TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH 47/2017/QĐ-UBND TỈNH ĐỒNG NAI
Quyết định số 47/2017/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành quy định chi tiết về mức giá dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh. Văn bản này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2018, thay thế cho Quyết định số 20/2008/QĐ-UBND ngày 17/3/2008 về phí trông giữ xe và Quyết định số 740/QĐ-CT.UBT ngày 13/3/2003 về mức thu lưu bãi phương tiện giao thông bị tạm giữ.
Quy định ban hành kèm theo Quyết định này phân chia rõ ràng hai hình thức đầu tư bến bãi: dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước (mức giá cụ thể) và dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước (mức giá tối đa). Đồng thời, địa bàn tỉnh được phân chia thành các khu vực quản lý khác nhau để áp dụng mức giá phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội địa phương.
CHÍNH SÁCH GIÁ DỊCH VỤ TRÔNG GIỮ XE ĐẦU TƯ BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Đối với các điểm đỗ, bến, bãi trông giữ xe được đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước, mức giá được quy định cụ thể cho từng nhóm đối tượng và khu vực như sau:
1. Tại các bến xe, khu chung cư, khu vui chơi, giải trí, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa (Điều 5)
Mức giá dịch vụ trông giữ xe được tính theo lượt (ban ngày hoặc ban đêm), theo ngày đêm (cả ban ngày và ban đêm) và theo tháng:
- Giá trông giữ theo lượt (ban ngày hoặc ban đêm):
- Xe đạp, xe đạp điện: Khu vực 1 là 1.000 đồng/lượt; Khu vực 2 là 1.000 đồng/lượt.
- Xe gắn máy, xe mô tô, xe ba bánh: Khu vực 1 là 2.000 đồng/lượt; Khu vực 2 là 2.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ 4 đến 12 chỗ ngồi: Khu vực 1 là 10.000 đồng/lượt; Khu vực 2 là 8.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ trên 12 đến 30 chỗ ngồi: Khu vực 1 là 15.000 đồng/lượt; Khu vực 2 là 10.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ trên 30 chỗ ngồi trở lên: Khu vực 1 là 20.000 đồng/lượt; Khu vực 2 là 15.000 đồng/lượt.
- Xe tải từ 3,5 tấn trở xuống: Khu vực 1 là 15.000 đồng/lượt; Khu vực 2 là 8.000 đồng/lượt.
- Xe tải trên 3,5 tấn: Khu vực 1 là 20.000 đồng/lượt; Khu vực 2 là 10.000 đồng/lượt.
- Xe Container: Khu vực 1 là 25.000 đồng/lượt; Khu vực 2 là 15.000 đồng/lượt.
- Giá trông giữ cả ban ngày và ban đêm (ngày đêm):
- Xe đạp, xe đạp điện: Khu vực 1 là 2.000 đồng/ngày đêm; Khu vực 2 là 2.000 đồng/ngày đêm.
- Xe gắn máy, xe mô tô, xe ba bánh: Khu vực 1 là 4.000 đồng/ngày đêm; Khu vực 2 là 3.000 đồng/ngày đêm.
- Xe ô tô từ 4 đến 12 chỗ ngồi: Khu vực 1 là 20.000 đồng/ngày đêm; Khu vực 2 là 16.000 đồng/ngày đêm.
- Xe ô tô từ trên 12 đến 30 chỗ ngồi: Khu vực 1 là 30.000 đồng/ngày đêm; Khu vực 2 là 20.000 đồng/ngày đêm.
- Xe ô tô từ trên 30 chỗ ngồi trở lên: Khu vực 1 là 40.000 đồng/ngày đêm; Khu vực 2 là 30.000 đồng/ngày đêm.
- Xe tải từ 3,5 tấn trở xuống: Khu vực 1 là 30.000 đồng/ngày đêm; Khu vực 2 là 16.000 đồng/ngày đêm.
- Xe tải trên 3,5 tấn: Khu vực 1 là 40.000 đồng/ngày đêm; Khu vực 2 là 20.000 đồng/ngày đêm.
- Xe Container: Khu vực 1 là 50.000 đồng/ngày đêm; Khu vực 2 là 30.000 đồng/ngày đêm.
