Quyết định số 4792/QĐ-UBND năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 cho Khu 1, quận Tân Phú. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình định hướng phát triển không gian, hạ tầng kỹ thuật và xã hội cho một khu vực đô thị lớn có diện tích hơn 573 ha, kết hợp giữa chỉnh trang khu dân cư hiện hữu và phát triển các khu chức năng mới.
Thông tin chung về nhiệm vụ quy hoạch Khu 1, quận Tân Phú
- Vị trí và phạm vi ranh giới: Khu vực quy hoạch thuộc địa giới hành chính của phường Tây Thạnh và phường Sơn Kỳ, quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh. Giới hạn cụ thể bao gồm phía Đông giáp đường Trường Chinh, phía Tây giáp đường Bình Long, phía Nam giáp đường Tân Kỳ Tân Quý, và phía Tây - Bắc giáp kênh Tham Lương.
- Quy mô diện tích: Tổng diện tích khu vực nghiên cứu quy hoạch là 573,658 ha.
- Tính chất khu vực: Được xác định là khu dân cư hiện hữu chỉnh trang kết hợp xây dựng mới, khu công nghiệp và khu hỗn hợp.
- Chủ đầu tư và đơn vị thực hiện: Ủy ban nhân dân quận Tân Phú làm cơ quan tổ chức lập quy hoạch (chủ đầu tư trực tiếp là Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình quận Tân Phú). Đơn vị tư vấn lập nhiệm vụ là Trung tâm Nghiên cứu Kiến trúc thuộc Sở Quy hoạch - Kiến trúc.
Dự báo quy mô dân số và các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật
Đồ án đưa ra các dự báo và chỉ tiêu khung làm cơ sở triển khai chi tiết:
- Quy mô dân số dự báo: Khoảng 125.000 người.
- Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu: Đạt 54,63 m2/người.
- Chỉ tiêu đất đơn vị ở: Dao động từ 25 đến 60 m2/người (trung bình toàn khu khoảng 40 m2/người). Trong đó, đất nhóm nhà ở chiếm từ 12 đến 28 m2/người; đất công trình giáo dục cấp đơn vị ở (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở) đạt từ 0,5 đến 2,7 m2/người; đất cây xanh sử dụng công cộng đạt từ 2 đến 3,3 m2/người.
- Mật độ đường giao thông: Đường giao thông cấp phân khu vực đạt tỷ lệ từ 10 đến 13,3 km/km2. Tỷ lệ đất giao thông tính đến mạng lưới đường khu vực trở lên (bao gồm cả giao thông tĩnh) phải đạt tối thiểu 13%.
- Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật: Tiêu chuẩn cấp nước và thoát nước sinh hoạt đạt 180 lít/người/ngày; tiêu chuẩn cấp điện đạt từ 1.000 đến 2.500 kWh/người/năm; lượng rác thải, chất thải rắn phát sinh dự kiến từ 1,0 đến 1,2 kg/người/ngày.
Các yêu cầu và nguyên tắc cơ bản về phân khu chức năng, kiến trúc và kết nối hạ tầng
Việc lập đồ án quy hoạch phân khu phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc tổ chức không gian sau:
- Phù hợp quy hoạch chung: Xác định các khu chức năng và chỉ tiêu sử dụng đất dựa trên định hướng phát triển không gian của quy hoạch chung quận Tân Phú, quy hoạch chung thành phố và các Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam hiện hành.
- Kết nối đồng bộ: Mạng lưới giao thông phải được tổ chức theo tầng bậc, đảm bảo kết nối hạ tầng kỹ thuật và xã hội thông suốt với các dự án 1/500 trong khu vực và các quy hoạch phân khu tiếp giáp.
- Phân chia đơn vị ở hợp lý: Xác định ranh giới các đơn vị ở phù hợp, không để các tuyến đường giao thông chính đô thị chia cắt đơn vị ở. Đảm bảo bán kính phục vụ của các công trình công cộng, công viên, sân chơi thể thao theo đúng Quy chuẩn Việt Nam 01:2008/BXD.
- Chỉnh trang và tái thiết đô thị: Đối với khu dân cư hiện hữu ổn định, thực hiện cải tạo chỉnh trang để tránh gây xáo trộn lớn đến đời sống người dân. Đối với khu vực tái thiết (phá dỡ xây mới), ưu tiên bố trí tái định cư tại chỗ, khuyến khích người dân hợp tác đầu tư nhóm nhà ở tập trung nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất, tạo quỹ đất cho công trình công cộng và cây xanh.
