Quy hoạch chung đô thị mới Vinh Hiền, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030 được phê duyệt theo Quyết định 477/QĐ-UBND năm 2015 nhằm định hướng phát triển không gian đô thị, hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ cảnh quan môi trường sinh thái biển, đầm phá đặc trưng của khu vực.
1. Phạm vi, ranh giới và tính chất quy hoạch
- Phạm vi và ranh giới: Toàn bộ địa giới hành chính xã Vinh Hiền, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế với ranh giới tiếp giáp:
- Phía Đông: Giáp đầm Cầu Hai và xã Lộc Bình.
- Phía Tây: Giáp xã Vinh Giang và xã Vinh Hải.
- Phía Nam: Giáp đầm Cầu Hai.
- Phía Bắc: Giáp biển Đông.
- Tính chất đô thị:
- Là đô thị dự kiến từng bước đạt các tiêu chí của đô thị loại V, hướng tới trở thành thị trấn trung tâm tiểu vùng; đóng vai trò là trung tâm thương mại, dịch vụ du lịch, đầu mối giao thương hàng hóa giữa các xã ven biển với các khu vực kinh tế trọng điểm trong huyện.
- Phát triển theo mô hình đô thị sinh thái kết hợp thúc đẩy kinh tế đánh bắt, nuôi trồng thủy hải sản, hậu cần nghề cá, dịch vụ du lịch biển và đầm phá.
2. Quy mô và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu
- Quy mô dân số: Hiện trạng năm 2013 khoảng 10.300 người; dự báo đến năm 2020 đạt khoảng 11.300 người; đến năm 2030 đạt khoảng 13.000 người.
- Quy mô đất đai: Tổng diện tích tự nhiên quy hoạch là 2.199,73 ha (trong đó diện tích đất liền chiếm 723,62 ha). Đất xây dựng đô thị đến năm 2020 là 228,25 ha; đến năm 2030 là 278,59 ha.
- Chỉ tiêu đất khu dân dụng: Định mức đất xây dựng đô thị đạt từ 150 - 200 m2/người. Chỉ tiêu đất dân dụng đạt trên 80 m2/người, trong đó: đất ở từ 45 - 60 m2/người; đất công cộng từ 3 - 4 m2/người; đất giao thông từ 15 - 18 m2/người; đất cây xanh từ 12 - 15 m2/người.
3. Định hướng tổ chức không gian đô thị và phân khu chức năng
- Hướng phát triển đô thị: Tổ chức các khu chức năng bám dọc Quốc lộ 49B, Tỉnh lộ 21 và các trục cảnh quan kết nối không gian núi, biển và đầm Cầu Hai; bảo tồn cảnh quan tự nhiên, hạn chế sử dụng đất nông nghiệp và ưu tiên quỹ đất cho thương mại dịch vụ, du lịch, khu dân cư mới.
- Cơ cấu sử dụng đất đến năm 2030:
- Đất xây dựng đô thị (278,59 ha, chiếm 12,66%): Gồm đất ở 139,85 ha (đất ở chỉnh trang 94,42 ha, đất ở mới 45,43 ha); đất công cộng 87,15 ha (giao thông 49,00 ha, cây xanh công viên TDTT 21,74 ha, di tích danh thắng 6,81 ha, bến xe 3,98 ha, cảng cá 2,33 ha, sinh hoạt cộng đồng 2,07 ha, chợ 1,17 ha); đất công trình sự nghiệp 7,61 ha (giáo dục 4,48 ha, văn hóa 2,22 ha, y tế 0,91 ha); trụ sở cơ quan 1,18 ha; dịch vụ thương mại 15,50 ha; tiểu thủ công nghiệp 3,99 ha; quốc phòng - an ninh 1,50 ha; mặt nước cảnh quan 12,25 ha; tôn giáo tín ngưỡng 9,56 ha.
- Đất nông nghiệp (318,17 ha, chiếm 14,46%): Gồm đất nuôi trồng thủy sản 90,90 ha; rừng ngập mặn 87,58 ha; rừng phòng hộ 73,67 ha; cây hàng năm 55,27 ha; cây xanh cách ly 10,75 ha.