- Giá trông giữ theo tháng (được tính bằng giá vé ngày hoặc đêm x 30 ngày và giảm 20%):
- Xe đạp, xe đạp điện: Khu vực 1 là 25.000 đồng/tháng; Khu vực 2 là 20.000 đồng/tháng.
- Xe gắn máy, xe mô tô, xe ba bánh: Khu vực 1 là 45.000 đồng/tháng; Khu vực 2 là 35.000 đồng/tháng.
- Xe ô tô từ 4 đến 12 chỗ ngồi: Khu vực 1 là 240.000 đồng/tháng; Khu vực 2 là 192.000 đồng/tháng.
- Xe ô tô từ trên 12 đến 30 chỗ ngồi: Khu vực 1 là 360.000 đồng/tháng; Khu vực 2 là 240.000 đồng/tháng.
- Xe ô tô từ trên 30 chỗ ngồi trở lên: Khu vực 1 là 480.000 đồng/tháng; Khu vực 2 là 360.000 đồng/tháng.
- Xe tải từ 3,5 tấn trở xuống: Khu vực 1 là 240.000 đồng/tháng; Khu vực 2 là 192.000 đồng/tháng.
- Xe tải trên 3,5 tấn: Khu vực 1 là 360.000 đồng/tháng; Khu vực 2 là 240.000 đồng/tháng.
- Xe Container: Khu vực 1 là 480.000 đồng/tháng; Khu vực 2 là 360.000 đồng/tháng.
2. Tại các khu vực chợ do Nhà nước giao Ban Quản lý chợ trực tiếp quản lý (Điều 6)
Mức giá trông giữ xe tại các chợ công ích được quy định chi tiết nhằm bảo đảm trật tự giao thương:
- Giá trông giữ theo lượt (ban ngày hoặc ban đêm):
- Xe đạp, xe đạp điện: Khu vực 1 là 1.000 đồng/lượt; Khu vực 2 là 1.000 đồng/lượt.
- Xe gắn máy, xe mô tô, xe ba bánh: Khu vực 1 là 2.000 đồng/lượt; Khu vực 2 là 2.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ 4 đến 12 chỗ ngồi: Khu vực 1 là 10.000 đồng/lượt; Khu vực 2 là 8.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ trên 12 đến 30 chỗ ngồi: Khu vực 1 là 15.000 đồng/lượt; Khu vực 2 là 12.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ trên 30 chỗ ngồi trở lên: Khu vực 1 là 20.000 đồng/lượt; Khu vực 2 là 15.000 đồng/lượt.
- Xe tải từ 3,5 tấn trở xuống: Khu vực 1 là 10.000 đồng/lượt; Khu vực 2 là 8.000 đồng/lượt.
- Xe tải trên 3,5 tấn: Khu vực 1 là 15.000 đồng/lượt; Khu vực 2 là 12.000 đồng/lượt.
- Xe Container: Khu vực 1 là 20.000 đồng/lượt; Khu vực 2 là 15.000 đồng/lượt.
- Giá trông giữ cả ban ngày và ban đêm (ngày đêm):
- Xe đạp, xe đạp điện: Khu vực 1 là 2.000 đồng/ngày đêm; Khu vực 2 là 2.000 đồng/ngày đêm.
- Xe gắn máy, xe mô tô, xe ba bánh: Khu vực 1 là 3.000 đồng/ngày đêm; Khu vực 2 là 3.000 đồng/ngày đêm.
- Xe ô tô từ 4 đến 12 chỗ ngồi: Khu vực 1 là 20.000 đồng/ngày đêm; Khu vực 2 là 16.000 đồng/ngày đêm.
- Xe ô tô từ trên 12 đến 30 chỗ ngồi: Khu vực 1 là 30.000 đồng/ngày đêm; Khu vực 2 là 24.000 đồng/ngày đêm.
- Xe ô tô từ trên 30 chỗ ngồi trở lên: Khu vực 1 là 40.000 đồng/ngày đêm; Khu vực 2 là 30.000 đồng/ngày đêm.
- Xe tải từ 3,5 tấn trở xuống: Khu vực 1 là 20.000 đồng/ngày đêm; Khu vực 2 là 16.000 đồng/ngày đêm.