- Phát triển mảng xanh: Tận dụng tối đa các quỹ đất trống và quỹ đất của các cơ sở công nghiệp gây ô nhiễm buộc phải di dời để bổ sung diện tích công viên cây xanh, sân chơi thể thao cho các đơn vị ở.
Yêu cầu về đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC)
Nhiệm vụ quy hoạch đặt ra yêu cầu bắt buộc phải thực hiện đánh giá môi trường chiến lược với các nội dung:
- Đánh giá chi tiết hiện trạng môi trường tự nhiên, địa hình, nguồn nước, chất thải rắn, nước thải, tiếng ồn và các yếu tố xã hội, cảnh quan.
- Phân tích, dự báo các tác động tích cực và tiêu cực của đồ án quy hoạch đến môi trường, từ đó đề xuất giải pháp quy hoạch không gian và hạ tầng kỹ thuật tối ưu.
- Đề ra các biện pháp cụ thể nhằm giảm thiểu, khắc phục tác động xấu đến dân cư và cảnh quan thiên nhiên trong quá trình triển khai quy hoạch.
- Xây dựng kế hoạch giám sát, quan trắc môi trường định kỳ về mặt kỹ thuật và quản lý.
Hồ sơ sản phẩm, tiến độ và tổ chức thực hiện
- Hồ sơ sản phẩm: Chủ đầu tư phải nộp đủ 17 bộ hồ sơ bao gồm thuyết minh tổng hợp, bản vẽ hiện trạng (kiến trúc, giao thông, cấp thoát nước, cấp điện, thông tin liên lạc, môi trường), bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất tỷ lệ 1/2000, bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật, bản đồ đánh giá môi trường chiến lược, dự thảo Quy định quản lý theo đồ án và đĩa CD lưu trữ toàn bộ dữ liệu.
- Tiến độ thực hiện: Đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 phải được trình phê duyệt chậm nhất trước ngày 30 tháng 9 năm 2013.
- Phân công trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân quận Tân Phú chịu trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch; Trung tâm Nghiên cứu Kiến trúc thuộc Sở Quy hoạch - Kiến trúc thực hiện tư vấn; Sở Quy hoạch - Kiến trúc chịu trách nhiệm thẩm định; Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh là cơ quan phê duyệt cuối cùng.
Các điểm lưu ý quan trọng khi nghiên cứu và lập đồ án
Trong quá trình lập đồ án, các đơn vị liên quan cần đặc biệt chú ý các nội dung sau:
- Thiết kế đô thị dọc các trục đường chính: Cần nghiên cứu tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan đặc thù dọc các tuyến đường lớn như Trường Chinh, Tân Kỳ Tân Quý, Lê Trọng Tấn để làm cơ sở lập quy hoạch chi tiết 1/500, thiết kế đô thị và xây dựng Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị cấp 2.
- Quản lý kiến trúc nhà liên kế: Xác định rõ phạm vi áp dụng quy định quản lý kiến trúc nhà liên kế trong khu đô thị hiện hữu tại thành phố Hồ Chí Minh, tránh việc áp dụng tràn lan không phù hợp với thực tế.
- Ưu tiên quỹ đất công cộng: Dành quỹ đất thích hợp (đặc biệt là đất công) để xây dựng công trình phúc lợi xã hội, công viên cây xanh và bến bãi đậu xe theo quy hoạch giao thông của thành phố.
- Lấy ý kiến cộng đồng: Thực hiện nghiêm túc việc tiếp thu, ghi nhận và giải trình đầy đủ các ý kiến đóng góp của cộng đồng dân cư trong khu vực quy hoạch nhằm đảm bảo tính khả thi của đồ án.
- Xác định phân kỳ đầu tư: Căn cứ vào các nghị quyết phát triển kinh tế - xã hội để phân kỳ thực hiện và xác định danh mục các dự án ưu tiên đầu tư, tạo cơ sở cho người dân và các tổ chức giám sát quá trình thực hiện.
- Quy chuẩn thể hiện bản vẽ: Đồ án phải tuân thủ đúng quy định về ký hiệu bản vẽ theo Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD, Thông tư số 10/2010/TT-BXD và thể hiện tầng cao công trình theo QCVN 03:2009/BXD.
