Quyết định số 48/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An quy định chi tiết về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Nghệ An. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại trên địa bàn tỉnh Nghệ An, phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành.
- Vị trí và chức năng của Sở Công Thương tỉnh Nghệ An
Theo Điều 1 của Quyết định, vị trí và chức năng của Sở Công Thương được quy định cụ thể như sau:
- Sở Công Thương là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về ngành công thương trên địa bàn tỉnh.
- Phạm vi quản lý nhà nước bao gồm nhiều lĩnh vực cốt lõi: cơ khí; luyện kim; điện; năng lượng mới; năng lượng tái tạo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; dầu khí; hoá chất; vật liệu nổ công nghiệp; công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản (trừ vật liệu xây dựng thông thường và sản xuất xi măng); công nghiệp tiêu dùng; công nghiệp thực phẩm; công nghiệp hỗ trợ; công nghiệp môi trường; công nghiệp chế biến khác; tiểu thủ công nghiệp; khuyến công; hoạt động thương mại và lưu thông hàng hóa trên địa bàn tỉnh; sản xuất và tiêu dùng bền vững; xuất khẩu, nhập khẩu; quản lý thị trường; thương mại biên giới; dịch vụ logistics; xúc tiến thương mại; thương mại điện tử; dịch vụ thương mại; quản lý cạnh tranh; bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp; phòng vệ thương mại; hội nhập kinh tế quốc tế; cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Sở Công Thương có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng để hoạt động theo quy định của pháp luật.
- Sở chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Công Thương.
- Nhiệm vụ và quyền hạn chi tiết
Sở Công Thương tỉnh Nghệ An thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 150/2025/NĐ-CP và các trách nhiệm quản lý nhà nước cụ thể sau:
- Quản lý năng lượng: Thực hiện quản lý nhà nước đối với các lĩnh vực điện lực, dầu khí, năng lượng mới, năng lượng tái tạo và các dạng năng lượng khác trên địa bàn tỉnh.
- Quản lý hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp: Giám sát, cấp phép và quản lý an toàn trong hoạt động hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp theo quy định.
- Quản lý công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ và an toàn thực phẩm: Đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất công nghiệp thuộc phạm vi quản lý.
- Khuyến công, cụm công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp: Thúc đẩy phát triển tiểu thủ công nghiệp, quản lý quy hoạch và hoạt động của các cụm công nghiệp, triển khai các chương trình khuyến công địa phương.
- An toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường: Quản lý công tác an toàn kỹ thuật công nghiệp và bảo vệ môi trường trong toàn ngành Công Thương.
- Quản lý đầu tư xây dựng và chất lượng công trình: Thực hiện nhiệm vụ quản lý đầu tư xây dựng và quản lý chất lượng các công trình công nghiệp thuộc chuyên ngành xây dựng được phân cấp.
- Thương mại và thị trường trong nước: Quản lý hoạt động thương mại, lưu thông hàng hóa, quản lý thị trường, thương mại biên giới, thương mại điện tử và kinh tế số.
- Xuất nhập khẩu và logistics: Thúc đẩy hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và phát triển dịch vụ logistics trên địa bàn tỉnh.
- Phòng vệ thương mại, cạnh tranh và bảo vệ người tiêu dùng: Quản lý các hoạt động phòng vệ thương mại, cạnh tranh lành mạnh, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.
- Quản lý giá và xúc tiến thương mại: Thực hiện quản lý nhà nước về giá trong phạm vi thẩm quyền; chủ trì và tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, hội nhập kinh tế quốc tế, phát triển thị trường nước ngoài.
- Cấp phép và thủ tục hành chính: Thực hiện việc cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh, thu hồi, gia hạn các loại giấy phép, giấy xác nhận, giấy chứng nhận thuộc phạm vi quản lý của Sở.
- Hợp tác quốc tế và phát triển bền vững: Triển khai hợp tác quốc tế, quản lý các nguồn vốn ODA và hỗ trợ kỹ thuật; thúc đẩy chuyển đổi xanh, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- Giải quyết tranh chấp và thống kê ngành: Chủ trì giải quyết các tranh chấp đầu tư phát sinh từ hợp đồng, thỏa thuận do Sở đàm phán, ký kết; thực hiện công tác thống kê, phân tích và dự báo ngành Công Thương.