- Xe tải trên 3,5 tấn: Khu vực 1 là 30.000 đồng/ngày đêm; Khu vực 2 là 24.000 đồng/ngày đêm.
- Xe Container: Khu vực 1 là 40.000 đồng/ngày đêm; Khu vực 2 là 30.000 đồng/ngày đêm.
- Giá trông giữ theo tháng (đối với xe ô tô, xe tải được tính bằng giá vé ngày hoặc đêm x 30 ngày và giảm 20%):
- Xe đạp, xe đạp điện: Khu vực 1 là 24.000 đồng/tháng; Khu vực 2 là 20.000 đồng/tháng.
- Xe gắn máy, xe mô tô, xe ba bánh: Khu vực 1 là 48.000 đồng/tháng; Khu vực 2 là 35.000 đồng/tháng.
- Xe ô tô từ 4 đến 12 chỗ ngồi: Khu vực 1 là 240.000 đồng/tháng; Khu vực 2 là 192.000 đồng/tháng.
- Xe ô tô từ trên 12 đến 30 chỗ ngồi: Khu vực 1 là 360.000 đồng/tháng; Khu vực 2 là 288.000 đồng/tháng.
- Xe ô tô từ trên 30 chỗ ngồi trở lên: Khu vực 1 là 480.000 đồng/tháng; Khu vực 2 là 360.000 đồng/tháng.
- Xe tải từ 3,5 tấn trở xuống: Khu vực 1 là 240.000 đồng/tháng; Khu vực 2 là 192.000 đồng/tháng.
- Xe tải trên 3,5 tấn: Khu vực 1 là 360.000 đồng/tháng; Khu vực 2 là 288.000 đồng/tháng.
- Xe Container: Khu vực 1 là 480.000 đồng/tháng; Khu vực 2 là 360.000 đồng/tháng.
3. Giá dịch vụ trông giữ phương tiện bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông (Điều 7)
Quy định áp dụng đối với các điểm đỗ, bãi trông giữ do nhà nước đầu tư để tạm giữ phương tiện vi phạm:
- Trường hợp phương tiện bị tạm giữ thông thường (tính theo ngày đêm):
- Xe đạp, xe đạp điện: Khu vực 1 là 3.000 đồng/ngày đêm; Khu vực 2 là 2.000 đồng/ngày đêm.
- Xe gắn máy, xe mô tô, xe ba bánh: Khu vực 1 là 5.000 đồng/ngày đêm; Khu vực 2 là 3.000 đồng/ngày đêm.
- Xe ô tô từ 4 đến 12 chỗ ngồi: Khu vực 1 là 20.000 đồng/ngày đêm; Khu vực 2 là 15.000 đồng/ngày đêm.
- Xe ô tô từ trên 12 đến 30 chỗ ngồi: Khu vực 1 là 30.000 đồng/ngày đêm; Khu vực 2 là 20.000 đồng/ngày đêm.
- Xe ô tô từ trên 30 chỗ ngồi trở lên: Khu vực 1 là 40.000 đồng/ngày đêm; Khu vực 2 là 30.000 đồng/ngày đêm.
- Xe tải từ 3,5 tấn trở xuống: Khu vực 1 là 30.000 đồng/ngày đêm; Khu vực 2 là 20.000 đồng/ngày đêm.
- Xe tải trên 3,5 tấn: Khu vực 1 là 40.000 đồng/ngày đêm; Khu vực 2 là 30.000 đồng/ngày đêm.
- Xe Container: Khu vực 1 là 50.000 đồng/ngày đêm; Khu vực 2 là 40.000 đồng/ngày đêm.
- Trường hợp phương tiện bị tạm giữ đã có quyết định tịch thu (áp dụng mức thu theo tháng, tính bằng giá ngày đêm x 30 ngày và giảm 25%):
- Xe đạp, xe đạp điện: Khu vực 1 là 68.000 đồng/tháng; Khu vực 2 là 45.000 đồng/tháng.
- Xe gắn máy, xe mô tô, xe ba bánh: Khu vực 1 là 113.000 đồng/tháng; Khu vực 2 là 68.000 đồng/tháng.
