THÔNG TIN CHUNG VỀ QUYẾT ĐỊNH 470/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 470/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành nhằm thiết lập Quy chế tổ chức tiếp công dân thống nhất trên địa bàn tỉnh. Văn bản này đóng vai trò pháp lý quan trọng trong việc chuẩn hóa quy trình tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân tại địa phương.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, chính thức thay thế Quyết định số 173/2003/QĐ-UB ngày 28/01/2003 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Quy chế tổ chức tiếp công dân.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; các cơ quan đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
MÔ HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY TIẾP CÔNG DÂN CÁC CẤP
Quy chế quy định chi tiết về cơ cấu tổ chức, nhân sự và địa điểm tiếp công dân từ cấp tỉnh đến cấp xã nhằm bảo đảm tính chuyên nghiệp và hiệu quả:
- Trụ sở Tiếp công dân cấp tỉnh: Trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh và do một Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh trực tiếp phụ trách. Phòng Tiếp công dân phải bố trí tối thiểu từ 4 người trở lên, phối hợp chặt chẽ với Thanh tra tỉnh và các cơ quan liên quan để chuẩn bị hồ sơ, tài liệu phục vụ lãnh đạo tỉnh tiếp dân định kỳ và thực hiện tiếp dân thường xuyên. Khi có yêu cầu, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND cấp huyện phải tham gia tiếp dân tại đây.
- Nơi tiếp công dân cấp sở, ngành: Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh có trách nhiệm bố trí địa điểm tiếp công dân riêng biệt ngay tại trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị mình, đồng thời phân công lãnh đạo và cán bộ tiếp công dân theo quy định.
- Nơi tiếp công dân cấp huyện (huyện, thị xã): Chủ tịch UBND cấp huyện tổ chức nơi tiếp công dân riêng, thành lập bộ phận tiếp công dân trực thuộc Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện với biên chế tối thiểu từ 2 người trở lên, do một Phó Chánh Văn phòng phụ trách. Bộ phận này phối hợp với Thanh tra cấp huyện chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho Chủ tịch UBND cấp huyện tiếp dân. Các thủ trưởng phòng, ban chuyên môn và Chủ tịch UBND cấp xã phải tham gia tiếp dân khi được yêu cầu.
- Địa điểm tiếp công dân cấp xã (xã, phường, thị trấn): Chủ tịch UBND cấp xã bố trí địa điểm tiếp dân cụ thể của đơn vị mình, phân công cán bộ Văn phòng phối hợp với cán bộ Tư pháp thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân thường xuyên.
- Tiêu chuẩn cán bộ tiếp dân chuyên trách: Cán bộ chuyên trách tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh và cấp huyện phải là công chức Nhà nước, có tối thiểu 3 năm kinh nghiệm làm việc trong các cơ quan quản lý nhà nước ở ngạch chuyên viên và đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn phẩm chất đạo đức, nghiệp vụ.
NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁN BỘ TIẾP CÔNG DÂN
Quy chế phân định rõ ràng trách nhiệm và quyền hạn của cán bộ khi thực thi công vụ tiếp công dân:
- Tác phong làm việc: Khi làm nhiệm vụ, cán bộ phải mặc trang phục chỉnh tề, đeo thẻ công chức theo quy định. Chỉ thực hiện tiếp công dân tại địa điểm tiếp dân được quy định, tuyệt đối không tiếp công dân tại nhà riêng.
- Nhiệm vụ tiếp nhận và xử lý thông tin:
- Tiếp nhận các thông tin, kiến nghị, phản ánh, góp ý liên quan đến chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước và công tác quản lý của cơ quan, đơn vị.
- Lắng nghe, ghi chép đầy đủ, trung thực nội dung vụ việc vào sổ theo dõi tiếp công dân; yêu cầu công dân ký xác nhận nội dung khiếu nại, tố cáo khi cần thiết.
- Tiếp nhận, xử lý khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của cơ quan mình và báo cáo Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thụ lý giải quyết.
- Giải thích, hướng dẫn rõ ràng cho công dân đối với các khiếu nại không đủ điều kiện thụ lý theo quy định pháp luật.
