Quyết định số 47/2024/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành ngày 20 tháng 11 năm 2024, quy định chi tiết về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số tỉnh Lào Cai. Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2024 và thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 14/2023/QĐ-UBND ngày 16 tháng 5 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai.
- Vị trí và chức năng của Chi cục Dân số tỉnh Lào Cai
- Chi cục Dân số tỉnh Lào Cai là tổ chức trực thuộc Sở Y tế tỉnh Lào Cai, thực hiện chức năng tham mưu giúp Sở Y tế quản lý nhà nước về công tác dân số trên địa bàn tỉnh.
- Các lĩnh vực quản lý chuyên sâu bao gồm: quy mô dân số, cơ cấu dân số, chất lượng dân số, kế hoạch hóa gia đình và chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng.
- Chi cục có nhiệm vụ chỉ đạo và tổ chức thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ về dân số trên phạm vi toàn tỉnh.
- Về quan hệ công tác, Chi cục chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Y tế; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Cục Dân số thuộc Bộ Y tế.
- Chi cục có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, tài khoản riêng và có trụ sở làm việc đặt tại thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.
- Nhiệm vụ và quyền hạn của Chi cục
Chi cục Dân số tỉnh Lào Cai thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể sau đây:
- Công tác tham mưu và xây dựng văn bản: Tham mưu giúp Sở Y tế trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, quy chế phối hợp liên ngành và các biện pháp xã hội hóa công tác dân số. Trình Sở Y tế ban hành các chương trình, kế hoạch phối hợp liên ngành trong lĩnh vực dân số.
- Tổ chức thực hiện và tuyên truyền: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về dân số trên địa bàn tỉnh.
- Lồng ghép chính sách dân số: Tham mưu cấp có thẩm quyền thực hiện lồng ghép nội dung dân số vào các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, của các ngành và các lĩnh vực trên địa bàn tỉnh.
- Quản lý quy mô dân số: Theo dõi sát sao biến động dân số, trình cấp có thẩm quyền đề xuất các giải pháp, mô hình điều chỉnh mức sinh và tỷ lệ tăng dân số phù hợp; thực hiện xây dựng dự báo dân số phục vụ cho kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Quản lý cơ cấu dân số: Xây dựng các mục tiêu, chỉ tiêu và biện pháp can thiệp về cơ cấu dân số theo giới tính và độ tuổi; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật nhằm bảo đảm cân bằng giới tính khi sinh theo quy luật tự nhiên.
- Nâng cao chất lượng dân số: Xây dựng mục tiêu, chỉ tiêu và biện pháp can thiệp nâng cao chất lượng dân số; hướng dẫn triển khai các đề án nâng cao chất lượng dân số, tư vấn và khám sức khỏe trước khi kết hôn, giảm thiểu tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống, thực hiện sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh.
- Kế hoạch hóa gia đình: Xây dựng mục tiêu, chỉ tiêu về kế hoạch hóa gia đình và các biện pháp tránh thai; hướng dẫn các biện pháp phòng tránh vô sinh tại cộng đồng; dự báo nhu cầu và quản lý, điều phối phương tiện tránh thai qua các kênh cấp phát miễn phí, tiếp thị xã hội và xã hội hóa.
- Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng: Xây dựng, hướng dẫn và tổ chức triển khai các mục tiêu, chỉ tiêu về chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng cho người cao tuổi tại cộng đồng; phối hợp tổ chức khám sức khỏe định kỳ, lập hồ sơ theo dõi sức khỏe và phục hồi chức năng cho người cao tuổi.
- Truyền thông và cung cấp dịch vụ: Chủ trì, phối hợp thực hiện các hoạt động truyền thông, vận động, giáo dục và cung cấp dịch vụ tư vấn về dân số, kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng.
- Nghiên cứu khoa học và chuyển đổi số: Tổ chức thực hiện nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ thông tin và cải cách hành chính; phối hợp xây dựng hệ thống thông tin quản lý dữ liệu dân số, thực hiện chuyển đổi số và công tác thống kê, báo cáo dân số theo quy định.
- Kiểm tra, giám sát dịch vụ tư vấn: Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát hoạt động của các cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ tư vấn về dân số (bao gồm tư vấn khám sức khỏe trước kết hôn, sàng lọc trước sinh và sơ sinh, kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi).
- Đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ: Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về dân số cho đội ngũ công chức, viên chức làm công tác dân số, cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh.
- Quản lý nội bộ: Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tài chính, tài sản được giao; thực hiện chế độ tiền lương, các chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức thuộc quyền quản lý theo quy định và phân cấp của Sở Y tế.