Trách nhiệm của các cơ quan và hiệu lực thi hành
- Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận Tân Phú và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác của các số liệu khảo sát, đánh giá hiện trạng trong hồ sơ.
- Ủy ban nhân dân quận Tân Phú có trách nhiệm khẩn trương tổ chức lập, trình thẩm định và phê duyệt đồ án theo đúng thời hạn quy định để làm căn cứ quản lý xây dựng.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở (Quy hoạch - Kiến trúc, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải, cùng các sở ngành liên quan), Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Tân Phú và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường Tây Thạnh, Sơn Kỳ chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4792/QĐ-UBND | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 9 năm 2013 |
VỀ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH PHÂN KHU TỶ LỆ 1/2000 KHU 1, QUẬN TÂN PHÚ
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 24/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025;
Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị;
Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng về ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng”;
Căn cứ Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định về điều chỉnh quy hoạch đô thị tại thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn thành phố;
Căn cứ Quyết định số 62/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2012 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn thành phố;
Căn cứ Quyết định số 1980/QĐ-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng quận Tân Phú;
Xét đề nghị của Sở Quy hoạch - Kiến trúc tại Tờ trình số 2779/TTr-SQHKT ngày 20 tháng 8 năm 2013 về trình duyệt nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu 1, quận Tân Phú,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Duyệt nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu 1, quận Tân Phú, với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc phường Tây Thạnh và phường Sơn Kỳ, quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông: giáp đường Trường Chinh.
+ Phía Tây: giáp đường Bình Long.
+ Phía Nam: giáp đường Tân Kỳ Tân Quý.
+ Phía Tây - Bắc: giáp kênh Tham Lương.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 573,658 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch:
+ Khu dân cư hiện hữu chỉnh trang và xây mới.
+ Khu công nghiệp.
+ Khu hỗn hợp.
4. 2. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân quận Tân Phú (Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình quận Tân Phú).
3. Đơn vị tư vấn lập nhiệm vụ quy hoạch phân khu:
Trung tâm Nghiên cứu Kiến trúc - Sở Quy hoạch - Kiến trúc.
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ nhiệm vụ quy hoạch:
- Thuyết minh Nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000.
- Sơ đồ vị trí khu vực quy hoạch trích từ quy hoạch chung xây dựng quận Tân Phú.
- Bản đồ ranh giới nghiên cứu, phạm vi khu vực quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000.
5.1. Dự báo quy mô dân số: khoảng 125.000 người.
5.2. Các chỉ tiêu dự kiến về sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
| STT | Loại chỉ tiêu | Đơn vị tính | Chỉ tiêu |
|
| A | Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu quy hoạch | m2/người | 54,63 |
|
| B | Chỉ tiêu đất các đơn vị ở | m2/người | Từ: 25 Đến: 60 |
|
|
| Chỉ tiêu đất đơn vị ở trung bình toàn khu quy hoạch | m2/người | Khoảng 40 |
|
| C | Các chỉ tiêu sử dụng đất trong đơn vị ở |
| ||
|
| - Đất các nhóm nhà ở | m2/người | Từ: 12 Đến: 28 |
|
| - Đất công trình giáo dục cấp đơn vị ở (trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở) | m2/người | 0,5 - 2,7 |
| |
|
| ||||
| - Đất cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi, sân bãi thể dục thể thao) | m2/người | Từ: 2 Đến: 3,3 |
| |
| - Đất công trình dịch vụ đô thị khác cấp đơn vị ở | m2/người | Cần nghiên cứu, đề xuất cụ thể trong giai đoạn lập đồ án |
| |
| Trong đó: |
|
| ||
| + Trạm y tế | m2/người |
| ||
| + Chợ | m2 |
| ||
| + Trung tâm thể dục thể thao (luyện tập) | m2/người hoặc ha/công trình |
| ||
| + Điểm sinh hoạt văn hóa (nếu có) | m2 |
| ||
| + Trung tâm hành chính cấp phường (nếu có) | m2 |
| ||
| + Trung tâm dịch vụ khác….(nếu có) | m2 |
| ||
| - Đất đường giao thông cấp phân khu vực | km/km2 | Từ: 13,3 Đến: 10 |
| |
| D | Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị |
| ||
|
| Đất giao thông tính đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh | % | ≥ 13 |
|
| - Tiêu chuẩn cấp nước | lít/người/ngày | 180 |
| |
| - Tiêu chuẩn thoát nước | lít/người/ngày | 180 |
| |
| - Tiêu chuẩn cấp điện | kwh/người/năm | 1.000 - 2.500 |
| |
| - Tiêu chuẩn rác thải, chất thải | kg/người/ngày | 1,0 - 1,2 |
| |
- Trên cơ sở định hướng phát triển không gian; điều kiện và định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội tại từng khu vực theo đồ án quy hoạch chung xây dựng quận Tân Phú, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố và các Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam, các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị của các cơ quan có thẩm quyền để xác định các khu chức năng, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị phù hợp tại từng khu chức năng, từng ô đường.
