Quyết định 47/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về việc thí điểm triển khai thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm tại cấp huyện và cấp xã của 09 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Đây là một bước đi mang tính đột phá nhằm tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm ngay từ cơ sở, nơi trực tiếp diễn ra các hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định chi tiết về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn, thẩm quyền của người được giao nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm; nội dung thanh tra, hoạt động thanh tra, trách nhiệm quản lý hoạt động thanh tra chuyên ngành; việc sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính; phạm vi và thời gian thực hiện thí điểm tại cấp huyện và cấp xã thuộc 09 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương bao gồm: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Đồng Nai, Gia Lai.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh có hoạt động liên quan đến an toàn thực phẩm tại cấp huyện, cấp xã của các địa phương thí điểm và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
- Lực lượng thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm
- Lực lượng cấp huyện: Là công chức thuộc các phòng chuyên môn bao gồm Phòng Y tế, Phòng Kinh tế, Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và viên chức thuộc Trung tâm Y tế cấp huyện.
- Lực lượng cấp xã: Là công chức Văn hóa - Xã hội, công chức phụ trách nông nghiệp, kinh tế và viên chức thuộc Trạm Y tế cấp xã.
- Lực lượng bổ sung: Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) cấp huyện, cấp xã căn cứ vào yêu cầu quản lý thực tế để giao nhiệm vụ cho công chức, viên chức khác thuộc thẩm quyền quản lý hoặc thuộc các đơn vị đóng trên địa bàn sau khi thống nhất với Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp của họ.
- Tiêu chuẩn đối với người thanh tra: Phải là công chức, viên chức theo quy định; am hiểu pháp luật về thanh tra và an toàn thực phẩm; có ít nhất 01 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực liên quan đến an toàn thực phẩm; có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm.
- Thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND cấp huyện và cấp xã quyết định phân công cụ thể người thực hiện và số lượng người được giao nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành tại địa phương.
- Nhiệm vụ và quyền hạn của người được giao nhiệm vụ thanh tra
- Nhiệm vụ tại cấp huyện: Tham mưu cho Phòng Y tế và các phòng chuyên môn xây dựng Kế hoạch thanh tra chuyên ngành để trình Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt; trực tiếp tham gia đoàn thanh tra hoặc thanh tra độc lập; tham gia các đoàn thanh tra liên ngành hoặc đột xuất khi có yêu cầu từ cấp trên; đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, quyết định xử lý vi phạm và tổng hợp báo cáo kết quả.
- Nhiệm vụ tại cấp xã: Xây dựng và trình Chủ tịch UBND cấp xã phê duyệt Kế hoạch thanh tra; trực tiếp tham gia đoàn thanh tra hoặc thanh tra độc lập; giúp UBND cấp xã theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kết luận thanh tra và quyết định xử phạt; tổng hợp báo cáo kết quả lên UBND cấp huyện.
- Quy định về hoạt động thanh tra chuyên ngành
- Căn cứ ra quyết định thanh tra: Việc thanh tra chỉ được thực hiện khi có một trong các căn cứ: theo kế hoạch đã phê duyệt; theo yêu cầu của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước; khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật; hoặc theo yêu cầu giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng.
- Nội dung thanh tra: Tập trung vào việc chấp hành các quy chuẩn kỹ thuật, quy định an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu; việc thực hiện tiêu chuẩn tự công bố; hoạt động quảng cáo, ghi nhãn thực phẩm; hoạt động chứng nhận hợp quy, kiểm nghiệm và các quy định pháp luật liên quan khác.
- Thời hạn thanh tra của đoàn thanh tra: Đối với cuộc thanh tra do cấp huyện quyết định, thời hạn không quá 30 ngày (trường hợp phức tạp có thể kéo dài nhưng không quá 45 ngày). Đối với cấp xã, thời hạn không quá 20 ngày (trường hợp phức tạp có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày).
- Cơ cấu đoàn thanh tra: Đoàn thanh tra cấp huyện do Chủ tịch UBND huyện thành lập, Trưởng đoàn phải từ Phó Trưởng phòng cấp huyện hoặc tương đương trở lên. Đoàn thanh tra cấp xã do Chủ tịch UBND xã thành lập, Trưởng đoàn phải từ Phó Chủ tịch UBND cấp xã trở lên. Trưởng đoàn có quyền quyết định lấy mẫu kiểm nghiệm.
