Quyết định số 48/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang quy định về Khung giá dịch vụ quản lý, vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh An Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập khung giá trần và sàn cho dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư, làm cơ sở thương thảo, giải quyết tranh chấp và áp dụng cho các đối tượng liên quan trên địa bàn tỉnh.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng- Phạm vi áp dụng: Khung giá áp dụng đối với các nhà chung cư được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh An Giang tuân thủ pháp luật về nhà ở, đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng xây dựng, an toàn phòng cháy chữa cháy, kiến trúc, cảnh quan và vệ sinh môi trường.
- Mục đích sử dụng: Làm cơ sở để các bên tham khảo khi thỏa thuận giá dịch vụ đối với nhà ở không thuộc tài sản công hoặc giải quyết tranh chấp về giá dịch vụ giữa đơn vị vận hành và chủ sở hữu/người sử dụng. Trường hợp không thỏa thuận được thì áp dụng mức giá trong khung do UBND tỉnh ban hành.
- Trường hợp giảm giá đặc biệt: Nếu đơn vị vận hành được hỗ trợ giảm giá hoặc có nguồn thu từ kinh doanh dịch vụ khác (quảng cáo, trông giữ xe, thương mại...) thuộc phần sở hữu chung, các bên có thể tính toán bù đắp chi phí để áp dụng mức giá thấp hơn mức tối thiểu quy định.
- Các trường hợp loại trừ (không áp dụng): Nhà chung cư dành riêng cho học sinh, sinh viên và công nhân ở theo hình thức tập thể nhiều người trong một phòng; các trường hợp đã thống nhất giá dịch vụ tại Hội nghị nhà chung cư hoặc đã có thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ.
- Đối tượng áp dụng: Chủ đầu tư, chủ sở hữu, ban quản trị, đơn vị quản lý vận hành, người sử dụng nhà chung cư và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh An Giang.
- Mức giá tối thiểu: 6.400 đồng/m² sàn sử dụng căn hộ/tháng.
- Mức giá tối đa: 10.000 đồng/m² sàn sử dụng căn hộ/tháng.
- Các khoản đã bao gồm trong khung giá: Thuế giá trị gia tăng (VAT). Khung giá này chưa tính đến các khoản thu từ hoạt động kinh doanh dịch vụ phi thuế thuộc phần sở hữu chung của nhà chung cư.
- Các khoản không bao gồm trong khung giá: Kinh phí mua bảo hiểm cháy nổ; kinh phí bảo trì; chi phí trông giữ xe; chi phí sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước sinh hoạt; dịch vụ truyền hình, thông tin liên lạc; thù lao cho Ban quản trị và các chi phí dịch vụ khác phục vụ nhu cầu sử dụng riêng của chủ sở hữu, người sử dụng.
- Sở Xây dựng: Hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện khung giá; chủ trì phối hợp kiểm tra hoạt động quản lý tài chính của đơn vị vận hành và Ban quản trị; tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh khung giá khi có biến động thị trường hoặc thay đổi cơ chế chính sách của Nhà nước.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố): Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về quản lý sử dụng nhà chung cư; theo dõi, tổng hợp và báo cáo các vướng mắc, tranh chấp phát sinh tại địa phương; phối hợp kiểm tra tài chính và đôn đốc UBND cấp xã, ban quản trị, đơn vị vận hành thực hiện chế độ báo cáo định kỳ.
- Chủ đầu tư và Đơn vị quản lý, vận hành: Thực hiện quản lý vận hành theo đúng hợp đồng và quy định pháp luật; tính toán giá dịch vụ phù hợp với khung giá quy định; thực hiện công khai, minh bạch thu chi bằng cách niêm yết định kỳ 01 tháng/lần hoặc đột xuất khi có trên 50% số hộ dân yêu cầu; báo cáo định kỳ 06 tháng/lần về Sở Xây dựng và UBND cấp huyện.
- Ban quản trị nhà chung cư: Giám sát việc thực hiện hợp đồng và kiểm tra báo cáo tài chính của đơn vị vận hành để báo cáo Hội nghị nhà chung cư. Trong thời gian xảy ra tranh chấp về giá dịch vụ, đơn vị vận hành được phép tạm thu theo mức giá trong khung quy định cho đến khi giải quyết xong tranh chấp.
