Giới thiệu về Quyết định 47/2018/QĐ-UBND tỉnh An Giang
Quyết định số 47/2018/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh An Giang (ban hành kèm theo Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND ngày 09/02/2018). Quyết định này mang tính chất hoàn thiện cơ chế pháp lý, phân cấp quản lý rõ ràng và tạo sự linh hoạt cho địa phương trong việc thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi.
Nội dung sửa đổi, bổ sung cốt lõi của Quy chế
Quyết định 47/2018/QĐ-UBND tập trung điều chỉnh ba nội dung quan trọng tại Quy chế cũ nhằm tối ưu hóa quy trình ủy thác vốn và quản lý chi tiêu tài chính:
- Ủy quyền ký hợp đồng ủy thác với Ngân hàng Chính sách xã hội (Sửa đổi Điều 3): Quy định mới phân định rõ ràng thẩm quyền của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp trong việc ký kết hợp đồng ủy thác với Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH), cụ thể:
- Cấp tỉnh: Cơ quan chuyên môn được giao nhiệm vụ sẽ trực tiếp ký hợp đồng ủy thác với Chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh đối với nguồn vốn thuộc ngân sách cấp tỉnh được giao quản lý.
- Cấp huyện: Cơ quan chuyên môn được giao nhiệm vụ thực hiện ký hợp đồng ủy thác với Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện đối với nguồn vốn thuộc ngân sách cấp huyện được giao quản lý.
- Quy định về nghiệp vụ cho vay (Sửa đổi Điều 7): Các nội dung liên quan đến mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay, quy trình, thủ tục cho vay và bảo đảm tiền vay (nếu có) sẽ do UBND cấp tỉnh quyết định. Quyết định này phải dựa trên cơ sở các quy định hiện hành của NHCSXH Việt Nam và đề xuất từ phía NHCSXH tỉnh An Giang để đảm bảo tính thực tiễn, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể của địa phương.
- Chi phí quản lý và công tác chỉ đạo, giám sát (Sửa đổi Khoản 2 Điều 9): Quy định rõ thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp tỉnh trong việc ban hành nội dung và mức chi cho các hoạt động chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng. Mức chi này được xây dựng dựa trên chế độ chi tiêu tài chính hiện hành áp dụng cho cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, đồng thời cho phép bổ sung một số nội dung, mức chi đặc thù để đáp ứng thực tế địa phương.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quyết định 47/2018/QĐ-UBND quy định chi tiết về thời gian áp dụng và các đối tượng chịu trách nhiệm thi hành như sau:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định chính thức có hiệu lực từ ngày 30 tháng 11 năm 2018. Các nội dung khác không được đề cập sửa đổi tại văn bản này vẫn tiếp tục thực hiện theo quy định tại Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND ngày 09/02/2018 của UBND tỉnh An Giang.
- Trách nhiệm thi hành: Các cá nhân và đơn vị có trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện Quyết định bao gồm: Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Chi nhánh NHCSXH tỉnh An Giang; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh An Giang.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 47/2018/QĐ-UBND | An Giang, ngày 20 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 05/2018/QĐ-UBND NGÀY 09 THÁNG 02 NĂM 2018 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác;
Căn cứ Thông tư số 11/2017/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1629/TTr-STC ngày 12 tháng 11 năm 2018.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND ngày 09/02/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang, như sau:
1. Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 3. Cơ quan chuyên môn được UBND các cấp ủy quyền ký hợp đồng ủy thác với NHCSXH các cấp
1. Cấp tỉnh: cơ quan chuyên môn được giao nhiệm vụ ký hợp đồng ủy thác với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội cấp tỉnh (đối với nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh được giao quản lý);
2. Cấp huyện: cơ quan chuyên môn được giao nhiệm vụ ký hợp đồng ủy thác với Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội cấp huyện (đối với nguồn vốn ngân sách cấp huyện được giao quản lý).”
2. Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 7. Mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay, quy trình, thủ tục cho vay, bảo đảm tiền vay (nếu có) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định trên cơ sở các quy định hiện hành của Ngân hàng Chính sách xã hội và đề xuất của Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.”
3. Khoản 2, Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Nội dung và mức chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng quy định tại điểm c Khoản 1 Điều này do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập và một số nội dung, mức chi đặc thù phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.”
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 30 tháng 11 năm 2018. Các nội dung khác thực hiện theo Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND ngày 09/02/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Lao động -Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh An Giang, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 09/2018/QĐ-UBND về quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng chính sách để cho vay đối với người nghèo và đối tượng chính sách khác do tỉnh Đắk Nông ban hành
- 2Quyết định 17/2018/QĐ-UBND sửa đổi Điều 7 của Quy chế kèm theo Quyết định 38/2017/QĐ-UBND về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác
- 3Quyết định 15/2018/QĐ-UBND về quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 1Nghị định 78/2002/NĐ-CP về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Thông tư 11/2017/TT-BTC quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và đối tượng chính sách khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Quyết định 09/2018/QĐ-UBND về quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng chính sách để cho vay đối với người nghèo và đối tượng chính sách khác do tỉnh Đắk Nông ban hành
- 6Quyết định 17/2018/QĐ-UBND sửa đổi Điều 7 của Quy chế kèm theo Quyết định 38/2017/QĐ-UBND về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác
- 7Quyết định 15/2018/QĐ-UBND về quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Quyết định 47/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế kèm theo Quyết định 05/2018/QĐ-UBND do tỉnh An Giang ban hành
- Số hiệu: 47/2018/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/11/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
- Người ký: Nguyễn Thanh Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/11/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra