Tóm tắt Quyết định 47/2025/QĐ-UBND về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Công chứng số 1 tỉnh Đồng Tháp
Quyết định số 47/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định chi tiết về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Công chứng số 1 trực thuộc Sở Tư pháp tỉnh Đồng Tháp. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiện toàn tổ chức và hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập này theo các quy định pháp luật mới nhất, đặc biệt là Luật Công chứng số 46/2024/QH15.
1. Vị trí và chức năng của Phòng Công chứng số 1
Phòng Công chứng số 1 được xác định rõ vai trò và chức năng hoạt động như sau:
- Vị trí pháp lý: Là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Tư pháp tỉnh Đồng Tháp, do Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định thành lập. Đơn vị có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng; tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật Công chứng cùng các quy định pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lập.
- Chức năng: Thực hiện chứng nhận tính xác thực, tính hợp pháp của các hợp đồng, giao dịch dân sự, kinh tế, thương mại... mà pháp luật quy định phải công chứng hoặc do các cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng. Ngoài ra, đơn vị còn thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Nhiệm vụ của Phòng Công chứng số 1
Phòng Công chứng số 1 có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau:
- Quản lý hoạt động hành nghề: Theo dõi, bảo đảm cho các công chứng viên thuộc đơn vị thực hiện đúng thủ tục công chứng, tuân thủ nghiêm ngặt Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng, Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam và chấp hành các quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Chấp hành quy định pháp luật: Thực hiện đúng các quy định về lao động, thuế, tài chính, thống kê; tuân thủ ngày, giờ làm việc của cơ quan hành chính nhà nước và quản lý thời gian làm việc của nhân viên tại đơn vị.
- Công khai thông tin tại trụ sở: Niêm yết rõ ràng lịch làm việc, quy trình thủ tục công chứng, nội quy tiếp dân, phí công chứng, giá dịch vụ theo yêu cầu và các chi phí khác. Đồng thời, báo cáo Sở Tư pháp phê duyệt và niêm yết công khai danh sách cộng tác viên dịch thuật của đơn vị.
- Bảo hiểm và bồi thường: Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho các công chứng viên của đơn vị theo quy định tại Điều 39 Luật Công chứng số 46/2024/QH15 và thực hiện nghĩa vụ bồi thường thiệt hại theo quy định tại Điều 40 của Luật này.
- Hỗ trợ đào tạo và tập sự: Tiếp nhận, quản lý và tạo điều kiện thuận lợi cho người tập sự hành nghề công chứng; tạo điều kiện cho công chứng viên tham gia các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ hàng năm.
- Phối hợp với cơ quan nhà nước: Thực hiện báo cáo, kiểm tra, thanh tra và cung cấp thông tin về các giao dịch đã công chứng, giấy tờ đã chứng thực khi có yêu cầu từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Lưu trữ và bảo mật: Lập sổ yêu cầu công chứng, sổ công chứng và các loại sổ sách khác; thực hiện lưu trữ hồ sơ công chứng theo quy định; cung cấp thông tin vào cơ sở dữ liệu công chứng theo Điều 66 Luật số 46/2024/QH15; giữ bí mật thông tin công chứng trừ trường hợp được khách hàng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác.
- Quản lý hành chính và tự chủ: Quản lý và sử dụng con dấu tại trụ sở theo quy định; tiếp nhận hồ sơ công chứng do Sở Tư pháp chỉ định theo Điều 68 Luật số 46/2024/QH15; thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Quyền hạn của Phòng Công chứng số 1
Để bảo đảm hoạt động hiệu quả, đơn vị được trao các quyền hạn sau:
- Quản lý nhân sự: Ký kết hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động với các công chứng viên (theo quy định tại Điểm a, Điểm c Khoản 1 Điều 37 Luật số 46/2024/QH15) và các nhân viên, người lao động khác.
- Thu phí và lệ phí: Thu phí công chứng, giá dịch vụ theo yêu cầu và các khoản chi phí khác theo đúng quy định của Luật số 46/2024/QH15 và pháp luật liên quan.
- Cung cấp dịch vụ ngoài giờ: Được phép cung cấp dịch vụ công chứng ngoài ngày, giờ làm việc hành chính để đáp ứng kịp thời nhu cầu của cá nhân, tổ chức.
- Khai thác dữ liệu: Được quyền khai thác, sử dụng thông tin từ cơ sở dữ liệu công chứng, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu liên quan khác phục vụ cho hoạt động nghiệp vụ.
- Các quyền hạn khác: Thực hiện các quyền hạn khác theo quy định của Luật số 46/2024/QH15, các văn bản hướng dẫn và theo sự phân công của Giám đốc Sở Tư pháp.
4. Cơ cấu tổ chức của Phòng Công chứng số 1
Cơ cấu nhân sự và bộ máy của đơn vị được quy định chặt chẽ:
- Thành phần nhân sự: Gồm có Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và các viên chức chuyên môn, nghiệp vụ.
- Trưởng phòng: Là người đứng đầu đơn vị, chịu trách nhiệm toàn diện trước Giám đốc Sở Tư pháp và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của phòng cũng như việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Phó Trưởng phòng: Là người giúp việc cho Trưởng phòng trong công tác quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn; chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về các mảng công việc được phân công.
- Viên chức chuyên môn, nghiệp vụ: Gồm các Công chứng viên và các viên chức nghiệp vụ khác được bố trí theo đề án vị trí việc làm của đơn vị.
5. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định quy định rõ về thời gian áp dụng và các bên liên quan chịu trách nhiệm thi hành:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thực hiện: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Sở Tư pháp; Trưởng phòng Công chứng số 1; cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp - Trần Trí Quang.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 47/2025/QĐ-UBND | Đồng Tháp, ngày 20 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA PHÒNG CÔNG CHỨNG SỐ 1 THUỘC SỞ TƯ PHÁP TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Công chứng số 46/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 104/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng;
Căn cứ Thông tư số 09/2025/TT-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trong lĩnh vực tư pháp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp;
Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Công chứng số 1 trực thuộc Sở Tư pháp tỉnh Đồng Tháp.
Điều 1. Vị trí, chức năng
1. Vị trí
Phòng Công chứng số 1 là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp tỉnh Đồng Tháp do Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định thành lập. Phòng Công chứng số 1 có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng, được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật Công chứng, quy định pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Chức năng
Phòng Công chứng số 1 có chức năng thực hiện chứng nhận tính xác thực, tính hợp pháp của giao dịch mà luật quy định phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu và thực hiện quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Nhiệm vụ
a) Theo dõi, bảo đảm cho công chứng viên hành nghề tại đơn vị mình trong việc thực hiện thủ tục công chứng theo quy định của pháp luật, tuân thủ Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng, Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam và thực hiện các quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Chấp hành quy định của pháp luật về lao động, thuế, tài chính, thống kê;
c) Thực hiện chế độ làm việc theo ngày, giờ làm việc của cơ quan hành chính nhà nước và bảo đảm việc công chứng viên, nhân viên của tổ chức mình thực hiện đúng quy định về ngày, giờ làm việc của tổ chức;
d) Niêm yết lịch làm việc, thủ tục công chứng, nội quy tiếp người yêu cầu công chứng, phí công chứng, phí, giá dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng và chi phí khác tại trụ sở của tổ chức mình; báo cáo Sở Tư pháp phê duyệt và niêm yết danh sách cộng tác viên dịch thuật của tổ chức mình;
đ) Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho công chứng viên của tổ chức mình theo quy định tại Điều 39 của Luật Công chứng số 46/2024/QH15; bồi thường thiệt hại theo quy định tại Điều 40 của Luật số 46/2024/QH15;
e) Tiếp nhận, quản lý và tạo điều kiện thuận lợi cho người tập sự hành nghề công chứng trong quá trình tập sự tại đơn vị mình;
g) Tạo điều kiện cho công chứng viên của đơn vị mình trong việc hành nghề công chứng, tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng hằng năm;
h) Thực hiện yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc báo cáo, kiểm tra, thanh tra, cung cấp thông tin về giao dịch đã công chứng; giấy tờ, tài liệu đã chứng thực;
i) Lập sổ yêu cầu công chứng, sổ công chứng, các loại sổ khác và lưu trữ hồ sơ công chứng theo quy định của pháp luật;
k) Cung cấp thông tin để đưa vào cơ sở dữ liệu công chứng theo quy định tại Điều 66 của Luật số 46/2024/QH15;
l) Giữ bí mật về nội dung công chứng, trừ trường hợp được người yêu cầu công chứng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác;
m) Sử dụng con dấu tại trụ sở của đơn vị mình và thực hiện quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu;
n) Tiếp nhận hồ sơ công chứng do Sở Tư pháp chỉ định theo quy định tại Điều 68 của Luật số 46/2024/QH15;
o) Thực hiện các nhiệm vụ theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp theo quy định của pháp luật.
2. Quyền hạn
a) Ký hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động với công chứng viên quy định tại Điểm a, Điểm c Khoản 1 Điều 37 của Luật số 46/2024/QH15 và người lao động khác làm việc cho đơn vị mình;
b) Thu phí công chứng, giá dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng, chi phí khác theo quy định của Luật số 46/2024/QH15 và các quy định của pháp luật có liên quan;
с) Cung cấp dịch vụ công chứng ngoài ngày, giờ làm việc của cơ quan hành chính nhà nước để đáp ứng nhu cầu công chứng của cá nhân, tổ chức;
d) Được khai thác, sử dụng thông tin từ cơ sở dữ liệu công chứng, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu có liên quan theo quy định của pháp luật để phục vụ hoạt động công chứng;
3. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật số 46/2024/QH15, các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan và Giám đốc Sở Tư pháp phân công.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Phòng Công chứng số 1 gồm có Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và viên chức chuyên môn, nghiệp vụ.
2. Trưởng phòng là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Tư pháp, trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của phòng và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn khác được giao.
3. Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng quản lý, điều hành, tổ chức thực hiện công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công.
4. Viên chức chuyên môn, nghiệp vụ gồm: Công chứng viên, các viên chức nghiệp vụ theo vị trí việc làm.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Sở Tư pháp; Trưởng phòng Công chứng số 1; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 131/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Công chứng số 1 thành phố Hải Phòng trực thuộc Sở Tư pháp thành phố Hải Phòng
- 2Quyết định 132/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Công chứng số 2 thành phố Hải Phòng, trực thuộc Sở Tư pháp thành phố Hải Phòng
- 3Quyết định 47/2025/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Công chứng số 2 tỉnh Ninh Bình
Quyết định 47/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng công chứng số 1 thuộc Sở Tư pháp tỉnh Đồng Tháp
- Số hiệu: 47/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/08/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp
- Người ký: Trần Trí Quang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