- Nội dung nghiên cứu của đồ án cần đáp ứng yêu cầu theo định hướng các quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; mạng lưới giao thông được tổ chức và kết nối theo tầng bậc, được cập nhật và đảm bảo kết nối hạ tầng kỹ thuật của các dự án đầu tư xây dựng, các đồ án quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) trong phạm vi khu vực quy hoạch; kết nối đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội với các quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 (hoặc quy hoạch phân khu) tiếp giáp khu vực quy hoạch, phù hợp với đồ án quy hoạch chung xây dựng quận Tân Phú và đồ án điều chỉnh quy hoạch xây dựng chung thành phố đã được phê duyệt.
- Xác định ranh các đơn vị ở phù hợp, trong đó có trung tâm cấp đơn vị ở và các nhóm ở theo từng loại hình nhà ở (thấp tầng); các đơn vị ở cần được nghiên cứu xác định với quy mô dân số và cơ cấu sử dụng đất phù hợp (đường giao thông chính đô thị không chia cắt đơn vị ở); các công trình dịch vụ công cộng, khu công viên cây xanh, sân chơi - thể dục thể thao,… đảm bảo bán kính phục vụ cho các nhóm nhà ở và các đơn vị ở phù hợp với Quy chuẩn Việt Nam 01:2008/BXD.
- Nội dung nghiên cứu quy hoạch cải tạo chỉnh trang tại các khu dân cư hiện hữu ổn định, cải tạo chỉnh trang theo hướng tránh gây xáo trộn lớn đến cuộc sống của cộng đồng dân cư. Tại các khu vực tái thiết đô thị (khu dân cư hiện hữu cần phá bỏ để xây dựng mới cần ưu tiên bố trí tái định cư tại chỗ, bên cạnh việc cần có chính sách đền bù, giải phóng mặt bằng phù hợp, khuyến khích người dân hợp tác đầu tư vào những dự án đầu tư xây dựng nhóm nhà ở tập trung nhằm khai thác hiệu quả tiềm năng sử dụng đất và thay đổi dần bộ mặt đô thị, tạo quỹ đất cho các công trình phúc lợi công cộng và cây xanh, cải thiện, nâng cao điều kiện - môi trường sống cho cộng đồng dân cư
- Công viên cây xanh: tận dụng các quỹ đất trống, đất công nghiệp ô nhiễm buộc phải di dời nhằm phân bổ diện tích công viên cây xanh và sân chơi thể dục thể thao tập trung cho các đơn vị ở. Xác định vị trí và quy mô trên cơ sở đồ án quy hoạch chung xây dựng quận Tân Phú đã được phê duyệt.
7. Yêu cầu đánh giá môi trường chiến lược:
- Đánh giá hiện trạng môi trường về điều kiện địa hình; điều kiện tự nhiên; chất thải rắn, nước thải, tiếng ồn (nếu có); các vấn đề xã hội, văn hóa, cảnh quan thiên nhiên.
- Phân tích, dự báo những tác động tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường; đề xuất hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường để đưa ra các giải pháp quy hoạch không gian và hạ tầng kỹ thuật tối ưu cho khu vực quy hoạch.
- Đề ra các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị.
- Lập kế hoạch giám sát môi trường về kỹ thuật, quản lý và quan trắc môi trường.
8. Hồ sơ sản phẩm của đồ án, tiến độ và tổ chức thực hiện:
8.1. Danh mục, hồ sơ sản phẩm của đồ án (17 bộ):
- Thuyết minh tổng hợp.
- Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất tỷ lệ 1/10.000.
- Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng tỷ lệ 1/2.000.
- Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường tỷ lệ 1/2.000, bao gồm:
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông.
+ Bản đồ hiện trạng cao độ nền và thoát nước mặt.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp điện chiếu sáng.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp nước.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống thoát nước thải và xử lý chất thải rắn.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống thông tin liên lạc.