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng: Thực hiện giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong công tác dân số theo quy định pháp luật.
- Công tác phối hợp khác: Thực hiện vai trò tham mưu, giúp việc cho Ban Chỉ đạo về công tác dân số của tỉnh Lào Cai và thực hiện các nhiệm vụ khác do pháp luật hoặc Sở Y tế giao.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy
- Lãnh đạo Chi cục: Gồm có Chi cục trưởng và 01 Phó Chi cục trưởng.
- Chi cục trưởng là người đứng đầu Chi cục, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Y tế và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục.
- Phó Chi cục trưởng là người giúp việc cho Chi cục trưởng, chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về các lĩnh vực công tác được phân công. Khi Chi cục trưởng vắng mặt, Phó Chi cục trưởng được ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Chi cục.
- Công tác bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ chính sách khác đối với Chi cục trưởng và Phó Chi cục trưởng được thực hiện theo quy định pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của tỉnh Lào Cai.
- Các tổ chức trực thuộc Chi cục: Cơ cấu tổ chức của Chi cục gồm có 02 phòng chuyên môn nghiệp vụ là Phòng Hành chính - Tổng hợp và Phòng Nghiệp vụ.
- Trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện
- Trách nhiệm của Chi cục trưởng Chi cục Dân số: Có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Quy định này; ban hành Quy chế làm việc của Chi cục, nội quy cơ quan và các quy định nội bộ khác nhằm bảo đảm mọi hoạt động của Chi cục diễn ra hiệu lực, hiệu quả.
- Giải quyết vướng mắc phát sinh: Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc hoặc phát sinh cần điều chỉnh, Chi cục trưởng Chi cục Dân số có trách nhiệm báo cáo Giám đốc Sở Y tế để phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
- Trách nhiệm chung: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Y tế, Chi cục trưởng Chi cục Dân số, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 47/2024/QĐ-UBND | Lào Cai, ngày 20 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;
Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25/5/2024 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 34/2023/TT-BYT ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Chi cục Dân số thuộc Sở Y tế;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 158/TTr-SYT ngày 17 tháng 7 năm 2024 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số: 815/TTr-SNV ngày 07 tháng 11 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 12 năm 2024, thay thế Quyết định số 14/2023/QĐ-UBND ngày 16/5/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai Ban hành Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh Lào Cai.
Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Y tế, Chi cục trưởng Chi cục Dân số, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC DÂN SỐ LÀO CAI
(Kèm theo Quyết định số: 47/2024/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai)
1. Chi cục Dân số tỉnh Lào Cai là tổ chức thuộc Sở Y tế, thực hiện chức năng tham mưu giúp Sở Y tế quản lý nhà nước về công tác dân số, bao gồm các lĩnh vực: quy mô dân số, cơ cấu dân số, chất lượng dân số, kế hoạch hóa gia đình và chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng; chỉ đạo và tổ chức thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ về dân số trên địa bàn tỉnh.
2. Chi cục Dân số tỉnh chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Y tế; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Cục Dân số thuộc Bộ Y tế.
3. Chi cục Dân số tỉnh có tư cách pháp nhân, có trụ sở làm việc, có con dấu và tài khoản riêng để hoạt động theo quy định của pháp luật.
4. Trụ sở: Đặt tại thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.
1. Tham mưu giúp Sở Y tế trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, quy chế phối hợp liên ngành, biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và xã hội hóa về công tác dân số trên địa bàn tỉnh.
2. Trình Sở Y tế ban hành các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án, chương trình phối hợp liên ngành trong lĩnh vực dân số trên địa bàn tỉnh.
3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về dân số đã được phê duyệt.
4. Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về công tác dân số trên địa bàn tỉnh.
5. Tham mưu cấp có thẩm quyền lồng ghép nội dung dân số trong các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; của các ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh.
6. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra và tổ chức thực hiện.
7. Về quy mô dân số:
a) Theo dõi biến động về dân số, trình cấp có thẩm quyền đề xuất các giải pháp, mô hình điều chỉnh mức sinh và tỷ lệ tăng dân số trên địa bàn tỉnh;
b) Xây dựng dự báo dân số phục vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
8. Về cơ cấu dân số:
a) Xây dựng mục tiêu, chỉ tiêu, biện pháp can thiệp về cơ cấu dân số theo giới tính và độ tuổi trên địa bàn tỉnh;
b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật để bảo đảm cân bằng giới tính khi sinh theo quy luật sinh sản tự nhiên trên địa bàn tỉnh.
