Tổng quan về Quyết định 4745/QĐ-SXD năm 2024 của Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ninh
Quyết định 4745/QĐ-SXD được ban hành nhằm công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Đây là cơ sở dữ liệu quan trọng để các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng tham khảo, áp dụng vào việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo đúng các quy định pháp luật hiện hành của Chính phủ.
Nguyên tắc và cơ sở xác định đơn giá nhân công xây dựng
Đơn giá nhân công xây dựng được công bố dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định cụ thể sau:
- Thời gian lao động tiêu chuẩn: Đơn giá ngày công được tính toán dựa trên thời gian làm việc quy định là 8 giờ/ngày và 26 ngày/tháng.
- Phân loại theo nhóm và cấp bậc: Đơn giá áp dụng cho các nhóm nhân công trực tiếp sản xuất xây dựng, phù hợp với trình độ tay nghề và hệ thống cấp bậc thợ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
- Các khoản chi phí cấu thành: Đơn giá nhân công đã bao gồm lương cơ bản, các khoản phụ cấp lương đặc thù của ngành xây dựng và các khoản chi phí thuộc trách nhiệm chi trả của người lao động theo quy định pháp luật (bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn và các khoản phải trả khác).
Phân chia khu vực áp dụng đơn giá nhân công tại Quảng Ninh
Đơn giá nhân công xây dựng được phân chia chi tiết theo 5 khu vực địa lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, cụ thể như sau:
- Khu vực 1 (KV1): Gồm các thành phố Hạ Long, Uông Bí, Móng Cái (ngoại trừ hai xã Vĩnh Trung và Vĩnh Thực), Đông Triều và thị xã Quảng Yên.
- Khu vực 2 (KV2): Gồm thành phố Cẩm Phả.
- Khu vực 3 (KV3): Gồm các huyện Tiên Yên, Đầm Hà, Hải Hà (ngoại trừ xã Cái Chiến), và huyện Vân Đồn (ngoại trừ các xã Bản Sen, Thắng Lợi, Ngọc Vừng, Quan Lạn, Minh Châu).
- Khu vực 4 (KV4): Gồm các huyện miền núi Bình Liêu và Ba Chẽ.
- Khu vực 5 (KV5) - Các xã đảo: Gồm toàn bộ huyện Cô Tô; các xã Bản Sen, Thắng Lợi, Ngọc Vừng, Quan Lạn, Minh Châu thuộc huyện Vân Đồn; xã Cái Chiến thuộc huyện Hải Hà; hai xã Vĩnh Trung và Vĩnh Thực thuộc thành phố Móng Cái.
Quy định về trách nhiệm của Chủ đầu tư
Quyết định quy định rõ ràng quyền hạn và trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc quản lý chi phí xây dựng:
- Chủ đầu tư có trách nhiệm căn cứ vào đặc điểm, điều kiện thi công thực tế của từng công trình cụ thể để tiến hành khảo sát, xác định đơn giá nhân công xây dựng theo đúng các quy định pháp luật hiện hành.
- Chủ đầu tư phải tự chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, tính hợp lý của các số liệu tính toán.
- Chủ đầu tư được phép tham khảo đơn giá nhân công tại Quyết định này để lập, điều chỉnh dự toán xây dựng công trình, bảo đảm tối ưu hóa hiệu quả đầu tư, tránh gây thất thoát hoặc lãng phí nguồn vốn.
Quy định chuyển tiếp và tổ chức thực hiện
Công tác tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành của Quyết định được quy định như sau:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định chính thức có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2025.
- Thay thế văn bản cũ: Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 5010/QĐ-SXD ngày 07/12/2023 của Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ninh về việc công bố đơn giá nhân công xây dựng.
- Quy định chuyển tiếp: Việc chuyển tiếp được thực hiện nghiêm túc theo quy định tại khoản 8 Điều 44 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
- Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn hoặc vướng mắc, các tổ chức và cá nhân có liên quan cần kịp thời phản ánh bằng văn bản gửi về Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ninh để được xem xét và hướng dẫn giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UBND TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4745/QĐ-SXD | Quảng Ninh, ngày 15 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020;
Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 74/2024/NĐ-CP ngày 30/6/2024 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động;
Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình;
Căn cứ Quyết định số 51/2022/QĐ-UBND ngày 30/12/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc ban hành quy định về xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;
Theo đề nghị của Trưởng phòng Kinh tế và Vật liệu xây dựng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh để các tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo quy định tại các Nghị định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng của Chính phủ (Chi tiết tại phụ lục kèm theo Quyết định này).