- Đất khác (1.602,97 ha, chiếm 72,87%): Đất mặt nước đầm phá chuyên dùng 1.452,58 ha; đất dịch vụ du lịch 45,30 ha; đất dự trữ phát triển 43,40 ha; đất nghĩa địa 31,58 ha; đất bãi tắm, vui chơi giải trí 8,68 ha; đất chưa sử dụng 21,43 ha.
- Phân bố không gian và các khu chức năng:
- Khu trung tâm đô thị: Bố trí tại nút giao Quốc lộ 49B và trục cảnh quan đô thị, tập trung các công trình hành chính, văn hóa, y tế, thương mại dịch vụ, thể dục thể thao và khu dân cư mới.
- Khu vực ven đầm Cầu Hai và cảng cá Vinh Hiền: Định hướng phát triển dịch vụ hậu cần nghề cá, kết hợp thương mại dịch vụ, nuôi trồng thủy sản và du lịch đầm phá.
- Khu vực ven biển và phía Đông núi Linh Thái: Ưu tiên phát triển du lịch sinh thái nghỉ dưỡng, bãi tắm công cộng và khu vui chơi giải trí cộng đồng.
- Quy định kiểm soát kiến trúc cảnh quan:
- Khu dân cư: Mật độ xây dựng tối đa 60%, tầng cao tối đa 03 tầng.
- Trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: Mật độ xây dựng tối đa 40%, tầng cao tối đa 03 tầng.
- Thương mại dịch vụ: Mật độ xây dựng tối đa 60%, tầng cao tối đa 05 tầng.
- Công viên cây xanh: Mật độ xây dựng gộp tối đa 5%, tầng cao tối đa 01 tầng.
- Không gian mở và điểm nhấn: Trục cảnh quan nối chân núi Linh Thái ra đầm Cầu Hai; vùng sinh thái núi Túy Vân, núi Linh Thái, cửa biển Tư Hiền kết hợp đầm Cầu Hai đóng vai trò là không gian mở tự nhiên.
4. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
- Giao thông:
- Giao thông đối ngoại: Tuyến Quốc lộ 49B có lộ giới 36,0m; tuyến Tỉnh lộ 21 có lộ giới 26,0m.
- Giao thông đối nội: Trục trung tâm lộ giới 44,0m; các tuyến đường nội thị khác quy định lộ giới lần lượt là 26,0m; 19,5m và 16,5m.
- Công trình hỗ trợ giao thông: Xây dựng bến xe khách trên Quốc lộ 49B (gần xã Vinh Giang) quy mô 1,66 ha; nâng cấp cảng cá Tư Hiền và xây dựng hệ thống bến thuyền phục vụ du lịch tại núi Túy Vân và đầm Cầu Hai.
- Cao độ nền và thoát nước mặt:
- Cao độ nền thiết kế dốc dần về phía đầm Cầu Hai, bám sát địa hình hiện trạng với mức khống chế từ +2,0m đến +6,2m (ven đầm từ +2,0m đến +2,5m; khu dân cư xen ghép từ +2,0m đến +3,5m; khu dân cư hiện trạng từ +2,1m đến +6,2m).
- Hệ thống thoát nước mặt chia theo từng lưu vực phân tán, thu gom qua mạng lưới mương hở, cống dẫn thoát ra đầm Cầu Hai và cửa Tư Hiền.
- Cấp nước:
- Chỉ tiêu cấp nước: Giai đoạn đến năm 2020 đạt 80 lít/người/ngày-đêm (tỷ lệ phục vụ ≥ 80%); giai đoạn đến năm 2030 đạt 100 lít/người/ngày-đêm (tỷ lệ phục vụ ≥ 90%).
- Nguồn nước: Cung cấp từ các nhà máy nước Vinh Hiền và Lộc An, mạng lưới truyền dẫn thiết kế theo dạng vòng kết hợp nhánh cụt.
- Cấp điện:
- Tiêu chuẩn điện sinh hoạt: Năm 2020 đạt 400 kWh/người/năm (phụ tải 200 W/người); năm 2030 đạt 1000 kWh/người/năm (phụ tải 330 W/người). Phụ tải công trình công cộng tính bằng 30% phụ tải sinh hoạt.
- Nguồn điện: Trạm biến áp 110/35/22kV Phú Bài, liên kết hỗ trợ qua trạm 110kV Huế 3 và tuyến trung gian Phú Lộc 35/22kV. Mạng lưới trung thế sử dụng cấp điện áp chuẩn 22kV; hạ thế 380/220V ngầm hóa tại khu vực trung tâm.
- Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Thu gom triệt để nước thải sinh hoạt và sản xuất; giai đoạn đầu dùng hệ thống nửa riêng, định hướng dài hạn là hệ thống thoát nước riêng. Nước thải phải xử lý sơ bộ qua bể tự hoại trước khi thải ra mạng lưới cống chung.
- Chất thải rắn sinh hoạt tính theo định mức 0,9 kg/người/ngày, tỷ lệ thu gom tối thiểu 90%; toàn bộ rác thải thu gom được vận chuyển xử lý tập trung tại khu xử lý rác thải xã Lộc Thủy.
- Thông tin liên lạc: Thiết kế mạch vòng, ngầm hóa đồng bộ dọc theo các trục giao thông, tích hợp hạ tầng cáp truyền hình và viễn thông internet băng rộng.
5. Bảo vệ môi trường và các dự án ưu tiên đầu tư
- Bảo vệ môi trường: Kiểm soát chặt chẽ các vùng sinh thái nhạy cảm (đầm Cầu Hai, núi Linh Thái, núi Túy Vân, vùng bờ biển); giảm thiểu ô nhiễm dọc các tuyến hành lang giao thông lớn và ưu tiên không gian cây xanh cân bằng sinh thái.
- Dự án ưu tiên: Cắm mốc giới đồ án quy hoạch; đầu tư xây dựng các trục hạ tầng khung kết nối chính, các công trình hạ tầng xã hội thiết yếu, trụ sở sự nghiệp, hạ tầng thương mại dịch vụ và các phân khu tái định cư, khu nhà ở mới.
6. Trách nhiệm triển khai thi hành
- Ủy ban nhân dân huyện Phú Lộc chịu trách nhiệm chủ trì công bố công khai đồ án quy hoạch, thực hiện quản lý trật tự xây dựng, đồng thời tổ chức lập quy hoạch chi tiết và xây dựng các dự án đầu tư phát triển theo đúng định hướng được phê duyệt.
- Các sở, ban, ngành liên quan cấp tỉnh (Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường...) phối hợp, hướng dẫn địa phương trong quá trình triển khai thực hiện đồ án.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 477/QĐ-UBND | Thừa Thiên Huế, ngày 06 tháng 03 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHUNG ĐÔ THỊ MỚI VINH HIỀN HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ĐẾN NĂM 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng về việc Quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị;
Căn cứ Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc ban hành quy định về phân công, phân cấp và ủy quyền công tác quy hoạch xây dựng - kiến trúc công trình trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
Quyết định số 1835/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung đô thị mới Vinh Hiền, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030;
Xét đề nghị cùa Giám đốc Sở Xây dựng tại Báo cáo thẩm định số 55/TĐ-SXD ngày 16 tháng 01 năm 2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung đô thị mới Vinh Hiền, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030 với những nội dung sau:
1. Phạm vi, ranh giới: Khu vực lập quy hoạch thuộc địa bàn xã Vinh Hiền, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế có ranh giới như sau:
a) Phía Đông giáp đầm Cầu Hai và xã Lộc Bình.
b) Phía Tây giáp xã Vinh Giang, xã Vinh Hải.
c) Phía Nam giáp đầm Cầu Hai.
d) Phía Bắc giáp biển Đông.
2. Tính chất:
a) Là đô thị dự kiến hình thành trong tương lai được đầu tư xây dựng từng bước đạt các tiêu chí của đô thị loại V và trở thành thị trấn trung tâm tiểu vùng có chức năng là trung tâm thương mại, du lịch, đầu mối giao lưu hàng hóa giữa các xã ven biển với các trọng điểm kinh tế trên địa bàn huyện Phú Lộc.
b) Là đô thị phát triển theo mô hình đô thị sinh thái, gắn với việc đẩy mạnh phát triển các ngành nghề kinh tế như: đánh bắt, nuôi trồng thủy hải sản, hậu cần nghề cá, phát triển du lịch dịch vụ biển, đầm phá.
3. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật:
a) Quy mô dân số:
- Hiện trạng (năm 2013): 10.300 người.
- Đến năm 2020: 11.300 người.