- Hướng dẫn công dân gửi đơn đến đúng cơ quan có thẩm quyền đối với vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết.
- Đối với đơn tố cáo không thuộc thẩm quyền, phải chuyển đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong thời hạn tối đa 10 ngày kể từ ngày nhận và thông báo cho công dân biết.
- Từ chối thụ lý và yêu cầu công dân chấp hành nếu vụ việc đã có quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật hoặc đã có kết luận giải quyết tố cáo mà công dân không cung cấp được chứng cứ, tài liệu mới.
- Quyền hạn của cán bộ tiếp dân:
- Yêu cầu công dân trình bày rõ ràng, cung cấp đầy đủ tài liệu, chứng cứ liên quan; yêu cầu viết thành văn bản và ký xác nhận nếu trình bày bằng miệng.
- Từ chối tiếp công dân trong các trường hợp: vụ việc đã được giải quyết đúng pháp luật và đã trả lời đầy đủ; công dân trong tình trạng say rượu, mắc bệnh tâm thần hoặc vi phạm nghiêm trọng nội quy nơi tiếp dân.
- Yêu cầu cơ quan Công an lập biên bản và xử lý theo pháp luật đối với những đối tượng có hành vi vi phạm pháp luật hoặc vi phạm nội quy tại nơi tiếp dân.
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN KHI ĐẾN NƠI TIẾP DÂN
Để đảm bảo tính dân chủ và trật tự, quy chế quy định cụ thể quyền lợi và trách nhiệm của người dân:
- Quyền của công dân: Được hướng dẫn, giải thích và trả lời về các nội dung trình bày; được yêu cầu giữ bí mật thông tin cá nhân (họ tên, địa chỉ) khi thực hiện quyền tố cáo; có quyền khiếu nại, tố cáo người tiếp dân nếu người này có hành vi sai trái, gây phiền hà, sách nhiễu trong khi thi hành công vụ.
- Nghĩa vụ của công dân:
- Xuất trình giấy tờ tùy thân (CMND, giấy mời). Trường hợp ủy quyền khiếu nại phải thông qua người đại diện hợp pháp (cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh chị em ruột có năng lực hành vi dân sự đầy đủ hoặc người giám hộ, luật sư) và phải có giấy tờ chứng minh đại diện hợp pháp.
- Chấp hành nghiêm chỉnh nội quy nơi tiếp dân và sự hướng dẫn của cán bộ tiếp dân.
- Trình bày trung thực sự việc, cung cấp tài liệu khách quan liên quan đến nội dung khiếu nại, tố cáo và ký xác nhận nội dung đã trình bày.
- Trường hợp đoàn đông người cùng khiếu nại một nội dung: từ 5 đến 10 người phải cử từ 2 đến 3 người đại diện; từ 10 người trở lên chỉ được cử tối đa không quá 5 người đại diện để làm việc với cán bộ tiếp dân.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ CƠ CHẾ PHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN
Quy chế thiết lập cơ chế kiểm tra, giám sát và phối hợp liên ngành chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị:
- Trách nhiệm giải quyết đơn thư chuyển đến (Điều 8): Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị khi nhận được đơn thư do nơi tiếp dân chuyển đến phải xem xét, giải quyết đúng thời hạn luật định và thông báo kết quả cho nơi chuyển đơn. Nếu quá hạn, người phụ trách nơi tiếp dân có quyền kiến nghị Thủ trưởng cơ quan đó giải quyết.
- Vai trò chỉ đạo, kiểm tra của Thanh tra tỉnh (Điều 14): Chánh Thanh tra tỉnh phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh giúp UBND tỉnh hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các Sở, ngành, địa phương thực hiện quy chế này. Thanh tra các cấp có trách nhiệm tham mưu cho Thủ trưởng cùng cấp và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ.
- Chế độ báo cáo định kỳ (Điều 15): Các Sở, ban, ngành và UBND cấp huyện phải tổng hợp tình hình tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, cả năm để báo cáo UBND tỉnh và gửi Thanh tra tỉnh trước ngày 15 hàng tháng.
