Giới thiệu chung về Quyết định 49/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 49/2024/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành nhằm quy định khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố. Quyết định này được xây dựng căn cứ theo quy định tại khoản 7 Điều 151 Luật Nhà ở, chính thức có hiệu lực từ ngày 25 tháng 10 năm 2024 và thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 01/2021/QĐ-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2021.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1 và Điều 2)
Quyết định này xác định rõ giới hạn pháp lý và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Khung giá ban hành kèm theo Quyết định này được áp dụng để thu kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư thuộc tài sản công. Đối với nhà chung cư không thuộc tài sản công, khung giá này đóng vai trò là cơ sở tham khảo để các bên thỏa thuận giá dịch vụ hoặc làm căn cứ giải quyết khi có tranh chấp xảy ra. Trong trường hợp các bên không thể tự thỏa thuận được mức giá dịch vụ quản lý vận hành, mức giá quy định tại Quyết định này sẽ được áp dụng.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà chung cư, chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư, ban quản trị nhà chung cư, và đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Ngoài ra, các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác quản lý, sử dụng nhà chung cư cũng thuộc đối tượng áp dụng của văn bản này.
Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư (Điều 3)
Khung giá dịch vụ được tính theo đơn vị đồng/m²/tháng và được phân chia cụ thể theo đặc điểm kỹ thuật của nhà chung cư:
- Nhà chung cư không có thang máy: Mức giá tối thiểu là 1.200 đồng/m²/tháng; mức giá tối đa là 7.000 đồng/m²/tháng.
- Nhà chung cư có thang máy: Mức giá tối thiểu là 4.000 đồng/m²/tháng; mức giá tối đa là 13.500 đồng/m²/tháng.
Quyết định cũng làm rõ các khoản chi phí nằm trong và ngoài khung giá dịch vụ:
- Chi phí bao gồm: Các chi phí cấu thành giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư được thực hiện theo quy định tại Phụ lục VII của Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.
- Chi phí không bao gồm: Kinh phí mua bảo hiểm cháy, nổ; kinh phí bảo trì; chi phí trông giữ xe; chi phí sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước sinh hoạt; dịch vụ truyền hình, thông tin liên lạc; thù lao cho Ban quản trị nhà chung cư và các chi phí dịch vụ khác phục vụ cho nhu cầu sử dụng riêng của chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị (Điều 4)
Để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả trong thực tế, Quyết định phân công trách nhiệm cụ thể cho từng chủ thể:
- Sở Xây dựng: Chịu trách nhiệm thông báo công khai khung giá dịch vụ. Trong trường hợp có sự thay đổi về quy định pháp luật, điều kiện kinh tế - xã hội hoặc khi chi phí dịch vụ quản lý vận hành biến động tăng hoặc giảm từ 10% trở lên so với khung giá hiện hành, Sở Xây dựng có trách nhiệm rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố điều chỉnh kịp thời.
- Ủy ban nhân dân các quận, huyện: Tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi khung giá dịch vụ đến các tổ chức, cá nhân liên quan trên địa bàn quản lý. Đồng thời, tổng hợp các vướng mắc, phát sinh và đề xuất kiến nghị gửi Sở Xây dựng để báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.
- Ban quản trị nhà chung cư: Thực hiện giám sát việc thực hiện hợp đồng của đơn vị quản lý vận hành; định kỳ rà soát và đề xuất điều chỉnh khung giá dịch vụ (nếu có) gửi cơ quan chức năng.
- Chủ đầu tư và Đơn vị quản lý vận hành: Thực hiện thu kinh phí dịch vụ quản lý vận hành từ chủ sở hữu, người sử dụng nhà ở theo đúng quy định của pháp luật và Quyết định này.