- Đến năm 2030: 13.000 người.
b) Quy mô đất đai: Tổng diện tích quy hoạch là diện tích đất tự nhiên toàn xã: 2.199,73 ha; trong đó, phần diện tích đất liền 723,62 ha.
- Đến năm 2020: đất xây dựng đô thị 228,25 ha.
- Đến năm 2030: đất xây dựng đô thị 278,59 ha.
c) Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu:
- Định mức đất xây dựng đô thị từ 150-200m2/người.
- Chỉ tiêu đất xây dựng đô thị đối với khu dân dụng:
| TT | Hạng mục | Chỉ tiêu quy hoạch (m2/người) |
| 1 | Đất ở | 45÷60 |
| 2 | Đất có mục đích công cộng | 3÷4 |
| 3 | Đất giao thông | 15÷18 |
| 4 | Đất cây xanh | 12÷15 |
| Tổng cộng | >80 | |
4. Hướng phát triển đô thị:
- Phát triển không gian đô thị theo hướng tổ chức các khu chức năng dọc theo các tuyến giao thông Quốc lộ 49B, Tỉnh lộ 21 và các trục đường cảnh quan đô thị kết nối không gian núi, biển và vùng đầm phá;
- Phát triển không gian đô thị không làm ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường, đảm bảo các tiêu chí của đô thị bền vững. Ưu tiên quỹ đất cho các khu chức năng tạo động lực phát triển của đô thị bao gồm: Khu trung tâm đô thị, các khu dân cư, du lịch, dịch vụ. Hạn chế lấy đất nông nghiệp, khai thác hiệu quả các quỹ đất hiện có.
5. Định hướng tổ chức không gian đô thị:
a) Cơ cấu sử dụng đất:
| STT | Hạng mục | Ký hiệu | Quy hoạch đến năm 2020 | Quy hoạch đến năm 2030 | ||
| Diện tích (ha) | Tỷ lệ (%) | Diện tích (ha) | Tỷ lệ (%) | |||
| I | Đất xây dựng đô thị |
| 228,25 | 10,38 | 278,59 | 12,66 |
| 1 | Đất ở |
| 125,57 | 5,71 | 139,85 | 6,36 |
| a | Đất ở xây dựng mới | ODT | 31,15 | 1,42 | 45.43 | 2,07 |
| b | Đất ở chỉnh trang | OCT | 94,42 | 4,29 | 94,42 | 4,29 |
| 2 | Đất công cộng |
| 61,37 | 2,79 | 87,15 | 3,96 |
| - | Đất giao thông | DGT | 40,45 | 1,84 | 49,00 | 2,23 |
| + | Giao thông đối nội |
| 29,62 | 1,35 | 36,50 | 1,66 |
| + | Giao thông đối ngoại |
| 10,83 | 0,49 | 12,50 | 0,57 |
| - | Chợ | DCH | 1,17 | 0,05 | 1,17 | 0,05 |
| - | Đất di tích, danh lam thắng cảnh | DDT | 6,81 | 0,31 | 6,81 | 0,31 |
| - | Đất cây xanh công viên, thể dục thể thao | CXT | 8,01 | 0,36 | 21,74 | 0,99 |
| - | Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật | DHM | 0,02 | 0,00 | 0,02 | 0,00 |
| - | Đất bến xe | DHB | 1,95 | 0,09 | 3,98 | 0,18 |
| - | Đất cảng cá | DHC | 2,33 | 0,11 | 2,33 | 0,11 |
| - | Đất bưu chính, viễn thông | DBV | 0,03 | 0,00 | 0,03 | 0,00 |
| - | Đất sinh hoạt cộng đồng | DCD | 0,60 | 0,03 | 2,07 | 0,09 |
| 3 | Đất xây dựng công trình sự nghiệp |
| 5,85 | 0,27 | 7,61 | 0,35 |
| - | Y tế | DYT | 0,34 | 0,02 | 0,91 | 0,04 |
| - | Văn hóa | DVH | 1,63 | 0,07 | 2,22 | 0,10 |
| - | Giáo dục | DGD | 3,88 | 0,18 | 4,48 | 0,20 |
| 4 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 0,63 | 0,03 | 1,18 | 0,05 |
| 5 | Đất dịch vụ thương mại | DTM | 8,25 | 0,38 | 15,50 | 0,70 |
| 6 | Đất tiểu thủ công nghiệp | SKK | 3,99 | 0,18 | 3,99 | 0,18 |