+ Bản đồ hiện trạng môi trường.
- Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất tỷ lệ 1/2.000 (có thể hiện sơ đồ thu nhỏ xác định ranh các đơn vị ở trên bản vẽ này).
- Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan tỷ lệ 1/2.000.
- Bản đồ quy hoạch giao thông tỷ lệ 1/2.000.
- Bản đồ chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng (tùy theo nội dung và quy mô đồ án, có thể gộp chung với bản đồ quy hoạch giao thông) tỷ lệ 1/2.000.
- Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác và môi trường, tỷ lệ 1/2.000, bao gồm:
+ Bản đồ quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị.
+ Bản đồ quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị.
+ Bản đồ quy hoạch cấp nước đô thị.
+ Bản đồ quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn đô thị;
+ Bản đồ quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc.
- Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật.
- Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược.
- Dự thảo Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000.
- Đĩa CD lưu trữ toàn bộ hồ sơ đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 (điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000) bao gồm thuyết minh, bản vẽ và dự thảo Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch.
8.2. Tiến độ và tổ chức thực hiện:
a) Tiến độ thực hiện:
- Thời gian lập đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000: phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 chậm nhất trước ngày 30 tháng 9 năm 2013.
b) Tổ chức thực hiện:
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch (chủ đầu tư): Ủy ban nhân dân quận Tân Phú (Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình quận Tân Phú).
- Đơn vị tư vấn: Trung tâm Nghiên cứu Kiến trúc - Sở Quy hoạch - Kiến trúc.
- Cơ quan thẩm định: Sở Quy hoạch - Kiến trúc.
- Cơ quan phê duyệt : Ủy ban nhân dân thành phố.
9. Các điểm lưu ý khi nghiên cứu, lập đồ án quy hoạch phân khu:
- Về kiến trúc cảnh quan - thiết kế đô thị khu vực: nội dung nghiên cứu về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan cần giữ gìn tính chất đặc thù, phát huy được bản sắc, đồng thời xác định các khu vực dọc đường chính: đường Trường Chinh, đường Tân Kỳ Tân Quý, đường Lê Trọng Tấn, khu vực quan trọng về chính trị, kinh tế - xã hội để có kế hoạch lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, thiết kế đô thị, Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị khu vực cụ thể (Quy chế cấp 2) theo Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc cảnh quan đô thị và Thông tư số 19/2010/TT-BXD ngày 22 tháng 10 năm 2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, làm cơ sở quản lý xây dựng và phát triển đô thị theo quy hoạch.
- Tại các khu dân cư hiện hữu, cần xác định rõ các khu vực, phạm vi được áp dụng các quy định hiện hành về quản lý kiến trúc nhà liên kế trong khu đô thị hiện hữu tại thành phố Hồ Chí Minh. Các quy định này được xem như là Tiêu chuẩn thiết kế áp dụng tại thành phố; trên cơ sở chức năng sử dụng đất hiện trạng và định hướng tổ chức phát triển không gian kiến trúc tại từng khu vực để áp dụng các quy định này trong nội dung nghiên cứu lập đồ án quy hoạch, không áp dụng tràn lan trong phạm vi quy hoạch.
- Về bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật: trong phạm vi đồ án cần nghiên cứu bố trí các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo phục vụ cho khu vực quy hoạch và cấp đô thị, phù hợp với đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Tân Phú.
- Quy hoạch hệ thống đường giao thông phù hợp với tính chất là một khu đô thị chủ yếu là xây dựng mới kết hợp chỉnh trang một số khu nhà ở hiện hữu, kết nối đồng bộ theo tầng bậc, đồng thời cải tạo mở rộng các tuyến đường hiện hữu cho phù hợp mạng lưới giao thông theo đồ án quy hoạch chung xây dựng quận Tân Phú và tỷ lệ giao thông theo quy chuẩn xây dựng, song song với việc nâng cấp hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật hiện hữu.
- Cần lưu ý dành quỹ đất thích hợp (đặc biệt là các quỹ đất công) để bố trí các công trình phúc lợi công cộng - hạ tầng xã hội, cây xanh; đồng thời lưu ý dành quỹ đất phù hợp để bố trí các công trình bến bãi đậu xe, phù hợp với quy hoạch phát triển giao thông, bến bãi trên địa bàn thành phố.