- Xe ô tô từ 4 đến 12 chỗ ngồi: Khu vực 1 là 450.000 đồng/tháng; Khu vực 2 là 338.000 đồng/tháng.
- Xe ô tô từ trên 12 đến 30 chỗ ngồi: Khu vực 1 là 675.000 đồng/tháng; Khu vực 2 là 450.000 đồng/tháng.
- Xe ô tô từ trên 30 chỗ ngồi trở lên: Khu vực 1 là 900.000 đồng/tháng; Khu vực 2 là 675.000 đồng/tháng.
- Xe tải từ 3,5 tấn trở xuống: Khu vực 1 là 675.000 đồng/tháng; Khu vực 2 là 450.000 đồng/tháng.
- Xe tải trên 3,5 tấn: Khu vực 1 là 900.000 đồng/tháng; Khu vực 2 là 675.000 đồng/tháng.
- Xe Container: Khu vực 1 là 1.125.000 đồng/tháng; Khu vực 2 là 900.000 đồng/tháng.
- Trường hợp phải thuê bãi ngoài để trông giữ phương tiện vi phạm: Mức thu áp dụng tối đa không vượt quá mức quy định tại các Điều 9, Điều 12, Điều 13 của Quy định này.
4. Nguyên tắc áp dụng giá và phụ thu ngày lễ, tết (Điều 8)
- Các đơn vị căn cứ vào điều kiện thực tế để quyết định mức giá cụ thể nhưng không được vượt quá mức giá quy định nêu trên. Khuyến khích áp dụng mức giá thấp hơn để thu hút khách hàng.
- Đối với các ngày nghỉ lễ, tết Dương lịch, tết Nguyên đán: Mức thu tối đa không quá 1,5 lần so với ngày thường. Quy định tăng giá này không áp dụng đối với dịch vụ thu theo tháng.
CHÍNH SÁCH GIÁ DỊCH VỤ TRÔNG GIỮ XE ĐẦU TƯ BẰNG NGUỒN VỐN NGOÀI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Đối với các cơ sở trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn xã hội hóa, Nhà nước quy định mức giá tối đa nhằm bảo đảm quyền lợi cho nhà đầu tư đồng thời bảo vệ người tiêu dùng:
1. Tại các bến xe, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, chợ, siêu thị, chung cư hạng C, cửa hàng kinh doanh có nhà kiên cố và camera giám sát (Điều 9)
- Giá dịch vụ tối đa theo lượt (ban ngày hoặc ban đêm):
- Xe đạp, xe đạp điện: Khu vực 1 là 2.000 đồng/lượt; Khu vực 2 là 1.000 đồng/lượt.
- Xe gắn máy, xe mô tô, xe ba bánh: Khu vực 1 là 3.000 đồng/lượt; Khu vực 2 là 2.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ 4 đến 12 chỗ ngồi: Khu vực 1 là 15.000 đồng/lượt; Khu vực 2 là 12.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ trên 12 đến 30 chỗ ngồi: Khu vực 1 là 20.000 đồng/lượt; Khu vực 2 là 17.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ trên 30 chỗ ngồi trở lên: Khu vực 1 là 25.000 đồng/lượt; Khu vực 2 là 20.000 đồng/lượt.
- Xe tải từ 3,5 tấn trở xuống: Khu vực 1 là 20.000 đồng/lượt; Khu vực 2 là 17.000 đồng/lượt.
- Xe tải trên 3,5 tấn: Khu vực 1 là 25.000 đồng/lượt; Khu vực 2 là 20.000 đồng/lượt.
- Xe Container: Khu vực 1 là 35.000 đồng/lượt; Khu vực 2 là 25.000 đồng/lượt.
- Giá dịch vụ tối đa cả ban ngày và ban đêm (ngày đêm):
- Xe đạp, xe đạp điện: Khu vực 1 là 4.000 đồng/ngày đêm; Khu vực 2 là 3.000 đồng/ngày đêm.
- Xe gắn máy, xe mô tô, xe ba bánh: Khu vực 1 là 6.000 đồng/ngày đêm; Khu vực 2 là 5.000 đồng/ngày đêm.