- Quản lý khoáng sản: Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan tổ chức lập phương án khai thác, sử dụng khoáng sản nhóm I trong quy hoạch tỉnh và triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế
Cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Nghệ An được thiết lập chặt chẽ nhằm đảm bảo hiệu quả vận hành tối đa:
- Lãnh đạo Sở: Gồm có Giám đốc và các Phó Giám đốc. Giám đốc Sở là người đứng đầu, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật. Các Phó Giám đốc giúp Giám đốc thực hiện nhiệm vụ, không kiêm nhiệm người đứng đầu các tổ chức, đơn vị thuộc Sở (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác). Số lượng Phó Giám đốc thực hiện theo quy định của UBND tỉnh Nghệ An và Nghị định số 150/2025/NĐ-CP.
- Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở:
- Văn phòng Sở.
- Phòng Kế hoạch - Tài chính - Tổng hợp.
- Phòng Quản lý Công nghiệp.
- Phòng Quản lý Thương mại.
- Phòng Quản lý Năng lượng.
- Phòng Kỹ thuật An toàn - Môi trường.
- Cơ quan trực thuộc: Chi cục Quản lý thị trường.
- Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc: Trung tâm Hỗ trợ và Tư vấn phát triển Công Thương Nghệ An.
- Quy định về biên chế phòng chuyên môn: Văn phòng Sở và các phòng chuyên môn phải bố trí tối thiểu 07 biên chế công chức/phòng. Số lượng Phó Trưởng phòng được quy định cụ thể: phòng dưới 10 biên chế được bố trí 01 Phó Trưởng phòng; phòng từ 10 đến 14 biên chế được bố trí không quá 02 Phó Trưởng phòng; phòng từ 15 biên chế trở lên được bố trí không quá 03 Phó Trưởng phòng.
- Quản lý biên chế: Biên chế công chức và số lượng người làm việc được giao dựa trên vị trí việc làm, khối lượng công việc và nằm trong tổng biên chế được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Hàng năm, Sở Công Thương có trách nhiệm xây dựng kế hoạch biên chế công chức, biên chế sự nghiệp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quy định về điều khoản chuyển tiếp và tổ chức thực hiện quyết định:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 48/2025/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2025.
- Văn bản thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 07/2024/QĐ-UBND ngày 12 tháng 4 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Nghệ An trước đây.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 48/2025/QĐ-UBND | Nghệ An, ngày 20 tháng 8 năm 2025 |
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH NGHỆ AN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19/02/2025;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu;
Căn cứ Thông tư số 37/2025/TT-BCT ngày 14/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Công văn số 2255/SCT-VP ngày 04/8/2025 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 498/TTr-SNV ngày 07/8/2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Nghệ An.
1. Sở Công Thương là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An; thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công thương, bao gồm các ngành và lĩnh vực: cơ khí; luyện kim; điện; năng lượng mới; năng lượng tái tạo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; dầu khí; hoá chất; vật liệu nổ công nghiệp; công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản (trừ vật liệu xây dựng thông thường và sản xuất xi măng); công nghiệp tiêu dùng; công nghiệp thực phẩm; công nghiệp hỗ trợ; công nghiệp môi trường; công nghiệp chế biến khác; tiểu thủ công nghiệp; khuyến công; hoạt động thương mại và lưu thông hàng hóa trên địa bàn tỉnh; sản xuất và tiêu dùng bền vững; xuất khẩu, nhập khẩu; quản lý thị trường; thương mại biên giới; dịch vụ logistics; xúc tiến thương mại; thương mại điện tử; dịch vụ thương mại; quản lý cạnh tranh; bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp; phòng vệ thương mại; hội nhập kinh tế quốc tế; cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Công Thương có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chấp hành chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh theo thẩm quyền; đồng thời chấp hành chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Công Thương.
1. Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 150/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quản lý nhà nước theo vị trí, chức năng quy định tại Điều 1 Quyết định này và theo phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại như sau:
a) Về năng lượng bao gồm: điện, dầu khí, năng lượng mới, năng lượng tái tạo và các năng lượng khác;
b) Về hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp;
c) Về công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ, an toàn thực phẩm;
d) Về khuyến công, cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp;
đ) Về an toàn kỹ thuật công nghiệp; bảo vệ môi trường trong ngành Công Thương;
e) Thực hiện nhiệm vụ về quản lý đầu tư xây dựng công trình thuộc chuyên ngành xây dựng trong phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật về xây dựng;
g) Về thương mại và thị trường trong nước; quản lý thị trường;
h) Về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa; dịch vụ logistics;
i) Về phòng vệ thương mại;
k) Về thương mại điện tử và kinh tế số;
l) Về quản lý cạnh tranh và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp;
m) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giá trong lĩnh vực, phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật;
n) Về xúc tiến thương mại;
o) Về hội nhập kinh tế quốc tế, phát triển thị trường nước ngoài, hợp tác khu vực và song phương;
p) Thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động hiện diện thương mại và đầu tư kinh doanh của nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và theo quy định pháp luật;
q) Cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh, thu hồi, gia hạn các loại giấy phép, giấy xác nhận, giấy chứng nhận và các hình thức văn bản khác theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
r) Thực hiện quản lý chất lượng các công trình công nghiệp thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;
s) Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; triển khai hoạt động hợp tác công nghiệp và thương mại với các tổ chức quốc tế; xây dựng quan hệ đối tác với các công ty đa quốc gia; tiếp nhận và tổ chức quản lý, điều phối các khoản ODA và hỗ trợ kỹ thuật của nước ngoài trong lĩnh vực thương mại và công nghiệp theo quy định của pháp luật;
t) Về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; chuyển đổi xanh, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, phát triển bền vững, sản xuất và tiêu dùng bền vững, ứng phó với biến đổi khí hậu ngành Công Thương;
u) Về dịch vụ công;
v) Chủ trì giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư phát sinh trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, cam kết với nhà đầu tư nước ngoài được Sở Công Thương chủ trì đàm phán, ký hoặc thay mặt Nhà nước, Chính phủ Việt Nam đàm phán, ký;
x) Thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về thống kê, phân tích và dự báo thống kê ngành Công Thương; thực hiện thu thập, tổng hợp thông tin các chỉ tiêu thống kê quốc gia theo quy định của Luật Thống kê; thực hiện các Chương trình điều tra thống kê quốc gia thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương theo quy định của Luật Thống kê và quyết định của Thủ tướng Chính phủ; xây dựng Chương trình điều tra thống kê ngành Công Thương và tổ chức thực hiện;
y) Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan tổ chức lập phương án khai thác, sử dụng khoáng sản nhóm I trong quy hoạch tỉnh và triển khai thực hiện quy hoạch khoáng sản sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế
1. Lãnh đạo Sở
a) Lãnh đạo Sở Công Thương gồm có Giám đốc và các Phó Giám đốc.
Số lượng Phó Giám đốc Sở thực hiện theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An về số lượng cấp phó Sở, ngành (theo điểm c, khoản 1, Điều 6, Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương);
b) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở Công Thương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở, giúp Giám đốc Sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy quyền thay Giám đốc Sở điều hành các hoạt động của Sở. Phó Giám đốc Sở không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với Giám đốc Sở và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của Đảng và quy định của pháp luật.
2. Cơ cấu tổ chức của Sở
a) Văn phòng Sở;
b) Các phòng chuyên môn nghiệp vụ
Phòng Kế hoạch - Tài chính - Tổng hợp;
Phòng Quản lý Công nghiệp;
Phòng Quản lý Thương mại;
Phòng Quản lý Năng lượng;
Phòng Kỹ thuật An toàn - Môi trường;
c) Chi cục Quản lý thị trường;
d) Đơn vị sự nghiệp công lập: Trung tâm Hỗ trợ và Tư vấn phát triển Công Thương Nghệ An.
Văn phòng Sở và các phòng chuyên môn bố trí tối thiểu 07 biên chế công chức/phòng. Đối với phòng có dưới 10 biên chế công chức được bố trí 01 Phó Trưởng phòng; phòng có từ 10 đến 14 biên chế công chức được bố trí không quá 02 Phó Trưởng phòng; phòng có 15 biên chế công chức trở lên thi bố trí không quá 03 Phó Trưởng phòng.
3. Biên chế
a) Biên chế công chức và số lượng người làm việc của Sở Công Thương được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động, khối lượng công việc và nằm trong tổng biên chế công chức, biên chế sự nghiệp trong các cơ quan tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.
b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Công Thương xây dựng kế hoạch biên chế công chức, biên chế sự nghiệp theo quy định của pháp luật, bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2025 và thay thế Quyết định số 07/2024/QĐ-UBND ngày 12/4/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Nghệ An.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Quyết định 48/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Nghệ An
- Số hiệu: 48/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/08/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An
- Người ký: Lê Hồng Vinh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/09/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