- Công tác bảo đảm an ninh trật tự (Điều 16): Công an tỉnh chỉ đạo Công an cấp huyện bố trí lực lượng bảo vệ, phối hợp bảo đảm an toàn, trật tự tại các địa điểm tiếp dân; kịp thời lập biên bản, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật tại nơi tiếp dân.
- Phối hợp liên ngành cấp huyện (Điều 17): Chủ tịch UBND cấp huyện chủ trì phối hợp với Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cùng cấp để thực hiện tốt công tác tiếp công dân trên địa bàn quản lý.
- Khen thưởng, kỷ luật và sửa đổi quy chế (Điều 18, 19): Cơ quan, cá nhân thực hiện tốt sẽ được biểu dương, khen thưởng; nếu vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phải kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua Văn phòng UBND tỉnh) để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 470/2007/QĐ-UBND | Ninh Bình, ngày 14 tháng 02 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 02/12/1998, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 15/6/2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 29/11/2005;
Căn cứ Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo;
Xét đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế tổ chức tiếp công dân trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 173/2003/QĐ-UB ngày 28/01/2003 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế tổ chức tiếp công dân.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; các cơ quan đơn vị và cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành quyết định này.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH |
QUY CHẾ
TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 470/2007/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2007 của UBND tỉnh Ninh Bình)
Chương 1.
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Quy chế này quy định việc tổ chức tiếp công dân của Chủ tịch UBND các cấp, Thủ trưởng các cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang (sau đây gọi tắt là Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị) trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tổ chức tiếp công dân; phân công cán bộ có phẩm chất tốt, có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, có ý thức trách nhiệm, am hiểu thực tiễn, có năng lực giao tiếp, đối thoại, nắm vững chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước chuyên trách làm công tác tiếp công dân.
Nơi tiếp công dân phải bảo đảm các điều kiện vật chất cần thiết thuận tiện cho việc tiếp công dân, có phòng tiếp của cán bộ, phòng chờ của công dân và trang bị các phương tiện làm việc cần thiết phục vụ tiếp công dân; phải niêm yết công khai lịch tiếp, nội quy nơi tiếp công dân và tóm tắt một số quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo để mọi người biết và thực hiện.
Điều 3. Công dân phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung khiếu nại, tố cáo của mình.
Nghiêm cấm việc cản trở, gây phiền hà, sách nhiễu đối với công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
Nghiêm cấm việc vi phạm nội quy, quy chế nơi tiếp công dân; lợi dụng khiếu nại, tố cáo để vu cáo, xúc phạm uy tín, danh dự của cơ quan Nhà nước, người thi hành công vụ; kích động, gây rối trật tự nơi tiếp công dân.
Chương 2.
TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN
Điều 4. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tiếp công dân theo quy định sau:
1. Tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân của tỉnh:
a) Chủ tịch UBND tỉnh chủ trì tiếp công dân vào ngày thứ tư của tuần thứ hai trong tháng.
b) Mời Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì tiếp công dân vào ngày thứ tư tuần thứ ba trong tháng.
c) Chánh Thanh tra tỉnh chủ trì tiếp công dân vào ngày thứ tư tuần thứ tư trong tháng.
d) Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh chủ trì tiếp công dân vào ngày thứ tư của tuần thứ nhất trong tháng.
e) Mời Đại biểu Quốc hội thuộc Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, đại diện Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh, đại diện Văn phòng Tỉnh ủy, đại diện Ủy ban kiểm tra Tỉnh ủy tham gia tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân vào các ngày thứ tư hàng tuần.
f) Phòng Tiếp công dân thuộc Văn phòng UBND tỉnh chủ trì tiếp công dân vào các ngày làm việc còn lại trong tháng.
2. Tiếp công dân tại nơi tiếp công dân của các huyện, thị xã:
a) Chủ tịch UBND các huyện, thị xã tiếp công dân ít nhất hai ngày trong tháng: vào thứ năm tuần thứ nhất và tuần thứ ba.
b) Mời Thường trực HĐND huyện chủ trì tiếp công dân vào thứ năm tuần thứ hai và tuần thứ tư trong tháng.
c) Mời đại biểu HĐND tỉnh thuộc Tổ Đại biểu HĐND tỉnh ứng cử tại huyện, thị xã tham gia một số buổi tiếp công dân vào các ngày thứ năm hàng tuần.
d) Bộ phận tiếp công dân chuyên trách thuộc Văn phòng HĐND và UBND huyện, thị xã chủ trì tiếp công dân vào các ngày làm việc còn lại trong tháng.
3. Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn chủ trì tiếp công dân mỗi tuần ít nhất một ngày, vào thứ ba hàng tuần.
4 Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh và các cơ quan chuyên môn cấp huyện, thị xã chủ trì tiếp công dân ít nhất một ngày vào thứ ba tuần thứ hai trong tháng.
Riêng Thanh tra Nhà nước các cấp, các ngành thuộc tỉnh: Công an, Quân sự, Lao động – Thương binh và Xã hội, Y tế, Thuế, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giáo dục - Đào tạo, Xây dựng, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Kho bạc Nhà nước, Nội vụ, Khoa học và Công nghệ, Du lịch, Công nghiệp, Giao thông vận tải, Thương mại, Đài phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Ninh Bình có trách nhiệm tổ chức tiếp công dân thường xuyên tại trụ sở cơ quan vào các ngày làm việc trong tuần.
5. Ngoài các ngày quy định trên, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phải chủ trì tổ chức tiếp công dân trong những trường hợp sau đây:
a) Khiếu nại, tố cáo đông người, có tính chất phức tạp, nếu không chỉ đạo xem xét, giải quyết kịp thời có thể gây hậu quả xấu.
b) Tiếp công dân theo yêu cầu của cấp trên.
Điều 5. Trụ sở Tiếp công dân của tỉnh trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh, do một Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh phụ trách.
Phòng Tiếp công dân thuộc Văn phòng UBND tỉnh có ít nhất 4 người trở lên, có nhiệm vụ phối hợp với Thanh tra tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan chuẩn bị hồ sơ, tài liệu và các điều kiện cần thiết để phục vụ cho lãnh đạo UBND tỉnh tiếp công dân và trực tiếp tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở Tiếp công dân của tỉnh.
Khi có yêu cầu của người được phân công chủ trì tiếp công dân, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã phải tham gia tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân của tỉnh.
Điều 6. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành của tỉnh bố trí nơi tiếp công dân riêng tại Trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị mình, phân công lãnh đạo và cán bộ tiếp công dân theo quy định.
Chủ tịch UBND các huyện, thị xã tổ chức nơi tiếp công dân của huyện, thị xã, bố trí bộ phận tiếp công dân trực thuộc Văn phòng HĐND và UBND có ít nhất từ 2 người trở lên, do một Phó Chánh Văn phòng HĐND và UBND huyện, thị xã phụ trách. Bộ phận tiếp công dân có nhiệm vụ phối hợp với Thanh tra huyện, thị xã và các đơn vị có liên quan chuẩn bị các điều kiện cần thiết để phục vụ cho Chủ tịch UBND huyện, thị xã tiếp công dân và trực tiếp tiếp công dân thường xuyên tại nơi tiếp công dân.
Khi có yêu cầu của người được phân công chủ trì tiếp công dân ở huyện, thị xã, Thủ trưởng các phòng, ban chuyên môn thuộc huyện, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn phải tham gia tiếp công dân tại nơi tiếp công dân của huyện, thị xã.
Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn phải bố trí địa điểm tiếp công dân của đơn vị mình, phân công cán bộ Văn phòng phối hợp với cán bộ Tư pháp làm nhiệm vụ tiếp công dân thường xuyên.
Điều 7. Cán bộ chuyên trách làm nhiệm vụ tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân của tỉnh và nơi tiếp công dân của các huyện, thị xã phải là công chức Nhà nước đã có ít nhất 3 năm làm việc trong các cơ quan quản lý Nhà nước ở ngạch chuyên viên và đáp ứng những quy định tại Điều 2 của quy chế này.