9. Về chất lượng dân số:
a) Xây dựng mục tiêu, chỉ tiêu, biện pháp can thiệp về chất lượng dân số để góp phần đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực của tỉnh;
b) Hướng dẫn, triển khai thực hiện các đề án nâng cao chất lượng dân số, tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn, giảm tảo hôn, hôn nhân cận huyết, sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh trên địa bàn tỉnh.
10. Về kế hoạch hóa gia đình:
a) Xây dựng mục tiêu, chỉ tiêu về thực hiện kế hoạch hóa gia đình, biện pháp tránh thai; hướng dẫn các biện pháp phòng tránh vô sinh tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh;
b) Dự báo nhu cầu phương tiện tránh thai; quản lý điều phối hoạt động cung ứng phương tiện tránh thai qua các kênh phân phối miễn phí, tiếp thị xã hội, xã hội hóa chương trình dân số.
11. Về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng:
a) Xây dựng, hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu về chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng cho người cao tuổi tại cộng đồng;
b) Hướng dẫn tổ chức thực hiện tăng cường sức khỏe, phòng bệnh, tự chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng cho người cao tuổi tại cộng đồng; phối hợp tổ chức khám sức khỏe định kỳ, lập hồ sơ theo dõi, phục hồi chức năng cho người cao tuổi tại cộng đồng.
12. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện các hoạt động truyền thông, vận động, giáo dục và cung cấp dịch vụ tư vấn về dân số, kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh.
13. Tổ chức thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ thông tin, cải cách hành chính trong phạm vi thẩm quyền được giao.
14. Phối hợp xây dựng hệ thông tin quản lý dữ liệu về dân số, chuyển đổi số trong công tác dân số; tổ chức thực hiện công tác thống kê, thông tin và báo cáo về dân số theo quy định.
15. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát về hoạt động của các cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ tư vấn về dân số thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh: Dịch vụ tư vấn khám sức khỏe trước khi kết hôn, tư vấn sàng lọc trước sinh, sơ sinh, tư vấn kế hoạch hóa gia đình, tư vấn chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng.
16. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về dân số cho công chức, viên chức dân số, cộng tác viên và người làm công tác dân số trên địa bàn tỉnh theo quy định.
17. Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế; tài chính, tài sản được giao; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Sở Y tế.
18. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong công tác dân số trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Sở Y tế.
19. Tham mưu, giúp việc cho Ban Chỉ đạo về công tác dân số của tỉnh.
20. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
1. Lãnh đạo Chi cục:
a) Chi cục Dân số tỉnh Lào Cai có Chi cục trưởng và 01 Phó Chi cục trưởng;
b) Chi cục trưởng là người đứng đầu Chi cục, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Y tế và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục;
c) Phó Chi cục trưởng là người giúp Chi cục trưởng, chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công. Khi Chi cục trưởng vắng mặt, Phó Chi cục trưởng được Chi cục trưởng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Chi cục;
d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ chính sách khác đối với Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng Chi cục Dân số thực hiện theo quy định của pháp luật và theo phân cấp quản lý về công tác tổ chức cán bộ của tỉnh.
2. Các tổ chức trực thuộc Chi cục:
a) Phòng Hành chính - Tổng hợp;
b) Phòng Nghiệp vụ.
Điều 4. Trách nhiệm của Chi cục trưởng Chi cục Dân số tỉnh Lào Cai
1. Tổ chức triển khai thực hiện Quy định này.
2. Quyết định ban hành Quy chế làm việc của Chi cục, nội quy cơ quan, các quy định khác có liên quan theo thẩm quyền và chỉ đạo, điều hành hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, bảo đảm mọi hoạt động của Chi cục hiệu lực, hiệu quả.
Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề vướng mắc, phát sinh cần phải điều chỉnh, Chi cục trưởng Chi cục Dân số báo cáo Giám đốc Sở Y tế phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
- 1Quyết định 14/2023/QĐ-UBND Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh Lào Cai
- 2Quyết định 58/2024/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số thuộc Sở Y tế tỉnh Tiền Giang
- 3Quyết định 65/2024/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số trực thuộc Sở Y tế tỉnh Đồng Nai
- 4Quyết định 48/2024/QĐ-UBND đổi tên Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh Nghệ An thành Chi cục Dân số tỉnh Nghệ An và Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi cục Dân số tỉnh Nghệ An
Quyết định 47/2024/QĐ-UBND quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số tỉnh Lào Cai
- Số hiệu: 47/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/11/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai
- Người ký: Trịnh Xuân Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/12/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