- Thanh tra độc lập: Do Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã phân công bằng văn bản (ghi rõ họ tên, phạm vi, nội dung, thời gian). Thời hạn thanh tra độc lập tối đa là 05 ngày làm việc đối với mỗi đối tượng (có thể kéo dài thêm tối đa 05 ngày làm việc). Người thanh tra độc lập phải xuất trình thẻ, văn bản phân công, có quyền yêu cầu xuất trình tài liệu, lập biên bản vi phạm, xử phạt theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp trên nếu vượt thẩm quyền.
- Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính và chế độ chính sách
- Thẩm quyền xử phạt: Người được giao nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính và Nghị định số 115/2018/NĐ-CP. Trường hợp hành vi vi phạm vượt quá thẩm quyền xử phạt, Trưởng đoàn thanh tra hoặc người thanh tra độc lập phải lập biên bản và trình Chủ tịch UBND cùng cấp để ra quyết định xử lý.
- Chế độ, chính sách: Người thực hiện nhiệm vụ được hỗ trợ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; được trang bị trang phục thanh tra và hưởng các chế độ bồi dưỡng theo quy định tại Nghị định số 07/2012/NĐ-CP và Quyết định số 12/2014/QĐ-TTg.
- Công tác phối hợp, xử lý chồng chéo và thanh tra lại
- Thanh tra lại: Chánh thanh tra các Sở (Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương) hoặc Trưởng ban Ban Quản lý An toàn thực phẩm (tại TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng) có thẩm quyền quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Chủ tịch UBND cấp huyện kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm. Chủ tịch UBND cấp huyện có thẩm quyền thanh tra lại vụ việc đã được Chủ tịch UBND cấp xã kết luận.
- Xử lý chồng chéo: Chánh thanh tra các Sở chuyên ngành hoặc Trưởng ban Ban Quản lý An toàn thực phẩm cấp tỉnh chịu trách nhiệm xử lý chồng chéo về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra giữa các cấp. Nếu có sự trùng lặp kế hoạch, ưu tiên thực hiện theo kế hoạch của cơ quan thanh tra cấp trên.
- Trách nhiệm bồi dưỡng và hướng dẫn: Cơ quan thanh tra cấp tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thanh tra cho lực lượng thanh tra cấp huyện, cấp xã.
- Chế độ báo cáo: Định kỳ 06 tháng và 12 tháng, UBND cấp huyện tổng hợp báo cáo từ cấp xã và cấp mình để gửi UBND cấp tỉnh (thông qua Sở Y tế hoặc Ban Quản lý An toàn thực phẩm) để tổng hợp gửi Bộ Y tế báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
- Kinh phí hoạt động và sử dụng tiền phạt
- Nguồn ngân sách: Kinh phí cho hoạt động bảo đảm an toàn thực phẩm và thanh tra chuyên ngành cấp huyện, cấp xã do ngân sách địa phương bảo đảm theo phân cấp của Luật ngân sách nhà nước.
- Sử dụng tiền phạt: UBND các tỉnh, thành phố thí điểm ưu tiên bố trí kinh phí, chủ động phân bổ dự toán chi ngân sách hằng năm tương ứng với số tiền thu được từ xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm mà cấp đó được hưởng. Nguồn kinh phí này được dùng để khen thưởng, đầu tư trang thiết bị kỹ thuật, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm nghiệm, xử lý tiêu hủy thực phẩm không an toàn và các nhiệm vụ quản lý nhà nước liên quan.
- Phạm vi và thời gian thực hiện thí điểm
- Phạm vi thí điểm tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh: Áp dụng tại 100% số đơn vị hành chính cấp huyện và cấp xã trên địa bàn.
- Phạm vi thí điểm tại 07 tỉnh, thành phố còn lại: Áp dụng không quá 25% số đơn vị hành chính cấp huyện thuộc tỉnh và không quá 20% số đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện. Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định lựa chọn các đơn vị hành chính cụ thể để thực hiện thí điểm.
