Giới thiệu chung về Quyết định 4703/QĐ-UBND
Quyết định số 4703/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành ngày 23 tháng 10 năm 2024 nhằm phê duyệt quy trình nội bộ tái cấu trúc giải quyết thủ tục hành chính thuộc các lĩnh vực Lâm nghiệp, Thủy sản và Khoa học công nghệ. Đây là bước đi quan trọng trong tiến trình cải cách hành chính, chuyển đổi số và tối ưu hóa quy trình xử lý hồ sơ công vụ thuộc phạm vi quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thành phố Hồ Chí Minh.
Thông tin thuộc tính văn bản pháp quy
- Số hiệu: 4703/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Chủ tịch Phan Văn Mãi
- Ngày ban hành: 23/10/2024
- Ngày có hiệu lực: 23/10/2024 (kể từ ngày ký)
- Lĩnh vực điều chỉnh: Lâm nghiệp, Thủy sản, Khoa học công nghệ thuộc ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Nội dung cốt lõi của Quyết định 4703/QĐ-UBND
Quyết định tập trung vào việc tái cấu trúc toàn diện các quy trình giải quyết thủ tục hành chính, tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật để đồng bộ hóa dữ liệu, nâng cao hiệu quả phục vụ người dân và doanh nghiệp. Các nội dung trọng tâm bao gồm:
- Phê duyệt 13 quy trình nội bộ mới: Ban hành kèm theo Quyết định này là 13 quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính đã được tái cấu trúc theo các tiêu chí và phương án quy định tại Quyết định số 1802/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2022.
- Xây dựng quy trình điện tử: Các quy trình nội bộ sau khi tái cấu trúc sẽ là cơ sở nền tảng để các cơ quan chuyên môn xây dựng quy trình điện tử. Việc tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả thủ tục hành chính sẽ được thực hiện hoàn toàn trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nghiêm cấm tự ý phát sinh thủ tục: Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình đã được phê duyệt; tuyệt đối không được tự ý đặt thêm các điều kiện, thủ tục, hoặc yêu cầu các loại giấy tờ ngoài quy định của pháp luật hiện hành.
- Cập nhật và rà soát thường xuyên: Các đơn vị có trách nhiệm chủ động rà soát, cập nhật kịp thời các quy trình nội bộ khi có sự thay đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ từ các văn bản quy phạm pháp luật cấp trên.
Danh mục chi tiết 13 quy trình nội bộ được tái cấu trúc
Các quy trình được phân chia cụ thể theo 03 lĩnh vực chuyên ngành trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
1. Lĩnh vực Lâm nghiệp (01 quy trình)
- Đăng ký mã số cơ sở nuôi, trồng các loài động vật rừng, thực vật rừng nguy cấp, quý hiếm Nhóm II và động vật, thực vật hoang dã nguy cấp thuộc Phụ lục II và III của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp (CITES).
2. Lĩnh vực Thủy sản (11 quy trình)
- Cấp, cấp lại giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản (ngoại trừ các cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản bố mẹ hoặc cơ sở kết hợp cả hai loại hình này).
- Cấp, cấp lại giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản (không áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài).
- Cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện nuôi trồng thủy sản theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân.
- Cấp, cấp lại giấy xác nhận đăng ký nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực.
- Cấp, cấp lại giấy phép khai thác thủy sản cho các phương tiện hoạt động.
- Thực hiện thủ tục xóa đăng ký tàu cá theo quy định pháp luật.
- Cấp, cấp lại giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân.
- Cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá lần đầu.
- Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký tàu cá trong các trường hợp bị mất, hỏng hoặc thay đổi thông tin.
- Cấp, cấp lại giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đóng mới, cải hoán tàu cá.
- Cấp văn bản chấp thuận cho phép đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá hoạt động trên biển.
3. Lĩnh vực Khoa học công nghệ (01 quy trình)
- Đăng ký công bố hợp quy đối với các sản phẩm, hàng hóa sản xuất trong nước được quản lý bởi các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành (áp dụng riêng trong lĩnh vực thủy sản).
Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
Quyết định 4703/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký (ngày 23 tháng 10 năm 2024). Đồng thời, quyết định này bãi bỏ một số quy trình cũ đã được ban hành trước đây nhằm đảm bảo tính thống nhất của hệ thống pháp luật:
- Bãi bỏ quy trình nội bộ số 1 thuộc mục I (Lĩnh vực Lâm nghiệp).
- Bãi bỏ các quy trình nội bộ số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 11, 12, 13, 14, 15, 16 thuộc mục II (Lĩnh vực Thủy sản) ban hành kèm theo Quyết định số 3362/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Các cơ quan, cá nhân sau đây chịu trách nhiệm thi hành trực tiếp quyết định này:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
- Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông Thành phố Hồ Chí Minh.