| 7 | Đất quốc phòng, an ninh | CQP | 1,50 | 0,07 | 1,50 | 0,07 |
| 8 | Đất mặt nước cảnh quan | MCQ | 11,53 | 0,52 | 12,25 | 0,56 |
| 9 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | TTN | 9,56 | 0,43 | 9,56 | 0,43 |
| II | Đất nông nghiệp |
| 317,03 | 14,41 | 318,17 | 14,46 |
| 1 | Đất trồng cây hàng năm | SXN | 67,96 | 3,09 | 55,27 | 2,51 |
| 2 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 73,67 | 3,35 | 73,67 | 3,35 |
| 3 | Đất rừng ngập mặn | RNM | 87,58 | 3,98 | 87,58 | 3,98 |
| 4 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 77,07 | 3,50 | 90,90 | 4,13 |
| 5 | Đất cây xanh cách ly | CXL | 10,75 | 0,49 | 10,75 | 0,49 |
| III | Đất khác |
| 1.654,45 | 75,21 | 1.602,97 | 72,87 |
| 1 | Đất dự trữ phát triển đô thị | DPT | 107,24 | 4,88 | 43,40 | 1,97 |
| 2 | Đất mặt nước chuyên dùng (đầm phá) | MNC | 1.466,42 | 66,66 | 1.452,58 | 66,03 |
| 3 | Đất dịch vụ du lịch | DDL | 27,16 | 1,23 | 45,30 | 2,06 |
| 4 | Đất nghĩa địa | NTD | 31,58 | 1,44 | 31,58 | 1,44 |
| 5 | Đất bãi tắm, điểm vui chơi giải trí cộng đồng | DBT | 4,65 | 0,21 | 8,68 | 0,39 |
| 6 | Đất chưa sử dụng | BCS | 17,40 | 0,79 | 21,43 | 0,97 |
|
| Tổng cộng |
| 2.199,73 | 100,00 | 2.199,73 | 100,00 |
b) Phân khu chức năng:
Cấu trúc không gian đô thị được hình thành dựa trên các trục giao thông: Quốc lộ 49B, Tỉnh lộ 21; đây là các trục không gian chính kết nối Vinh Hiền với các khu vực lân cận. Ngoài ra, trục cảnh quan đô thị sẽ được hình thành trên cơ sở các không gian đặc thù như khu vực ven biển, đầm Cầu Hai, cửa biển Tư Hiền và khu cảnh quan núi Linh Thái, núi Túy Vân nhằm tạo nét đặc trưng riêng cho đô thị. Toàn đô thị được phân thành các khu vực như sau:
- Khu vực tại nút giao Quốc lộ 49B và trục cảnh quan đô thị được tổ chức thành trung tâm đô thị với các chức năng như hành chính, văn hóa, giáo dục, dịch vụ thương mại, thể dục thể thao và các khu ở mới.
- Khu vực cảnh quan ven đầm Cầu Hai, cảng cá Vinh Hiền được tổ chức các dịch vụ hậu cần nghề cá, hình thành các khu dân cư kết hợp thương mại dịch vụ và các khu vực nuôi trồng thủy sản, du lịch đầm phá.
- Khu vực ven biển và phía Đông núi Linh Thái được tổ chức phát triển các chức năng như dịch vụ du lịch, khu vực bãi tắm, các điểm vui chơi giải trí cộng đồng.
c) Các khu chức năng chính:
- Các khu ở có tổng diện khoảng 139,85 ha trong đó:
+ Khu ở chỉnh trang được tổ chức trên cơ sở các khu dân cư đã ổn định.
+ Khu ở xây dựng mới được tổ chức xen lẫn với các khu chức năng chính đô thị.
- Khu trung tâm hành chính được tổ chức dọc theo tuyến Quốc lộ 49B, có tổng diện tích khoảng 1,18 ha.
- Khu trung tâm văn hóa, y tế được bố trí dọc theo trục cảnh quan chính của đô thị, có diện tích khoảng 3,13ha.
- Các khu đất giáo dục đào tạo được tổ chức trên cơ sở các công trình hiện hữu và được mở rộng để đảm bảo về quy mô diện tích. Tổng diện tích khoảng 4,48 ha.