- Thời gian thực hiện: Thời gian thí điểm là 01 năm (12 tháng). Thời điểm bắt đầu thực hiện thí điểm là sau 06 tháng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 01 năm 2019.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 47/2018/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2018 |
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật an toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thanh tra;
Căn cứ Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành;
Căn cứ Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm;
Căn cứ Nghị quyết số 43/2017/QH14 ngày 21 tháng 6 năm 2017 của Quốc hội về đẩy mạnh việc thực hiện chính sách pháp luật về an toàn thực phẩm giai đoạn 2016 - 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 04/NQ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 01 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về việc thí điểm thực hiện thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm tại huyện, quận, thị xã và xã, phường, thị trấn của 07 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế;
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định thí điểm triển khai thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm tại huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và xã, phường, thị trấn thuộc huyện, quận, thị xã, thành phố của 09 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Đồng Nai, Gia Lai.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quyết định này quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn, thẩm quyền của người được giao nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm; nội dung thanh tra, hoạt động thanh tra, trách nhiệm quản lý hoạt động thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm; sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính; thời gian thực hiện thí điểm thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm tại huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) và xã, phường, thị trấn thuộc huyện, quận, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là cấp xã) của 09 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) gồm: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Đồng Nai, Gia Lai (sau đây gọi tắt là tỉnh, thành phố thực hiện thí điểm).
2. Đối tượng áp dụng:
Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh có hoạt động liên quan đến an toàn thực phẩm ở cấp huyện, cấp xã của tỉnh, thành phố thực hiện thí điểm và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Người được giao nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm
1. Ở cấp huyện, người được giao nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm là công chức các phòng: Y tế, Kinh tế, Kinh tế và Hạ tầng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và viên chức Trung tâm Y tế.
2. Ở cấp xã, người được giao nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm là công chức Văn hóa - Xã hội, công chức phụ trách nông nghiệp, kinh tế và viên chức Trạm Y tế.
3. Ngoài các công chức, viên chức quy định tại các khoản 1, 2 Điều này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã căn cứ yêu cầu quản lý về an toàn thực phẩm của địa phương giao công chức, viên chức khác thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã hoặc công chức, viên chức các đơn vị khác đóng trên địa bàn thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm sau khi thống nhất với Thủ trưởng cơ quan quản lý công chức, viên chức đó.
Điều 3. Tiêu chuẩn của người được giao nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm
1. Là công chức, viên chức quy định tại
2. Am hiểu pháp luật về thanh tra và an toàn thực phẩm, có ít nhất 01 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực liên quan đến an toàn thực phẩm.
3. Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định phân công người thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm; số lượng người được giao nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm
1. Tham mưu cho Phòng Y tế và các phòng chuyên môn khác của huyện xây dựng Kế hoạch thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm để gửi Phòng Y tế là đầu mối tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt và tổ chức thực hiện.
2. Tham gia đoàn thanh tra hoặc thanh tra độc lập việc chấp hành pháp luật về an toàn thực phẩm, quy định về chuyên môn - kỹ thuật, quy tắc quản lý an toàn thực phẩm theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
3. Tham gia đoàn thanh tra những vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật liên quan đến nội dung an toàn thực phẩm theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm cấp trên.
4. Giúp Phòng Y tế và các đơn vị liên quan theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; tổng hợp, báo cáo kết quả thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm.
1. Xây dựng, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt Kế hoạch thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm và tổ chức thực hiện.
2. Tham gia đoàn thanh tra hoặc thanh tra độc lập việc chấp hành pháp luật về an toàn thực phẩm, quy định về chuyên môn - kỹ thuật, quy tắc quản lý an toàn thực phẩm theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Giúp Ủy ban nhân dân cấp xã theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện về kết quả thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm trên địa bàn.
Điều 7. Căn cứ ra quyết định thanh tra và nội dung thanh tra về an toàn thực phẩm
1. Căn cứ ra quyết định thanh tra
Việc ra quyết định thanh tra phải có một trong các căn cứ sau đây:
a) Kế hoạch thanh tra;
b) Theo yêu cầu của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước;
c) Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
d) Yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng.
2. Nội dung thanh tra an toàn thực phẩm
a) Việc thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật, quy định về an toàn thực phẩm đối với sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thực phẩm và sản phẩm thực phẩm do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành;
b) Việc thực hiện các tiêu chuẩn có liên quan đến an toàn thực phẩm do tổ chức, cá nhân sản xuất công bố áp dụng đối với sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thực phẩm và sản phẩm thực phẩm;
c) Hoạt động quảng cáo, ghi nhãn đối với thực phẩm thuộc phạm vi quản lý;
d) Hoạt động chứng nhận hợp quy, kiểm nghiệm an toàn thực phẩm;
đ) Việc thực hiện các quy định khác của pháp luật về an toàn thực phẩm.
Điều 8. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính
1. Người được giao nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều 46 Luật xử lý vi phạm hành chính; khoản 2 Điều 3 và khoản 1 Điều 29 của Nghị định số 115/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm.