Điều 8. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị khi nhận được đơn thư kiến nghị, phản ánh, tố cáo do những nơi tiếp công dân chuyển đến phải xem xét, giải quyết đúng thời hạn theo quy định của pháp luật và thông báo kịp thời kết quả cho nơi tiếp công dân chuyển vụ việc đó biết. Nếu quá thời hạn quy định mà chưa có thông báo thì người phụ trách nơi tiếp công dân đã chuyển đơn đến có quyền kiến nghị Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đó giải quyết và thông báo kết quả.
Chương 3.
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁN BỘ TIẾP CÔNG DÂN; QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN KHI ĐẾN NƠI TIẾP CÔNG DÂN
Điều 9. Khi làm nhiệm vụ, cán bộ tiếp công dân phải mặc trang phục chỉnh tề, đeo thẻ công chức theo quy định.
Cán bộ tiếp công dân chỉ được tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại nơi tiếp công dân, không tiếp tại nhà riêng.
Điều 10. Khi tiếp công dân, cán bộ tiếp công dân có nhiệm vụ:
1. Tiếp nhận các thông tin, kiến nghị, phản ánh, góp ý những vấn đề liên quan đến chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, công tác quản lý của cơ quan, đơn vị.
2. Tiếp nhận, xử lý các khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định như sau:
a) Lắng nghe, ghi chép vào sổ theo dõi tiếp công dân đầy đủ nội dung có liên quan do công dân trình bày; yêu cầu công dân ký xác nhận nội dung khiếu nại, tố cáo khi cần thiết.
b) Đối với khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị mình theo quy định tại Điều 2, Điều 32 Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ thì tiếp nhận và báo cáo Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thụ lý giải quyết.
c) Đối với khiếu nại không đủ điều kiện thụ lý giải quyết theo Điều 32 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật Khiếu nại, tố cáo thì giải thích, hướng dẫn cho công dân biết rõ lý do.
d) Những khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng dẫn công dân đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
đ) Những tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết thì chậm nhất trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được nội dung tố cáo, phải chuyển đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho công dân biết.
e) Những quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật và những tố cáo đã có kết luận giải quyết của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nay tố cáo lại nhưng công dân không cung cấp được những chứng cứ, tài liệu mới thì trả lời rõ và yêu cầu công dân chấp hành.
Điều 11. Khi tiếp công dân, cán bộ tiếp công dân có quyền:
1. Yêu cầu công dân trình bày đầy đủ, rõ ràng những nội dung khiếu nại, tố cáo và những yêu cầu giải quyết; cung cấp tài liệu, chứng cứ liên quan đến việc khiếu nại, tố cáo.
Trường hợp công dân trình bày bằng miệng các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, nếu thấy cần thiết thì yêu cầu công dân viết thành văn bản và ký xác nhận.
2. Trong các trường hợp: Việc khiếu nại, tố cáo đã được kiểm tra, xem xét, xác minh đã có quyết định hoặc kết luận giải quyết của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo đúng quy định của pháp luật và đã trả lời đầy đủ cho Người khiếu nại tố cáo thì từ chối không tiếp và yêu cầu công dân nghiêm chỉnh chấp hành.
3. Từ chối không tiếp những người đang trong tình trạng say rượu, tâm thần, những người vi phạm nội quy, quy chế nơi tiếp công dân và yêu cầu người đó rời khỏi nơi tiếp công dân.
4. Đối với người có hành vi vi phạm pháp luật khiếu nại, tố cáo; vi phạm nội quy, quy chế nơi tiếp công dân tùy theo mức độ vi phạm người chủ trì tiếp công dân chấn chỉnh, nhắc nhở hoặc yêu cầu cơ quan Công an lập biên bản và xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 12. Khi đến nơi tiếp công dân, công dân có quyền:
1. Được hướng dẫn, giải thích, trả lời về những nội dung mình trình bày.
2. Đối với trường hợp tố cáo, được yêu cầu giữ bí mật họ tên, địa chỉ người tố cáo.