1. Đơn giá ngày công của nhân công xây dựng xác định cho thời gian làm việc quy định (8 giờ/ngày, 26 ngày/tháng) theo nhóm nhân công của công nhân trực tiếp sản xuất xây dựng, phù hợp với trình độ tay nghề theo cấp bậc thợ nhân công trong hệ thống định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
2. Đơn giá nhân công xây dựng đã bao gồm lương, phụ cấp lương theo đặc điểm tính chất của sản xuất xây dựng và một số khoản chi phí thuộc trách nhiệm của người lao động phải trả theo quy định. Chi phí thuộc trách nhiệm của người lao động phải trả theo quy định gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn và một số khoản phải trả khác.
3. Đơn giá nhân công xây dựng trong quản lý đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh được công bố tại 5 khu vực (việc phân chia khu vực được thực hiện trên cơ sở quy định tại điểm d khoản 1.2 mục I Phụ lục IV Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/2/2021 của Bộ Xây dựng) như sau:
3.1. Khu vực 1 (KV1) gồm: Các Thành phố: Hạ Long; Uông Bí; Móng Cái (trừ các xã: Vĩnh Trung, Vĩnh Thực); Đông Triều và thị xã Quảng Yên.
3.2. Khu vực 2 (KV2) gồm: Thành phố Cẩm Phả.
3.3. Khu vực 3 (KV3) gồm: Các huyện: Tiên Yên, Đầm Hà, Hải Hà (trừ xã Cái Chiến), Vân Đồn (trừ các xã: Bản Sen, Thắng lợi, Ngọc Vừng, Quan Lạn, Minh Châu);
3.4. Khu vực 4 (KV4) gồm: Các huyện: Bình Liêu, Ba Chẽ;
3.5. Khu vực 5 (KV5) gồm: Huyện Cô Tô; Các xã: Bản Sen, Thắng lợi, Ngọc Vừng, Quan Lạn, Minh Châu của huyện Vân Đồn; xã Cái Chiến của huyện Hải Hà; Các xã: Vĩnh Trung, Vĩnh Thực của thành phố Móng Cái (Các xã đảo).
Điều 2. Chủ đầu tư căn cứ đặc điểm, điều kiện cụ thể của công trình để khảo sát, xác định đơn giá nhân công xây dựng theo các quy định hiện hành và chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của việc tính toán hoặc tham khảo giá nhân công xây dựng tại Quyết định này để quyết định việc lập, điều chỉnh dự toán xây dựng công trình, đảm bảo hiệu quả đầu tư, tránh thất thoát, lãng phí.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2025 và thay thế Quyết định số 5010/QĐ-SXD ngày 07/12/2023 của Sở Xây dựng về việc công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
2. Quy định chuyển tiếp được thực hiện theo khoản 8 Điều 44 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản về Sở Xây dựng để xem xét, giải quyết./.
|
| KT. GIÁM ĐỐC |
Phụ lục kèm theo Quyết định số 4745/SXD-QĐ ngày 15/11/2024 của Sở Xây dựng./.
Đơn vị tính: đồng/công
| STT | NHÓM | Đơn giá nhân công xây dựng bình quân theo khu vực | ||||
| Khu vực 1 | Khu vực 2 | Khu vực 3 | Khu vực 4 | Khu vực 5 | ||
| I | Nhân công xây dựng trực tiếp |
|
|
|
|
|
| 1 | Nhóm 1 |
|
|
|
|
|
|
| Bậc 3,5/7 | 276.000 | 272.000 | 259.000 | 269.000 | 292.000 |
| 2 | Nhóm 2 |
|
|
|
|
|
|
| Bậc 3,5/7 | 288.000 | 283.000 | 268.000 | 278.000 | 301.000 |
| 3 | Nhóm 3 |
|
|
|
|
|
|
| Bậc 3,5/7 | 297.000 | 292.000 | 277.000 | 290.000 | 312.000 |
| 4 | Nhóm 4 |
|
|
|
|
|
| 4.1 | Bậc 3,5/7 | 350.000 | 342.000 | 311.000 | 324.000 | 351.000 |
| 4.2 | Bậc 2/4 | 350.000 | 342.000 | 311.000 | 324.000 | 351.000 |
| II | Kỹ sư (khảo sát, thí nghiệm vật liệu) |
|
|
|
|
|
|
| Bậc 4/8 | 382.000 | 373.000 | 343.000 | 351.000 | 375.000 |
| III | Nghệ nhân |
|
|
|
|
|
|
| Bậc 1,5/2 | 702.000 | 675.000 | 603.000 | 611.000 | 641.000 |
| IV | Vận hành tàu thuyền |
|
|
|
|
|
| IV.1 | Thuyền trưởng (Bậc 1,5/2) |
|
|
|
|
|
| a | Tàu, ca nô có công suất máy chính từ 5CV đến 150CV | 417.000 | 405.000 | 371.000 | 383.000 | 429.000 |
| b | Tàu có công suất máy chính trên 150CV, cần cẩu nổi, tàu đóng cọc | 463.000 | 448.000 | 407.000 | 418.000 | 467.000 |
| c | Tàu hút dưới 150m3/h | 440.000 | 426.000 | 390.000 | 402.000 | 447.000 |
| d | Tàu hút từ 150m3/h đến 300m3/h | 492.000 | 476.000 | 433.000 | 443.000 | 492.000 |
| e | Tàu hút trên 300m3/h, tàu cuốc nạo vét sông dưới 300m3/h | 547.000 | 527.000 | 476.000 | 486.000 | 538.000 |
| g | Tàu hút, tàu cuốc, tàu đào gầu ngoạm nạo vét biển từ 300m3/h đến 800m3/h | 562.000 | 542.000 | 489.000 | 499.000 | 552.000 |
| h | Tàu hút, tàu cuốc, tàu đào gầu ngoạm nạo vét biển từ 800m3/h trở lên | 590.000 | 568.000 | 512.000 | 521.000 | 576.000 |
| IV.2 | Thuyền phó (Bậc 1,5/2) |
|
|
|
|
|
| a | Tàu, ca nô có công suất máy chính từ 5CV đến 150CV | 348.000 | 336.000 | 309.000 | 322.000 | 367.000 |
| b | Tàu có công suất máy chính trên 150CV, cần cẩu nổi, tàu đóng cọc | 387.000 | 374.000 | 341.000 | 353.000 | 400.000 |
| c | Tàu hút dưới 150m3/h | 394.000 | 383.000 | 350.000 | 365.000 | 408.000 |
| d | Tàu hút từ 150m3/h đến 300m3/h | 457.000 | 443.000 | 403.000 | 415.000 | 463.000 |
| e | Tàu hút trên 300m3/h, tàu cuốc nạo vét sông dưới 300m3/h | 522.000 | 504.000 | 457.000 | 466.000 | 518.000 |
| g | Tàu hút, tàu cuốc, tàu đào gầu ngoạm nạo vét biển từ 300m3/h đến 800m3/h | 478.000 | 463.000 | 422.000 | 432.000 | 480.000 |
| h | Tàu hút, tàu cuốc, tàu đào gầu ngoạm nạo vét biển từ 800m3/h trở lên | 507.000 | 490.000 | 445.000 | 455.000 | 504.000 |
| IV.3 | Thủy thủ, thợ điện, thợ máy |
|
|
|
|
|
|
| Bậc 2/4 | 398.000 | 383.000 | 319.000 | 372.000 | 384.000 |
| IV.4 | Máy trưởng, máy 1, máy 2, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc 1, kỹ thuật viên cuốc 2 tàu sông |
|
|
|
|
|
| IV.4.1 | Máy trưởng (Bậc 1,5/2) |
|
|
|
|
|
| a | Tàu hút dưới 150m3/h | 396.000 | 384.000 | 353.000 | 366.000 | 409.000 |
| b | Tàu hút từ 150m3/h đến 300m3/h | 465.000 | 450.000 | 410.000 | 422.000 | 468.000 |
| c | Tàu hút trên 300m3/h, tàu cuốc nạo vét sông dưới 300m3/h | 531.000 | 513.000 | 465.000 | 474.000 | 525.000 |
| IV.4.2 | Máy 1 (Bậc 1,5/2) |
|
|
|
|
|
| a | Tàu, ca nô có công suất máy chính từ 5CV đến 150CV | 354.000 | 345.000 | 319.000 | 334.000 | 375.000 |
| b | Tàu có công suất máy chính trên 150CV, cần cẩu nổi, tàu đóng cọc | 399.000 | 388.000 | 356.000 | 369.000 | 413.000 |
| IV.4.3 | Máy 2 (Bậc 1,5/2) |
|
|
|
|
|
| a | Tàu, ca nô có công suất máy chính từ 5CV đến 150CV | 342.000 | 328.000 | 300.000 | 311.000 | 360.000 |
| b | Tàu có công suất máy chính trên 150CV, cần cẩu nổi, tàu đóng cọc | 376.000 | 359.000 | 326.000 | 337.000 | 386.000 |
| c | Tàu hút dưới 150m3/h | 394.000 | 383.000 | 350.000 | 365.000 | 408.000 |
| d | Tàu hút từ 150m3/h đến 300m3/h | 457.000 | 443.000 | 403.000 | 415.000 | 463.000 |
| e | Tàu hút trên 300m3/h, tàu cuốc nạo vét sông dưới 300m3/h | 522.000 | 504.000 | 457.000 | 466.000 | 518.000 |
| IV.4.4 | Điện trưởng (Bậc 1,5/2) |
|
|
|
|
|
| a | Tàu hút trên 300m3/h, tàu cuốc nạo vét sông dưới 300m3/h | 464.000 | 449.000 | 409.000 | 421.000 | 468.000 |
| IV.4.5 | Kỹ thuật viên cuốc 1 (Bậc 1,5/2) |
|