- Xe ô tô từ 4 đến 12 chỗ ngồi: Khu vực 1 là 30.000 đồng/ngày đêm; Khu vực 2 là 20.000 đồng/ngày đêm.
- Xe ô tô từ trên 12 đến 30 chỗ ngồi: Khu vực 1 là 40.000 đồng/ngày đêm; Khu vực 2 là 30.000 đồng/ngày đêm.
- Xe ô tô từ trên 30 chỗ ngồi trở lên: Khu vực 1 là 50.000 đồng/ngày đêm; Khu vực 2 là 40.000 đồng/ngày đêm.
- Xe tải từ 3,5 tấn trở xuống: Khu vực 1 là 40.000 đồng/ngày đêm; Khu vực 2 là 30.000 đồng/ngày đêm.
- Xe tải trên 3,5 tấn: Khu vực 1 là 50.000 đồng/ngày đêm; Khu vực 2 là 40.000 đồng/ngày đêm.
- Xe Container: Khu vực 1 là 70.000 đồng/ngày đêm; Khu vực 2 là 60.000 đồng/ngày đêm.
- Giá dịch vụ tối đa theo tháng (tính bằng giá vé ngày hoặc đêm x 30 ngày và giảm 10%):
- Xe đạp, xe đạp điện: Khu vực 1 là 54.000 đồng/tháng; Khu vực 2 là 40.000 đồng/tháng.
- Xe gắn máy, xe mô tô, xe ba bánh: Khu vực 1 là 81.000 đồng/tháng; Khu vực 2 là 70.000 đồng/tháng.
- Xe ô tô từ 4 đến 12 chỗ ngồi: Khu vực 1 là 405.000 đồng/tháng; Khu vực 2 là 300.000 đồng/tháng.
- Xe ô tô từ trên 12 đến 30 chỗ ngồi: Khu vực 1 là 540.000 đồng/tháng; Khu vực 2 là 400.000 đồng/tháng.
- Xe ô tô từ trên 30 chỗ ngồi trở lên: Khu vực 1 là 675.000 đồng/tháng; Khu vực 2 là 500.000 đồng/tháng.
- Xe tải từ 3,5 tấn trở xuống: Khu vực 1 là 540.000 đồng/tháng; Khu vực 2 là 400.000 đồng/tháng.
- Xe tải trên 3,5 tấn: Khu vực 1 là 675.000 đồng/tháng; Khu vực 2 là 500.000 đồng/tháng.
- Xe Container: Khu vực 1 là 945.000 đồng/tháng; Khu vực 2 là 650.000 đồng/tháng.
2. Quy định đối với các địa điểm đặc thù khác (Điều 10 - Điều 13)
- Chung cư hạng A, B, khu vui chơi giải trí và trung tâm thương mại phức hợp (Điều 10): Được áp dụng mức giá cao hơn nhưng tối đa không quá 1,2 lần mức giá quy định tại Điều 9.
- Trường học, cơ sở giáo dục, đào tạo, dạy nghề và bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh (Điều 11): Mức giá trông giữ xe bằng 1,2 lần mức giá quy định tại Điều 4 (đối với cơ sở đầu tư bằng ngân sách).
- Các điểm trông giữ xe thông thường còn lại không có mái che, không có camera (Điều 12): Mức giá dịch vụ thu tối đa áp dụng theo quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 của Quy định này.
- Cơ sở chuyên kinh doanh dịch vụ trông giữ xe có nhà kiên cố và camera giám sát (Điều 13): Mức giá tối đa không quá 1,5 lần mức giá quy định tại Điều 9.
3. Nguyên tắc áp dụng giá và phụ thu ngày lễ, tết đối với nguồn vốn ngoài ngân sách (Điều 14)
- Các tổ chức, cá nhân tự quyết định mức giá cụ thể nhưng không được vượt quá mức giá tối đa quy định tại các Điều 9, 10, 11, 12, 13. Khuyến khích áp dụng mức giá thấp hơn để tăng tính cạnh tranh.
- Đối với các ngày nghỉ lễ, tết Dương lịch, tết Nguyên đán: Mức thu tối đa không quá 1,2 lần so với ngày thường. Không áp dụng tăng giá đối với dịch vụ thu theo tháng.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM
Chương III của Quy định phân định rõ vai trò quản lý nhà nước của các cơ quan chức năng và nghĩa vụ của các đơn vị khai thác dịch vụ:
1. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước (Điều 15)
- Sở Giao thông Vận tải:
- Chủ trì, phối hợp quản lý nhà nước về giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng phương án điều chỉnh mức giá phù hợp với thực tế kinh tế - xã hội và khả năng chi trả của người dân.
- Tổ chức kiểm tra định kỳ việc thực hiện thu giá của các tổ chức, cá nhân (tối đa không quá 02 lần/năm).
- Sở Tài chính: Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác quản lý giá theo đúng quy định pháp luật.
- Cơ quan Thuế:
- Hướng dẫn các đơn vị kinh doanh sử dụng chứng từ thu, đăng ký, kê khai và nộp thuế đầy đủ vào ngân sách nhà nước.
- Tổ chức kiểm tra việc chấp hành nghĩa vụ thuế và chứng từ (tối đa không quá 02 lần/năm).
- Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố):
- Quản lý trực tiếp việc thu, chi và áp dụng mức giá trên địa bàn quản lý.
- Quy định cụ thể các địa điểm trông giữ xe và chỉ đạo đăng ký kinh doanh đúng quy định.
- Thanh tra, kiểm tra và chỉ đạo UBND cấp xã thường xuyên giám sát, kịp thời xử lý sai phạm.
2. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thác dịch vụ trông giữ xe (Điều 16)
- Sử dụng mặt bằng đúng vị trí được cấp phép, bảo đảm an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy và vệ sinh môi trường.
- Thực hiện niêm yết công khai giá dịch vụ tại địa điểm thu và thu đúng giá niêm yết; cấp chứng từ thu tiền hợp lệ cho khách hàng.
- Đăng ký kinh doanh, kê khai và nộp thuế đầy đủ, đúng hạn theo quy định pháp luật.
- Chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho chủ xe nếu xảy ra mất mát hoặc hư hỏng phương tiện trong quá trình trông giữ.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ trước ngày 10 hàng tháng, quý, năm gửi các cơ quan quản lý chuyên ngành và chính quyền địa phương.
3. Xử lý vi phạm và giải quyết vướng mắc (Điều 17 - Điều 19)
- Các hành vi vi phạm về giá, chứng từ, thuế sẽ bị xử lý hành chính theo quy định pháp luật hiện hành. Trường hợp có dấu hiệu tội phạm hình sự, hồ sơ sẽ được chuyển cho cơ quan điều tra xử lý.
- Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm kịp thời báo cáo về Sở Giao thông Vận tải để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 47/2017/QĐ-UBND | Đồng Nai, ngày 22 tháng 12 năm 2017 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC GIÁ DỊCH VỤ TRÔNG GIỮ XE ĐẠP, XE MÁY, XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được Quốc hội thông qua ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 26/6/2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Sở Giao thông Vận tải tại Công văn số 7705/TB-SGTVT ngày 11/12/2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức giá dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15/01/2018 và thay thế Quyết định số 20/2008/QĐ-UBND ngày 17 tháng 3 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Đồng Nai và Quyết định số 740/QĐ-CT.UBT ngày 13/3/2003 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc quy định tạm thời mức thu lưu bãi phương tiện giao thông tạm giữ.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa, Thủ trưởng các đơn vị, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
MỨC GIÁ DỊCH VỤ TRÔNG GIỮ XE ĐẠP, XE MÁY, XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 47/2017/QĐ-UBND ngày 22/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)
Quy định mức giá dịch vụ trông giữ xe tại các điểm, bến, bãi trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
1. Giá cụ thể đối với dịch vụ trông giữ xe tại các điểm đỗ, bến, bãi trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn ngân sách nhà nước:
a) Các điểm đỗ, bãi trông giữ xe trong phạm vi khuôn viên bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh, trường học, cơ sở giáo dục, đào tạo và dạy nghề.
b) Các điểm đỗ, bến, bãi trông giữ xe trong phạm vi quản lý của các đơn vị quản lý bến xe, các khu chung cư, các khu vui chơi, giải trí, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao.
c) Các điểm đỗ, bãi trông giữ xe trong phạm vi khu vực chợ được Nhà nước giao cho Ban Quản lý chợ trực tiếp kinh doanh khai thác và quản lý.
d) Giá dịch vụ trông giữ phương tiện tham gia giao thông bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông đường bộ.