- Giám đốc Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố Hồ Chí Minh.
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến việc thực hiện các thủ tục hành chính nêu trên.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4703/QĐ-UBND | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ TÁI CẤU TRÚC GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN VÀ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Quyết định số 1802/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về phê duyệt phương án tái cấu trúc, đơn giản hóa thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 3474/TTr-SNN ngày 07 tháng 10 năm 2024,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này 13 quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính đã được tái cấu trúc theo các tiêu chí, phương án tại Quyết định số 1802/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2022 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Danh mục và nội dung chi tiết của các quy trình nội bộ được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố tại địa chỉ http://vpub.hochiminhcity.gov.vn/portal/Home/quy-trinh-noi-bo/default.aspx.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính đã được tái cấu trúc là cơ sở để xây dựng quy trình điện tử, thực hiện việc tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Thành phố.
2. Cơ quan, đơn vị thực hiện thủ tục hành chính có trách nhiệm:
a) Tuân thủ theo quy trình nội bộ đã được tái cấu trúc khi tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức; không tự đặt thêm thủ tục, giấy tờ ngoài quy định pháp luật.
b) Thường xuyên rà soát, cập nhật các quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính được phê duyệt mới, sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ khi có biến động theo quy định pháp luật.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bãi bỏ quy trình nội bộ số 1 mục I, các số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 11, 12, 13, 14, 15, 16 mục II ban hành kèm theo Quyết định số 3362/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Trung tâm chuyển đổi số Thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| CHỦ TỊCH |
DANH MỤC
QUY TRÌNH NỘI BỘ ĐÃ TÁI CẤU TRÚC GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
(Đính kèm Quyết định số 4703/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
DANH MỤC QUY TRÌNH NỘI BỘ TÁI CẤU TRÚC
| Stt | Tên quy trình nội bộ |
| I | LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP |
| 1 | Đăng ký mã số cơ sở nuôi, trồng các loài động vật rừng, thực vật rừng nguy cấp, quý hiếm Nhóm II và động vật, thực vật hoang dã nguy cấp thuộc Phụ lục II và III của CITES |
| II | LĨNH VỰC THỦY SẢN |
| 2 | Cấp, cấp lại giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản (trừ cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản bố mẹ, cơ sở sản xuất, ương dưỡng đồng thời giống thủy sản bố mẹ và giống thủy sản không phải là giống thủy sản bố mẹ) |
| 3 | Cấp, cấp lại giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản (trừ nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài) |
| 4 | Cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện nuôi trồng thủy sản (theo yêu cầu) |
| 5 | Cấp, cấp lại giấy xác nhận đăng ký nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực |
| 6 | Cấp, cấp lại giấy phép khai thác thủy sản |
| 7 | Xóa đăng ký tàu cá |
| 8 | Cấp, cấp lại giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác (theo yêu cầu) |
| 9 | Cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá |
| 10 | Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký tàu cá |
| 11 | Cấp, cấp lại giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đóng mới, cải hoán tàu cá |
| 12 | Cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá trên biển |
| III | LĨNH VỰC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ |
| 13 | Đăng ký công bố hợp quy đối với các sản phẩm, hàng hóa sản xuất trong nước được quản lý bởi các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành (trong lĩnh vực thủy sản) |
| FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Quyết định 3019/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong lĩnh vực Lâm nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 2Quyết định 3022/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong lĩnh vực Lâm nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 3Quyết định 1458/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Thủy sản, Lâm nghiệp, Phòng, chống thiên tai, Thủy lợi thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Đắk Nông
- 1Quyết định 3362/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Hồ Chí Minh
- 2Quyết định 329/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Thủy sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh
- 1Nghị định 63/2010/NĐ-CP về kiểm soát thủ tục hành chính
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Nghị định 92/2017/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính
- 4Nghị định 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính
- 5Thông tư 01/2018/TT-VPCP hướng dẫn Nghị định 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Nghị định 45/2020/NĐ-CP về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử
- 8Quyết định 1802/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Phương án Tái cấu trúc, đơn giản hóa thủ tục hành chính để cung cấp Dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Quyết định 3019/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong lĩnh vực Lâm nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 10Quyết định 3022/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong lĩnh vực Lâm nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 11Quyết định 1458/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Thủy sản, Lâm nghiệp, Phòng, chống thiên tai, Thủy lợi thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Đắk Nông
Quyết định 4703/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt quy trình nội bộ tái cấu trúc giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Lâm nghiệp, Thủy sản và Khoa học công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thành phố Hồ Chí Minh
- Số hiệu: 4703/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 23/10/2024
- Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Phan Văn Mãi
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 431 đến số 432
- Ngày hiệu lực: 23/10/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

