ-HĐND chính sách hỗ trợ phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2020-2024
- 5Quyết định 2024/QĐ-UBND năm 2022 về điều chỉnh tuyến vận tải khách công cộng bằng xe buýt từ bến xe Vũng Tàu, Bà Rịa - Vũng Tàu đi bến xe Phú Túc, Định Quán, Đồng Nai và ngược lại vào quy hoạch phát triển mạng lưới vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
- 6Quyết định 1298/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Phương án giá vé vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt đối với các tuyến có hỗ trợ giá vé trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2022-2025
- 1Luật giao thông đường bộ 2008
- 2Luật giá 2012
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Quyết định 356/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt Phương án giá vé vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tuyến thành phố Quảng Ngãi đi Sân bay Chu Lai, giai đoạn 2016-2025 do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 5Nghị định 32/2019/NĐ-CP quy định về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên
- 6Quyết định 2471/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt điều chỉnh Phương án giá vé vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt đối với các tuyến nội tỉnh, giai đoạn 2016-2025 do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 7Quyết định 2472/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt Phương án giá vé vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt đối với các tuyến nội đô, giai đoạn 2016-2025 do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 8Nghị quyết 235/2019/NQ-HĐND chính sách hỗ trợ phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2020-2024
- 9Nghị quyết 19/2020/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 10Quyết định 2024/QĐ-UBND năm 2022 về điều chỉnh tuyến vận tải khách công cộng bằng xe buýt từ bến xe Vũng Tàu, Bà Rịa - Vũng Tàu đi bến xe Phú Túc, Định Quán, Đồng Nai và ngược lại vào quy hoạch phát triển mạng lưới vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
- 11Quyết định 1298/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Phương án giá vé vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt đối với các tuyến có hỗ trợ giá vé trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2022-2025
Quyết định 4982/QĐ-UBND năm 2020 phê duyệt giá vé vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt đối với các tuyến được hỗ trợ chi phí theo quy định tại Nghị quyết 19/2020/NQ-HĐND về chính sánh hỗ trợ, khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- Số hiệu: 4982/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 31/12/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai
- Người ký: Trịnh Xuân Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