- Khu công viên cây xanh, thể dục thể thao có tổng diện tích khoảng 21,74 ha.
- Các khu đất dịch vụ thương mại được tổ chức theo mô hình phân tán, phát triển dọc theo các tuyến giao thông chính và các khu vực ven phá, ven biển. Tổng diện tích khoảng 15,50 ha.
- Các khu đất phát triển du lịch được bố trí tại các vị trí ven biển và khu vực ven đầm phá có tổng diện tích khoảng 45,30 ha. Đất bãi tắm có diện tích khoảng 8,68ha.
- Các khu công viên cây xanh, vui chơi giải trí được bố trí rải rác theo các khu ở.
d) Quy định về không gian kiến trúc cảnh quan đô thị:
- Khu ở:
+ Mật độ xây dựng: ≤ 60%.
+ Tầng cao: ≤ 03 tầng.
- Công trình sự nghiệp, trụ sở cơ quan:
+ Mật độ xây dựng: ≤ 40%.
+ Tầng cao: ≤ 03 tầng.
- Công trình thương mại dịch vụ
+ Mật độ xây dựng: ≤ 60%.
+ Tầng cao: ≤ 05 tầng.
- Khu công viên cây xanh:
+ Mật độ xây dựng gộp: ≤ 5%.
+ Tầng cao: ≤ 01 tầng.
- Trục không gian chính:
+ Quốc lộ 49B là tuyến giao thông chính nối Vinh Hiền với các xã lân cận. Trên tuyến giao thông này bố trí các công trình chính đô thị có chức năng như hành chính, dịch vụ thương mại, khu công viên cây xanh, các khu ở...
+ Trục cảnh quan đô thị là tuyến giao thông vuông góc với tuyến Quốc lộ 49B, điểm đầu là khu vực quảng trường chính của đô thị (dưới chân núi Linh Thái) và điểm cuối giao với tuyến đường dọc đầm Cầu Hai (kết nối không gian núi Linh Thái với không gian đầm phá). Trên tuyến giao thông này bố trí các công trình có chức năng như văn hóa, giáo dục, dịch vụ thương mại và các khu ở mới.
+ Tỉnh lộ 21 là tuyến giao thông chính nối Vinh Hiền với các khu vực phía Tây và xã Vinh Hải. Trên tuyến giao thông này bố trí các công trình có chức năng như giáo dục, khu tiểu thủ công nghiệp và làng nghề, các khu ở mới, các khu du lịch sinh thái...
+ Đường ven đầm Cầu Hai là tuyến giao thông chính kết nối khu vực ven đầm với xã Vinh Giang theo hướng từ Đông sang Tây. Trên tuyến giao thông này bố trí các công trình có chức năng như dịch vụ thương mại, chợ, cảng cá Vinh Hiền, các khu du lịch và các khu ở.
- Không gian mở, điểm nhấn:
+ Không gian mở bao gồm hệ thống cây xanh, mặt nước của khu vực núi Linh Thái, núi Túy Vân kết hợp với không gian ven biển và đầm phá tạo nét đặc thù riêng cho đô thị.
+ Các điểm nhấn kiến trúc quan trọng: Bố trí các công trình sự nghiệp, thương mại dịch vụ tại các vị trí có ảnh hưởng trực tiếp đến diện mạo cảnh quan kiến trúc đô thị (giao lộ lớn, khu vực trung tâm, hướng mở của tầm nhìn...).
6. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Mặt cắt 1A-1A (quốc lộ 49B, đoạn đi qua đô thị) có lộ giới: 36,0m (4,5m + 3,5m + 1,5m + 7,5m + 2,0m + 7,5m+ 1,5m + 3,5m + 4,5m).
+ Mặt cắt 1B-1B (tỉnh lộ 21, đoạn đi qua đô thị) có lộ giới: 26,0m (4,5m + 7,5m + 2,0m + 7,5m + 4,5m).
- Giao thông đối nội:
+ Mặt cắt 2-2 (trục trung tâm) có lộ giới: 44,0m (6,0m + 7,5m + 3,0m + 3,0m + 5,0m + 3,0m + 3,0 +7,5m + 6,0m).