2. Trường hợp vượt quá thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính thì Trưởng đoàn thanh tra hoặc người được giao nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm ở cấp huyện, cấp xã lập biên bản về vi phạm của đối tượng thanh tra trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định.
Điều 9. Chế độ, chính sách đối với người được giao nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm
Người được giao nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm được hỗ trợ bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ thanh tra an toàn thực phẩm; được trang bị trang phục và được hưởng chế độ theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành và Quyết định số 12/2014/QĐ-TTg ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định chế độ bồi dưỡng đối với công chức thanh tra chuyên ngành.
HOẠT ĐỘNG THANH TRA CHUYÊN NGÀNH AN TOÀN THỰC PHẨM CẤP HUYỆN, CẤP XÃ
Mục 1: HOẠT ĐỘNG CỦA ĐOÀN THANH TRA
Điều 10. Thẩm quyền ra quyết định thanh tra theo kế hoạch, thanh tra đột xuất
1. Thẩm quyền ra quyết định thanh tra theo kế hoạch:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã ra quyết định thanh tra và thành lập đoàn thanh tra.
2. Thẩm quyền ra quyết định thanh tra đột xuất:
a) Thanh tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm hoặc theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã ra quyết định thanh tra đột xuất và thành lập đoàn thanh tra.
3. Quyết định thanh tra của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi Giám đốc các Sở: Y tế, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đối với các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Cần Thơ, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Đồng Nai, Gia Lai), Trưởng ban Ban Quản lý An toàn thực phẩm (đối với Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng); Quyết định thanh tra của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện để báo cáo.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm thực hiện theo quy định tại Điều 55 của Luật thanh tra.
Điều 11. Thời hạn thanh tra của đoàn thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm
1. Cuộc thanh tra chuyên ngành do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tiến hành không quá 30 ngày; trường hợp phức tạp có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 45 ngày.
2. Cuộc thanh tra chuyên ngành do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tiến hành không quá 20 ngày; trường hợp phức tạp có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 30 ngày.
Điều 12. Đoàn thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm
1. Thành phần đoàn thanh tra chuyên ngành cấp huyện, cấp xã:
a) Đoàn thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định thành lập có Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn và thành viên đoàn thanh tra. Người được cử làm Trưởng đoàn thanh tra phải từ Phó Trưởng phòng cấp huyện hoặc tương đương trở lên. Thành viên đoàn thanh tra là người được giao nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành và công chức, viên chức khác của các phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc của các đơn vị chức năng liên quan quản lý về an toàn thực phẩm trên địa bàn huyện;
b) Đoàn thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quyết định thành lập có Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn và thành viên đoàn thanh tra. Người được cử làm Trưởng đoàn thanh tra phải là Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trở lên. Thành viên đoàn thanh tra là người được giao nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành hoặc công chức, viên chức khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã và của các đơn vị chức năng liên quan quản lý về an toàn thực phẩm trên địa bàn xã.
2. Trưởng đoàn thanh tra thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 53 Luật thanh tra; chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước người ra quyết định thanh tra về việc thực hiện nhiệm vụ thanh tra. Khi tiến hành thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra có quyền quyết định việc lấy mẫu để kiểm nghiệm các chỉ tiêu về an toàn thực phẩm.
3. Thành viên đoàn thanh tra là người được giao nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 54 Luật thanh tra. Các thành viên khác thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 2 Điều 54 Luật thanh tra.
Mục 2: HOẠT ĐỘNG CỦA NGƯỜI ĐƯỢC GIAO NHIỆM VỤ THANH TRA CHUYÊN NGÀNH TIẾN HÀNH THANH TRA ĐỘC LẬP
Điều 13. Phân công người được giao nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành tiến hành thanh tra độc lập
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã phân công người được giao nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm tiến hành thanh tra chuyên ngành độc lập. Quyết định phân công bao gồm các nội dung sau:
1. Họ, tên, chức danh, số hiệu thẻ công chức, viên chức của người được giao nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành tiến hành thanh tra độc lập.
2. Phạm vi, nội dung, nhiệm vụ thanh tra.
3. Thời gian tiến hành thanh tra.
Điều 14. Thời hạn thanh tra chuyên ngành độc lập
Thời hạn thanh tra chuyên ngành độc lập đối với mỗi đối tượng thanh tra tối đa là 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiến hành thanh tra. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định kéo dài thời hạn thanh tra nhưng không vượt quá 05 ngày làm việc.
1. Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã.
2. Xuất trình văn bản phân công nhiệm vụ; thẻ công chức, viên chức khi tiến hành thanh tra.
3. Yêu cầu đối tượng thanh tra xuất trình các tài liệu liên quan đến nội dung và phạm vi thanh tra.
4. Lập biên bản về hành vi vi phạm của đối tượng thanh tra.
5. Xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền quy định tại
6. Lập biên bản làm việc với đối tượng thanh tra khi kết thúc thanh tra.
7. Báo cáo và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
Điều 16. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành
Báo cáo kết quả thanh tra chuyên ngành thực hiện theo quy định tại Điều 25 và Điều 32 Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ.
TRÁCH NHIỆM TRONG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THANH TRA CHUYÊN NGÀNH AN TOÀN THỰC PHẨM
Điều 17. Quy định về thanh tra lại
1. Chánh thanh tra các Sở: Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương (đối với các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Cần Thơ, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Đồng Nai, Gia Lai) và Trưởng ban Ban Quản lý An toàn thực phẩm (đối với Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng) quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
3. Trình tự, thủ tục, nội dung thanh tra lại thực hiện theo quy định tại các Điều 35, 36, 37, 38 Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ.
Điều 18. Trách nhiệm xây dựng và phê duyệt Kế hoạch thanh tra
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xây dựng, ban hành Kế hoạch thanh tra an toàn thực phẩm và gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng, ban hành Kế hoạch thanh tra an toàn thực phẩm và gửi các Sở: Y tế, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đối với các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Cần Thơ, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Đồng Nai, Gia Lai), Ban Quản lý An toàn thực phẩm (đối với Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng) để báo cáo.
Điều 19. Trách nhiệm bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra và hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra
1. Bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra:
Trách nhiệm bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra cho người được giao nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm cấp huyện, cấp xã của các tỉnh, thành phố thí điểm thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 15 Luật thanh tra.
2. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thanh tra:
Thanh tra các Sở: Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương (đối với các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Cần Thơ, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Đồng Nai, Gia Lai), Ban Quản lý An toàn thực phẩm (đối với Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng) có trách nhiệm hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra cho người được giao nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm của các tỉnh, thành phố thí điểm.
Điều 20. Trách nhiệm xử lý chồng chéo về hoạt động thanh tra chuyên ngành
Chánh thanh tra các Sở: Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương (đối với các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Cần Thơ, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Đồng Nai, Gia Lai), Trưởng ban Ban Quản lý An toàn thực phẩm (đối với Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng) có trách nhiệm xử lý chồng chéo về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra giữa thanh tra an toàn thực phẩm cấp huyện, cấp xã với thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm cấp tỉnh. Trường hợp có trùng lặp kế hoạch của cơ quan thanh tra an toàn thực phẩm cấp trên thì thực hiện theo kế hoạch của cấp cao hơn.
1. Định kỳ 06 tháng, 12 tháng Ủy ban nhân dân cấp huyện trên cơ sở Báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã và kết quả thanh tra do cấp mình thực hiện, gửi Báo cáo đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (thông qua Sở Y tế đối với các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Cần Thơ, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Đồng Nai, Gia Lai và Ban Quản lý An toàn thực phẩm đối với Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng) để gửi Bộ Y tế tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
2. Báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan cấp trên.
Thủ trưởng đơn vị có công chức, viên chức được giao nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo công chức, viên chức hoàn thành nhiệm vụ; thanh toán công tác phí và các khoản phụ cấp khác (nếu có) cho công chức, viên chức theo quy định.
NGÂN SÁCH CHO HOẠT ĐỘNG THANH TRA CHUYÊN NGÀNH AN TOÀN THỰC PHẨM CẤP HUYỆN, CẤP XÃ
1. Ngân sách cho hoạt động bảo đảm an toàn thực phẩm, hoạt động thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm cấp huyện, cấp xã do ngân sách địa phương bảo đảm theo phân cấp của Luật ngân sách nhà nước.
2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố thí điểm theo phân cấp ngân sách ưu tiên bố trí kinh phí, nguồn lực cho công tác quản lý, bảo đảm an toàn thực phẩm cấp huyện, cấp xã; chủ động bố trí dự toán chi ngân sách hằng năm tương ứng với số thu tiền xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm phần ngân sách của từng cấp được hưởng theo quy định để khen thưởng, đầu tư trang thiết bị, tăng cường trang thiết bị kỹ thuật và công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm nghiệm, xử lý tiêu hủy thực phẩm không an toàn và các nhiệm vụ quản lý nhà nước khác.