|
|
|
|
| a | Tàu hút dưới 150m3/h | 394.000 | 383.000 | 350.000 | 365.000 | 408.000 |
| b | Tàu hút từ 150m3/h đến 300m3/h | 457.000 | 443.000 | 403.000 | 415.000 | 463.000 |
| c | Tàu hút trên 300m3/h, tàu cuốc nạo vét sông dưới 300m3/h | 515.000 | 497.000 | 450.000 | 461.000 | 511.000 |
| IV.4.6 | Kỹ thuật viên cuốc 2 (Bậc 1,5/2) |
|
|
|
|
|
| a | Tàu hút dưới 150m3/h | 366.000 | 356.000 | 328.000 | 341.000 | 384.000 |
| b | Tàu hút từ 150m3/h đến 300m3/h | 417.000 | 405.000 | 371.000 | 383.000 | 429.000 |
| c | Tàu hút trên 300m3/h, tàu cuốc nạo vét sông dưới 300m3/h | 486.000 | 470.000 | 428.000 | 438.000 | 486.000 |
| IV.5 | Máy trưởng, máy 1, máy 2, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc 1, kỹ thuật viên cuốc 2 tàu biển |
|
|
|
|
|
| IV.5.1 | Máy trưởng (Bậc 1,5/2) |
|
|
|
|
|
| a | Tàu hút, tàu cuốc, tàu đào gầu ngoạm nạo vét biển từ 300m3/h đến 800m3/h | 549.000 | 529.000 | 478.000 | 489.000 | 540.000 |
| b | Tàu hút, tàu cuốc, tàu đào gầu ngoạm nạo vét biển từ 800m3/h trở lên | 575.000 | 554.000 | 500.000 | 509.000 | 563.000 |
| IV.5.2 | Máy 2 (Bậc 1,5/2) |
|
|
|
|
|
| a | Tàu hút, tàu cuốc, tàu đào gầu ngoạm nạo vét biển từ 300m3/h đến 800m3/h | 522.000 | 504.000 | 457.000 | 466.000 | 518.000 |
| b | Tàu hút, tàu cuốc, tàu đào gầu ngoạm nạo vét biển từ 800m3/h trở lên | 549.000 | 529.000 | 478.000 | 489.000 | 540.000 |
| IV.5.3 | Điện trưởng (Bậc 1,5/2) |
|
|
|
|
|
| a | Tàu hút, tàu cuốc, tàu đào gầu ngoạm nạo vét biển từ 300m3/h đến 800m3/h | 492.000 | 476.000 | 433.000 | 443.000 | 492.000 |
| b | Tàu hút, tàu cuốc, tàu đào gầu ngoạm nạo vét biển từ 800m3/h trở lên | 522.000 | 504.000 | 457.000 | 466.000 | 518.000 |
| IV.5.4 | Kỹ thuật viên cuốc 1 (Bậc 1,5/2) |
|
|
|
|
|
| a | Tàu hút, tàu cuốc, tàu đào gầu ngoạm nạo vét biển từ 300m3/h đến 800m3/h | 515.000 | 497.000 | 450.000 | 461.000 | 511.000 |
| b | Tàu hút, tàu cuốc, tàu đào gầu ngoạm nạo vét biển từ 800m3/h trở lên | 535.000 | 516.000 | 468.000 | 477.000 | 529.000 |
| IV.5.5 | Kỹ thuật viên cuốc 2 (Bậc 1,5/2) |
|
|
|
|
|
| a | Tàu hút, tàu cuốc, tàu đào gầu ngoạm nạo vét biển từ 300m3/h đến 800m3/h | 486.000 | 470.000 | 428.000 | 438.000 | 486.000 |
| b | Tàu hút, tàu cuốc, tàu đào gầu ngoạm nạo vét biển từ 800m3/h trở lên | 507.000 | 490.000 | 445.000 | 455.000 | 504.000 |
| V.6 | Thợ lặn |
|
|
|
|
|
| a | Thợ lặn (Bậc 2/4) | 593.000 | 573.000 | 526.000 | 531.000 | 608.000 |
- 1Luật Xây dựng 2014
- 2Luật Xây dựng sửa đổi 2020
- 3Thông tư 11/2021/TT-BXD hướng dẫn nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 4Nghị định 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- 5Thông tư 13/2021/TT-BXD hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 6Quyết định 51/2022/QĐ-UBND quy định về xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 7Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động
- 8Quyết định 20/QĐ-SXD năm 2024 công bố Đơn giá nhân công xây dựng năm 2023 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Quyết định 4745/QĐ-SXD năm 2024 công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- Số hiệu: 4745/QĐ-SXD
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 15/11/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ninh
- Người ký: Trần Việt Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