+ Mặt cắt 3-3 có lộ giới: 26m (4,5m + 7,5m + 2,0m + 7,5m + 4,5m).
+ Mặt cắt 4-4 có lộ giới: 19,5m (4,5m + 10,5m + 4,5m).
+ Mặt cắt 5-5 có lộ giới: 16,5m (4,5m + 7,5m + 4,5m).
- Các công trình phục vụ giao thông:
+ Bến xe: Xây dựng bến xe tại vị trí trên tuyến quốc lộ 49B, phía gần xã Vinh Giang, có diện tích khoảng 1,66ha.
+ Bãi đỗ xe: Xây dựng các khu vực bãi đỗ xe tại các vị trí thích hợp như khu trung tâm công cộng, khu dịch vụ du lịch.
+ Bến thuyền: Nâng cấp cảng cá Tư Hiền, quy hoạch một số bến thuyền tại khu vực núi Túy Vân, khu vực kết nối trục cảnh quan với đường ven đầm Cầu Hai,... phục vụ du lịch.
b) Cao độ nền và thoát nước mặt:
- Cao độ nền: Khu vực quy hoạch có cao độ nền thay đổi từ cao xuống thấp theo hướng dốc về phía đầm Cầu Hai. Giải pháp san nền bám sát địa hình tự nhiên, tuân thủ cao độ thiết kế tại các nút giao của mạng lưới đường giao thông, tránh đào đắp lớn. Cao độ nền khống chế từ +2,0m đến + 6,2m, đảm bảo hài hòa các khu vực xung quanh. Cụ thể như sau:
+ Khu dân cư hiện trạng: cao độ nền từ +2,1m đến +6,2m.
+ Khu dân cư xen ghép: cao độ nền từ +2,0m đến +3,5m.
+ Khu vực ven đầm: cao độ nền từ +2,0m đến +2,5m.
- Thoát nước mặt: Xây dựng hệ thống thoát nước mặt hoàn chỉnh đảm bảo thoát nước mặt trên toàn đô thị thoát về phía đầm Cầu Hai và cửa biển Tư Hiền trên cơ sở hệ thống thoát nước là các kênh mương được cải tạo, thông dòng. Mạng lưới phân tán theo từng lưu vực thoát nước.
c) Cấp nước:
- Tiêu chuẩn cấp nước:
+ Đợt đầu (đến năm 2020): 80lít/ng.ngđ, tỷ lệ cấp nước đạt ³ 80%.
+ Dài hạn (đến năm 2030): 100lít/ng.ngđ, tỷ lệ cấp nước đạt ³ 90%.
- Nguồn nước cấp từ nhà các máy: Vinh Hiền, Lộc An.
- Mạng lưới đường ống: Sử dụng mạng lưới phân phối là mạng vòng và nhánh cụt, đảm bảo an toàn cấp nước.
d) Cấp điện:
- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt:
+ Đợt đầu (đến năm 2020): 400kWh/người.năm; phụ tải 200W/người.
+ Dài hạn (đến năm 2030): 1000kWh/người.năm; phụ tải 330W/người.
- Chỉ tiêu cấp điện công trình công cộng: Tính bằng 30% phụ tải điện sinh hoạt.
- Nguồn điện: Nguồn điện lấy từ trạm biến áp 110/35/22kV Phú Bài - 2x25MVA, dự kiến sau này sẽ liên kết qua các đường dây liên lạc trạm biến áp 110kv Huế 3, xuất tuyến 471 thuộc trạm biến áp trung gian Phú Lộc 35/22kV - 1x3200KVA đấu nối từ xã Lộc Bình.
- Lưới điện:
+ Lưới trung thế: Sử dụng cấp điện áp chuẩn 22kV.
+ Lưới hạ thế: Hệ thống điện hạ thế thống nhất sử dụng cấp điện áp 380/220V. Với khu trung tâm, lưới điện hạ thế phải đi ngầm. Các khu vực khác hoặc khu chưa ổn định về quy hoạch có thể đi nối bằng cáp vặn xoắn. Lưới điện hạ thế có bán kính cấp điện không quá 300m.
- Chiếu sáng công cộng: Sử dụng các loại đèn tiết kiệm năng lượng, phù hợp với kiến trúc khu đô thị, đảm bảo độ sáng theo tiêu chuẩn.