3. Được quyền khiếu nại, tố cáo với Thủ trưởng trực tiếp của người tiếp công dân nếu họ có những việc làm sai trái gây cản trở, phiền hà, sách nhiễu trong khi thi hành công vụ
Điều 13. Khi đến nơi tiếp công dân, công dân có nghĩa vụ:
1. Xuất trình giấy tờ tùy thân như: giấy chứng minh nhân dân, giấy mời; nếu công dân không trực tiếp đến khiếu nại thì có thể thông qua người đại diện là cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột có năng lực hành vi dân sự đầy đủ hoặc người giám hộ và luật sư được nhờ giúp đỡ để thực hiện việc khiếu nại, nhưng phải có giấy tờ của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chứng nhận là đại diện hợp pháp.
2. Thực hiện nghiêm chỉnh nội quy, quy chế nơi tiếp công dân và hướng dẫn của cán bộ tiếp công dân.
3. Trình bày trung thực sự việc, cung cấp tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, tố cáo của mình.
4. Ký xác nhận những nội dung đã trình bày.
5. Trường hợp có nhiều người đến nơi tiếp công dân để khiếu nại, tố cáo cùng một nội dung: nếu có từ 5 đến 10 người thì cử từ 2 đến 3 người đại diện; có 10 người trở lên cử tối đa không quá 5 ngày đại diện để trình bày với cán bộ tiếp công dân.
Chương 4.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14. Chánh Thanh tra tỉnh phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh giúp UBND tỉnh hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã trong việc tổ chức tiếp công dân, xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật và Quy chế này; trong trường hợp cần thiết thì kiến nghị các biện pháp nhằm chấn chỉnh công tác tổ chức tiếp công dân; Chánh Thanh tra (hoặc người được giao nhiệm vụ thanh tra) các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, các huyện, thị xã phối hợp với bộ phận tiếp công dân giúp Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã hướng dẫn, kiểm tra công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong ngành, địa phương mình; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo với Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành hoặc với Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã.
Điều 15. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm hướng dẫn kiểm tra các phòng, ban chuyên môn, đơn vị, xã, phường thuộc quyền quản lý của mình thực hiện việc tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo.
Định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng và cả năm tổng hợp tình hình công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo để báo cáo kết quả về UBND tỉnh, đồng thời gửi Thanh tra tỉnh trước ngày 15 hàng tháng theo kỳ báo cáo.
Điều 16. Công an tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo Công an các huyện, thị xã bố trí lực lượng bảo vệ, phối hợp với Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, người phụ trách nơi tiếp công dân đảm bảo an toàn, trật tự nơi tiếp công dân của các cơ quan, đơn vị thuộc địa bàn phụ trách. Khi có công dân đến nơi tiếp dân có những hành vi vi phạm pháp luật về quy chế tiếp công dân đã được nhắc nhở, chấn chỉnh nhưng không sửa chữa thì lập biên bản xử lý hoặc kiến nghị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 17. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm phối hợp với Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân, Chủ tịch ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Hội Nông dân và các đoàn thể quần chúng cùng cấp tổ chức tốt việc tiếp công dân thuộc địa bàn, lĩnh vực mình quản lý.
Điều 18. Các cơ quan, đơn vị và cá nhân thực hiện tốt Quy chế này sẽ được biểu dương, khen thưởng; nếu vi phạm thì tùy theo mức độ sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 19. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, yêu cầu các cơ quan, đơn vị báo cáo kịp thời về UBND tỉnh qua Văn phòng UBND tỉnh để xem xét, sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp.
- 1Quyết định 173/2003/QĐ-UB về Quy chế tổ chức tiếp công dân tỉnh Ninh Bình
- 2Quyết định 03/2011/QĐ-UBND về quy chế tổ chức tiếp công dân trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 3Quyết định 361/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành từ ngày 01/4/1992 đến ngày 31/12/2013
- 1Quyết định 173/2003/QĐ-UB về Quy chế tổ chức tiếp công dân tỉnh Ninh Bình
- 2Quyết định 03/2011/QĐ-UBND về quy chế tổ chức tiếp công dân trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 3Quyết định 361/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành từ ngày 01/4/1992 đến ngày 31/12/2013
Quyết định 470/2007/QĐ-UBND ban hành Quy chế tổ chức tiếp công dân do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành
- Số hiệu: 470/2007/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 14/02/2007
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Bình
- Người ký: Bùi Văn Thắng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/02/2007
- Ngày hết hiệu lực: 08/04/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