- Chủ sở hữu và Người sử dụng nhà chung cư: Có trách nhiệm đóng đầy đủ, đúng hạn kinh phí quản lý vận hành theo quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 30 Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành (Điều 5 và Điều 6)
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 10 năm 2024. Quyết định này thay thế cho Quyết định số 01/2021/QĐ-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2021 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, Giám đốc Trung tâm Quản lý và Khai thác nhà cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 49/2024/QĐ-UBND | Đà Nẵng, ngày 15 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH KHUNG GIÁ DỊCH VỤ QUẢN LÝ VẬN HÀNH NHÀ CHUNG CƯ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 7797/TTr-SXD ngày 14 tháng 10 năm 2024 và ý kiến biểu quyết của Thành viên Ủy ban nhân dân thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo quy định tại khoản 7 Điều 151 Luật Nhà ở, để áp dụng cho các trường hợp sau đây:
- Thu kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư thuộc tài sản công;
- Làm cơ sở để các bên tham khảo khi thỏa thuận giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư không thuộc tài sản công hoặc trong trường hợp có tranh chấp về giá dịch vụ giữa đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư với chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư; trường hợp không thỏa thuận được giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư thì áp dụng mức giá trong khung giá dịch vụ ban hành theo Quyết định này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà chung cư, chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư, ban quản trị nhà chung cư, đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
2. Các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư.
Điều 3. Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư
Đơn vị tính: đồng/m²/tháng
| Loại nhà | Mức giá tối thiểu | Mức giá tối đa |
| Nhà chung cư không có thang máy | 1.200 | 7.000 |
| Nhà chung cư có thang máy | 4.000 | 13.500 |
Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư bao gồm các chi phí cấu thành giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư theo quy định tại Phụ lục VII của Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ. Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư không bao gồm: kinh phí mua bảo hiểm cháy, nổ, kinh phí bảo trì, chi phí trông giữ xe, chi phí sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước sinh hoạt, dịch vụ truyền hình, thông tin liên lạc, thù lao cho Ban quản trị nhà chung cư và chi phí dịch vụ khác phục vụ cho việc sử dụng riêng của chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng có trách nhiệm thông báo công khai khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư ban hành theo Quyết định này; khi có sự thay đổi về các quy định của pháp luật, điều kiện kinh tế - xã hội hoặc chi phí dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư tăng/giảm từ 10% trở lên so với khung giá ban hành kèm theo Quyết định này, thực hiện rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố điều chỉnh khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư cho phù hợp.
2. Ủy ban nhân dân các quận, huyện có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư ban hành theo Quyết định này đến các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác quản lý, sử dụng nhà chung cư trên địa bàn; tổng hợp báo cáo các vướng mắc, phát sinh, đề xuất, kiến nghị liên quan đến giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư, gửi Sở Xây dựng tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.
3. Ban quản trị nhà chung cư có trách nhiệm giám sát việc thực hiện hợp đồng của đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư; định kỳ rà soát, đề xuất điều chỉnh khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư (nếu có), gửi Sở Xây dựng hoặc Ủy ban nhân dân các quận, huyện để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.
4. Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà chung cư, đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư thực hiện thu kinh phí dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư từ chủ sở hữu, người sử dụng nhà ở theo quy định của pháp luật và Quyết định này.
5. Chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư có trách nhiệm đóng kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư theo quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 30 Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 10 năm 2024 và thay thế Quyết định số 01/2021/QĐ-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2021 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành, khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, Giám đốc Trung tâm Quản lý và Khai thác nhà và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 01/2021/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 2Quyết định 33/2025/QĐ-UBND quy định khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp và khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 3Quyết định 21/2025/QĐ-UBND quy định khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 4Quyết định 20/2025/QĐ-UBND về Khung giá cho thuê nhà ở xã hội, nhà lưu trú cho công nhân trong khu công nghiệp và khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 4Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5Luật Nhà ở 2023
- 6Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024
- 7Nghị định 95/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở
- 8Thông tư 05/2024/TT-BXD hướng dẫn Luật Nhà ở do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 9Quyết định 33/2025/QĐ-UBND quy định khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp và khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 10Quyết định 21/2025/QĐ-UBND quy định khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 11Quyết định 20/2025/QĐ-UBND về Khung giá cho thuê nhà ở xã hội, nhà lưu trú cho công nhân trong khu công nghiệp và khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Quyết định 49/2024/QĐ-UBND quy định khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- Số hiệu: 49/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 15/10/2024
- Nơi ban hành: Thành phố Đà Nẵng
- Người ký: Lê Quang Nam
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/10/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