đ) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Thoát nước thải:
+ Đảm bảo thu gom hết các loại nước thải đô thị (nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất, kinh doanh, dịch vụ).
+ Hệ thống thoát nước thải: Định hướng quy hoạch là hệ thống thoát nước riêng. Trong giai đoạn trước mắt sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng. Nước thải từ các khu vệ sinh trong nhà ở, nhà công cộng, nhà sản xuất, nước thải trạm y tế... phải được xử lý qua bể tự hoại xây dựng đúng quy cách trước khi xả vào hệ thống cống đô thị.
- Vệ sinh môi trường đô thị: Thu gom và xử lý chất thải rắn: Tiêu chuẩn chất thải rắn sinh hoạt là 0,9kg/ng.ngày, thu gom được 90%. Chất thải rắn thông thường được tổ chức thu gom và chuyển về khu xử lý chất thải rắn ở xã Lộc Thủy.
e) Thông tin liên lạc: Hệ thống truyền dẫn thiết kế mạch vòng, đi ngầm theo các tuyến giao thông, kết hợp cung cấp các dịch vụ truyền hình cáp, internet băng thông rộng...
7. Biện pháp bảo vệ môi trường:
a) Giảm thiểu ô nhiễm môi trường bằng việc kiểm soát ô nhiễm tại các khu vực có các tuyến giao thông lớn.
b) Xây dựng đô thị tiết kiệm năng lượng; hạn chế tối đa ảnh hưởng tiêu cực đến vùng đầm phá. Dành nhiều diện tích đất cho không gian xanh để tạo sự cân bằng sinh thái.
c) Tổ chức phân vùng kiểm soát, bảo vệ môi trường. Các khu vực thuộc hệ sinh thái tại vùng đầm phá Cầu Hai, vùng ven biển, núi Linh Thái, núi Túy Vân phải được kiểm soát chặt chẽ.
8. Các dự án ưu tiên đầu tư:
a) Tổ chức cắm mốc giới theo đồ án quy hoạch chung đã được phê duyệt.
b) Đầu tư xây dựng các hệ thống công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng đô thị thiết yếu như: Các trục giao thông chính của đô thị, các công trình sự nghiệp, thương mại dịch vụ, các khu tái định cư, các khu ở mới.
Điều 2. Trên cơ sở quy hoạch chung được phê duyệt, Ủy ban nhân dân huyện Phú Lộc có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
1. Tổ chức công bố và quản lý xây dựng theo đồ án Quy hoạch chung đô thị mới Vinh Hiền, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030 theo quy định của pháp luật.
2. Triển khai lập quy hoạch chi tiết xây dựng và các dự án đầu tư phát triển đô thị mới Vinh Hiền theo đúng quy hoạch chung đã được phê duyệt và các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Phú Lộc và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 2705/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt quy hoạch chung đô thị mới La Sơn, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 2Quyết định 2565/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Lộc An, huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng
- 3Quyết định 596/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Quy hoạch chung đô thị mới Thanh Hà, huyện Quảng Điền tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030
- 4Quyết định 2266/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt quy hoạch chung đô thị mới Điền Lộc, huyện Phong Điền tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Luật Quy hoạch đô thị 2009
- 3Nghị định 37/2010/NĐ-CP về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị
- 4Thông tư 10/2010/TT-BXD quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị do Bộ Xây dựng ban hành
- 5Quyết định 54/2010/QĐ-UBND Quy định về phân công, phân cấp và ủy quyền công tác quy hoạch xây dựng - kiến trúc công trình trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế do Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 6Quyết định 2705/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt quy hoạch chung đô thị mới La Sơn, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 7Quyết định 2565/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Lộc An, huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng
- 8Quyết định 596/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Quy hoạch chung đô thị mới Thanh Hà, huyện Quảng Điền tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030
- 9Quyết định 1835/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung đô thị mới Vinh Hiền, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030
- 10Quyết định 2266/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt quy hoạch chung đô thị mới Điền Lộc, huyện Phong Điền tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030
Quyết định 477/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt quy hoạch chung đô thị mới Vinh Hiền, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030
- Số hiệu: 477/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 06/03/2015
- Nơi ban hành: Tỉnh Thừa Thiên Huế
- Người ký: Nguyễn Văn Cao
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/03/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