- Người sử dụng nhà chung cư: Có nghĩa vụ đóng góp đầy đủ, đúng hạn kinh phí quản lý vận hành và chấp hành nghiêm túc quy chế quản lý, giữ gìn an ninh trật tự, vệ sinh môi trường chung.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2024.
- Văn bản thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 72/2016/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về ban hành khung giá dịch vụ quản lý, vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện, các chủ đầu tư, Ban quản trị, đơn vị vận hành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 48/2024/QĐ-UBND | An Giang, ngày 18 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KHUNG GIÁ DỊCH VỤ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH NHÀ CHUNG CƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 4318/TTr-SXD ngày 12 tháng 10 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Khung giá dịch vụ quản lý, vận hành nhà chung cư tại Quyết định này áp dụng đối với nhà chung cư được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh tuân thủ các quy định của pháp luật về nhà ở; đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng xây dựng đối với nhà ở theo quy định của pháp luật, thực hiện đúng yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy, kiến trúc, cảnh quan, vệ sinh, môi trường, an toàn trong quá trình xây dựng theo quy định của pháp luật.
b) Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư tại Quyết định này làm cơ sở để các bên tham khảo khi thỏa thuận giá dịch vụ quản lý vận hành đối với nhà ở không thuộc tài sản công hoặc trong trường hợp có tranh chấp về giá dịch vụ giữa đơn vị quản lý, vận hành nhà chung cư với chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư; trường hợp không thỏa thuận được giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư thì áp dụng mức giá trong khung giá dịch vụ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
Trường hợp Đơn vị quản lý, vận hành nhà chung cư được hỗ trợ giảm giá dịch vụ hoặc có nguồn thu từ kinh doanh các dịch vụ khác (kinh doanh thương mại, quảng cáo, trông giữ xe,....) thuộc phần sở hữu chung của nhà chung cư thì chủ đầu tư, ban quản trị và đơn vị quản lý, vận hành tính toán để bù đắp chi phí nhằm mục đích giảm giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư và có thể thu giá dịch vụ thấp hơn mức giá tối thiểu quy định trong khung giá tại Điều 2 Quyết định này.
c) Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư ban hành tại Quyết định này không áp dụng đối với các trường hợp:
Nhà chung cư chỉ để học sinh, sinh viên và công nhân ở theo hình thức tập thể nhiều người trong một phòng.
Các trường hợp đã thống nhất về giá dịch vụ quản lý tại Hội nghị nhà chung cư; đã có thỏa thuận chung về giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trong hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ.
2. Đối tượng áp dụng
a) Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà chung cư; chủ sở hữu nhà chung cư, đại diện chủ sở hữu; ban quản trị; đơn vị quản lý, vận hành nhà chung cư.
b) Người sử dụng nhà chung cư trên địa bàn tỉnh.
c) Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư.
Điều 2. Khung giá dịch vụ quản lý, vận hành nhà chung cư
1. Giá dịch vụ tối thiểu 6.400 đồng/m2 sàn sử dụng căn hộ/tháng.
2. Giá dịch vụ tối đa 10.000 đồng/m2 sàn sử dụng căn hộ/tháng.
3. Khung giá nêu trên đã bao gồm: thuế giá trị gia tăng và chưa tính đến các khoản thu từ kinh doanh dịch vụ thuộc phần sở hữu chung của nhà chung cư.
4. Khung giá nêu trên không bao gồm: kinh phí mua bảo hiểm cháy, nổ, kinh phí bảo trì, chi phí trông giữ xe, sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước sinh hoạt, dịch vụ truyền hình, thông tin liên lạc, thù lao cho Ban quản trị và chi phí dịch vụ khác phục vụ việc sử dụng riêng của chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng
a) Hướng dẫn và theo dõi việc tổ chức thực hiện khung giá dịch vụ quản lý, vận hành nhà chung cư theo Quyết định này và các quy định hiện hành của pháp luật có liên quan. Giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo đề xuất cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết các khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện Quyết định này.
b) Chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan kiểm tra hoạt động của đơn vị quản, lý vận hành nhà chung cư, Ban quản trị trong quản lý tài chính về dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn quản lý.
c) Khi có thay đổi về cơ chế chính sách của Nhà nước hoặc biến động của giá cả thị trường dẫn đến khung giá dịch vụ quản lý, vận hành nhà chung cư quy định tại Điều 2 Quyết định này không còn phù hợp, Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp các ngành, đơn vị có liên quan tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
a) Kiểm tra, theo dõi và tổng hợp báo cáo về các vướng mắc, phát sinh tranh chấp trong lĩnh vực quản lý dịch vụ nhà chung cư tại địa phương, gửi Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Phổ biến, tuyên truyền cho các bên có liên quan về việc quản lý, sử dụng nhà chung cư theo các quy định của pháp luật.
c) Phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra hoạt động của đơn vị quản lý, vận hành nhà chung cư, Ban quản trị trong quản lý tài chính về dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn quản lý.
d) Đôn đốc, kiểm tra Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; đơn vị quản lý, vận hành nhà chung cư; ban quản trị báo cáo tình hình quản lý tài chính về dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn quản lý.
3. Trách nhiệm của chủ đầu tư; chủ sở hữu; đơn vị quản lý, vận hành nhà chung cư
a) Thực hiện đúng quy định của pháp luật trong đầu tư xây dựng, khai thác, quản lý, vận hành theo pháp luật về nhà ở và pháp luật có liên quan.
b) Tổ chức quản lý, vận hành và cung cấp các dịch vụ theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng, đảm bảo an toàn, an ninh, trật tự, tạo lập nếp sống văn minh đô thị cho người dân sinh sống trong khu nhà chung cư; đồng thời duy trì chất lượng, kiến trúc, cảnh quan, vệ sinh môi trường của khu nhà chung cư.
c) Tính toán, xác định giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư theo quy định pháp luật phù hợp khung giá. Tổ chức hạch toán thu, chi đảm bảo công khai, minh bạch theo đúng quy định của Nhà nước.
d) Niêm yết công khai việc thu, chi giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư cho các hộ dân biết theo định kỳ mỗi tháng/01 lần hoặc báo cáo đột xuất nếu có trên 50% số hộ dân yêu cầu.
e) Định kỳ 06 tháng/01 lần hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước phải gửi báo cáo tình hình quản lý vận hành nhà chung cư về Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp huyện để tổng hợp, theo dõi.
4. Trách nhiệm của Ban quản trị nhà chung cư
a) Thực hiện trách nhiệm của Ban quản trị nhà chung cư theo quy định của pháp luật nhà ở, Quy chế quản lý vận hành nhà chung cư.
b) Trường hợp nhà chung cư do doanh nghiệp hoặc hợp tác xã cung cấp dịch vụ quản lý, vận hành, thì ban quản trị có trách nhiệm giám sát việc thực hiện hợp đồng của doanh nghiệp hoặc hợp tác xã quản lý vận hành và kiểm tra các báo cáo thu, chi tài chính về quản lý vận hành do doanh nghiệp hoặc hợp tác xã quản lý vận hành thực hiện theo hợp đồng đã ký kết và báo cáo với Hội nghị nhà chung cư theo quy định.
Trường hợp xảy ra tranh chấp về giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư thì doanh nghiệp hoặc hợp tác xã quản lý vận hành được tạm thu theo giá trong khung giá dịch vụ được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 Quyết định này cho đến khi giải quyết xong tranh chấp.
c) Thực hiện chế độ báo cáo theo chức năng và nhiệm vụ quy định của pháp luật nhà ở, Quy chế quản lý vận hành nhà chung cư và theo yêu cầu của cơ quan nhà nước.
5. Trách nhiệm của người sử dụng nhà chung cư
a) Đóng góp kinh phí quản lý, vận hành nhà chung cư theo quy định.
b) Thực hiện quy chế quản lý vận hành nhà chung cư; giữ gìn đảm bảo an toàn, an ninh, trật tự; tạo lập nếp sống văn minh vệ sinh môi trường trong khu nhà chung cư.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 28 tháng 10 năm 2024 và thay thế Quyết định số 72/2016/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành khung giá dịch vụ quản lý, vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các chủ đầu tư, Ban quản trị, đơn vị quản lý, vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh An Giang và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 72/2016/QĐ-UBND khung giá dịch vụ quản lý, vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh An Giang
- 2Quyết định 47/2024/QĐ-UBND về Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 3Quyết định 86/2024/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ quản lý vận hành cho thuê nhà chung cư trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 4Quyết định 62/2024/QĐ-UBND về Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Quyết định 48/2024/QĐ-UBND về Khung giá dịch vụ quản lý, vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh An Giang
- Số hiệu: 48/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 18/10/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
- Người ký: Nguyễn Thị Minh Thúy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/10/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