Điều 24. Phạm vi thí điểm và thời gian thực hiện thí điểm
1. Phạm vi thí điểm:
a) Đối với thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh: 100% số đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã;
b) Đối với 07 tỉnh, thành phố: Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Đồng Nai, Gia Lai: Không quá 25% số đơn vị hành chính cấp huyện thuộc đơn vị hành chính cấp tỉnh và không quá 20% số đơn vị hành chính cấp xã thuộc đơn vị hành chính cấp huyện. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thực hiện thí điểm thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm.
2. Thời gian thực hiện thí điểm: 01 năm (12 tháng); thời điểm bắt đầu thực hiện thí điểm sau 06 tháng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 25. Điều khoản tham chiếu
Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật và các quy định được viện dẫn trong Quyết định này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật mới.
Điều 26. Trách nhiệm và hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2019.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố thực hiện thí điểm có trách nhiệm tổ chức thực hiện thí điểm, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Quyết định này.
3. Bộ Y tế có trách nhiệm phối hợp với các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Thanh tra Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố thí điểm chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc và tổng kết đánh giá kết quả thực hiện thí điểm, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố thí điểm và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| THỦ TƯỚNG |
- 1Công văn 6774/BYT-VPB6 năm 2018 đính chính sai sót tại Công văn 6269/BYT-VPB6 về cập nhật danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực An toàn thực phẩm và dinh dưỡng do Bộ Y tế ban hành
- 2Thông báo 436/TB-VPCP năm 2018 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Vũ Đức Đam tại cuộc họp về xây dựng hệ thống thông tin an toàn thực phẩm do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3Thông tư 43/2018/TT-BCT quy định về quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của Bộ Công thương
- 4Thông báo 233/TB-VPCP năm 2019 kết luận của Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam tại cuộc họp Ban Chỉ đạo liên ngành Trung ương về an toàn thực phẩm do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5Nghị quyết 85/NQ-CP năm 2023 về kết thúc thí điểm thực hiện thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm tại huyện, quận, thị xã, thành phố của 09 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Chính phủ ban hành
- 1Luật an toàn thực phẩm 2010
- 2Luật thanh tra 2010
- 3Nghị định 86/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thanh tra
- 4Nghị định 07/2012/NĐ-CP quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành
- 5Luật xử lý vi phạm hành chính 2012
- 6Quyết định 12/2014/QĐ-TTg về chế độ bồi dưỡng công chức thanh tra chuyên ngành do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Nghị quyết 04/NQ-CP về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 1 năm 2015
- 8Luật ngân sách nhà nước 2015
- 9Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 10Nghị định 15/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật an toàn thực phẩm
- 11Nghị quyết 43/2017/QH14 đẩy mạnh việc thực hiện chính sách pháp luật về an toàn thực phẩm giai đoạn 2016-2020 do Quốc hội ban hành
- 12Nghị định 115/2018/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm
- 13Nghị quyết 19/NQ-CP năm 2018 về thí điểm thực hiện thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm tại huyện, quận, thị xã và xã, phường, thị trấn của 07 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Chính phủ ban hành
- 14Công văn 6774/BYT-VPB6 năm 2018 đính chính sai sót tại Công văn 6269/BYT-VPB6 về cập nhật danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực An toàn thực phẩm và dinh dưỡng do Bộ Y tế ban hành
- 15Thông báo 436/TB-VPCP năm 2018 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Vũ Đức Đam tại cuộc họp về xây dựng hệ thống thông tin an toàn thực phẩm do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 16Thông tư 43/2018/TT-BCT quy định về quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của Bộ Công thương
- 17Thông báo 233/TB-VPCP năm 2019 kết luận của Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam tại cuộc họp Ban Chỉ đạo liên ngành Trung ương về an toàn thực phẩm do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 18Nghị quyết 85/NQ-CP năm 2023 về kết thúc thí điểm thực hiện thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm tại huyện, quận, thị xã, thành phố của 09 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Chính phủ ban hành
Quyết định 47/2018/QĐ-TTg về thí điểm triển khai thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm tại huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và xã, phường, thị trấn thuộc huyện, quận, thị xã, thành phố của 09 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Đồng Nai, Gia Lai do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 47/2018/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 26/11/2018
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1083 đến số 1084
- Ngày hiệu lực: 10/01/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