- Căn cứ vào định hướng phân khu chức năng và phát triển không gian, cảnh quan kiến trúc, đảm bảo đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, cần xác định các khu vực, quỹ đất phù hợp để xây dựng nhà ở đáp ứng nhu cầu theo chương trình phát triển nhà ở thành phố.
- Cần lưu ý tiếp thu, ghi nhận và giải trình các ý kiến đóng góp của cộng đồng dân cư có liên quan đến đồ án quy hoạch (theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ cơ sở) để có giải pháp quy hoạch phù hợp, khả thi.
- Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ từng ngành, địa phương và trên cơ sở định hướng phát triển đô thị theo từng giai đoạn, các chương trình, công trình trọng điểm của thành phố, quy hoạch - kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch phát triển ngành - lĩnh vực; cần xác định các phân kỳ thực hiện, có dự kiến các dự án ưu tiên đầu tư trong phạm vi quy hoạch để làm cơ sở tổ chức thực hiện quy hoạch. Đây cũng là cơ sở để các tổ chức chính trị - xã hội, cộng đồng dân cư thực hiện việc giám sát trong quá trình quản lý, tổ chức thực hiện theo quy hoạch đã được phê duyệt.
- Nội dung hồ sơ, hình thức, quy cách thể hiện bản vẽ đồ án cần thực hiện theo Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22 tháng 7 năm 2005 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng và Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị. Tầng cao công trình cần thể hiện theo QCVN 03:2009/BXD.
Điều 2. Trách nhiệm của chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan.
- Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận Tân Phú và đơn vị tư vấn khảo sát, lập bản đồ hiện trạng chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu đánh giá hiện trạng trong hồ sơ, bản vẽ nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu 1, quận Tân Phú.
- Trên cơ sở nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu 1, quận Tân Phú, Ủy ban nhân dân quận Tân Phú cần tổ chức lập, trình thẩm định và phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 trong thời hạn theo quy định để làm cơ sở quản lý xây dựng đô thị, phát triển đô thị theo quy hoạch.
Điều 3. Quyết định này có đính kèm các bản vẽ, thuyết minh nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu 1, quận Tân Phú được nêu tại Khoản 4, Điều 1 Quyết định này.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Viện trưởng Viện Nghiên cứu Phát triển thành phố, Thủ trưởng các Sở - Ban - Ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Tân Phú, Giám đốc Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình quận Tân Phú, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Tây Thạnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Sơn Kỳ; các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 2611/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch phân khu Khu vực Đồng Mai, tỷ lệ 1/2000 (Điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu vực Đồng Mai, tỷ lệ 1/2000) do thành phố Hà Nội ban hành
- 2Quyết định 791/QĐ-UBND năm 2020 phê duyệt điều chỉnh Nhiệm vụ và dự toán Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu du lịch sinh thái Thạch Bích, tỉnh Quảng Ngãi
- 1Quyết định 21/2005/QĐ-BXD về việc ban hành quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Quyết định 04/2008/QĐ-BXD về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 4Quyết định 1980/QĐ-UBND duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng quận Tân Phú do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Luật Quy hoạch đô thị 2009
- 6Quyết định 24/QĐ-TTg năm 2010 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Nghị định 38/2010/NĐ-CP về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị
- 8Nghị định 37/2010/NĐ-CP về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị
- 9Thông tư 10/2010/TT-BXD quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị do Bộ Xây dựng ban hành
- 10Thông tư 19/2010/TT-BXD hướng dẫn lập quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị do Bộ Xây dựng ban hành
- 11Quyết định 28/2011/QĐ-UBND Quy định về điều chỉnh quy hoạch đô thị tại thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12Quyết định 50/2011/QĐ-UBND về lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13Quyết định 62/2012/QĐ-UBND sửa đổi việc lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 14Quyết định 2611/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch phân khu Khu vực Đồng Mai, tỷ lệ 1/2000 (Điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu vực Đồng Mai, tỷ lệ 1/2000) do thành phố Hà Nội ban hành
- 15Quyết định 791/QĐ-UBND năm 2020 phê duyệt điều chỉnh Nhiệm vụ và dự toán Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu du lịch sinh thái Thạch Bích, tỉnh Quảng Ngãi
Quyết định 4792/QĐ-UBND năm 2013 về duyệt nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu 1, quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh
- Số hiệu: 4792/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 04/09/2013
- Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Hữu Tín
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/09/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