2. Giá tối đa đối với dịch vụ trông giữ xe tại các điểm đỗ, bến, bãi trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước:
a) Các điểm trông giữ xe như bến xe, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, chợ, siêu thị, chung cư hạng C, cửa hàng kinh doanh (dịch vụ, thời trang, ăn uống) và các trụ sở cơ quan, tổ chức (trừ cơ quan hành chính nhà nước) do tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đầu tư, khai thác và quản lý
b) Các điểm trông giữ xe tại các khu chung cư hạng A, B, khu vui chơi, giải trí và các trung tâm thương mại phức hợp do tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đầu tư, khai thác và quản lý.
c) Các điểm đỗ, bến, bãi trông giữ xe đạp, xe đạp điện, xe máy, xe ô tô các trường học, cơ sở giáo dục, đào tạo và dạy nghề, trong khuôn viên bệnh viện, các cơ sở khám chữa bệnh do tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đầu tư, khai thác và quản lý.
d) Các điểm, bến, bãi trông giữ xe đạp, xe máy, xe thô sơ, xe ô tô trông giữ thông thường còn lại (không có mái che, camera) do tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đầu tư, khai thác và quản lý.
đ) Các cơ sở xây dựng chuyên để kinh doanh dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh do tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đầu tư, khai thác và quản lý.
3. Tại các cơ quan hành chính nhà nước: Không thu tiền trông giữ xe của tổ chức, cá nhân đến giao dịch, làm việc tại các cơ quan theo Quyết định số 129/ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước.
1. Người sử dụng xe đạp (kể cả xe đạp điện), xe máy, xe mô tô, xe ô tô có nhu cầu trông giữ xe tại các điểm, bến, bãi trông giữ xe.
2. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc cung ứng dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
1. Các điểm đỗ, bến, bãi trông giữ xe được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước: Là các điểm đỗ, bến, bãi trông giữ xe được đầu tư hoặc hỗ trợ đầu tư từ nguồn vốn của ngân sách nhà nước (Trung ương, tỉnh, huyện) và các nguồn viện trợ không hoàn lại chiếm trên 51% trở lên (năm mươi mốt phần trăm) tổng giá trị công trình (không tính chi phí giá trị đất).
2. Các điểm đỗ, bến, bãi trông giữ xe được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước:
a) Tất cả các loại dịch vụ trông giữ xe quy định dưới đây đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) theo quy định đối với các điểm đỗ, bãi trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách.
b) Các điểm đỗ, bến, bãi trông giữ xe còn lại không thuộc điểm đỗ, bến, bãi trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn ngân sách nhà nước tại Khoản 1, Điều 3 Quy định này.
c) Các điểm đỗ, bến, bãi trông giữ xe được đầu tư từ nguồn vốn của các hộ kinh doanh đóng góp xây dựng (việc góp vốn phải thực hiện trước khi công trình hoàn thành) chiếm trên 51% (năm mươi mốt phần trăm) tổng giá trị công trình (không tính chi phí giá trị đất).
d) Các điểm đỗ, bến, bãi trông giữ xe được doanh nghiệp tư nhân thực hiện thuê đất và đầu tư xây dựng điểm đỗ, bến, bãi trông giữ xe, sau đó tổ chức quản lý, kinh doanh khai thác.
3. Một lượt xe: Lượt gửi xe được tính cho 01 lần gửi vào và lấy ra.
4. Thời gian trông giữ xe:
a) Trông giữ xe ban ngày: Được tính từ 06 giờ sáng đến 22 giờ cùng ngày.
b) Trông giữ xe ban đêm: Được tính từ sau 22 giờ ngày hôm trước đến trước 06 giờ sáng ngày hôm sau.
c) Trông giữ xe ban ngày và ban đêm: Không quá 24h.
d) Trông giữ xe theo tháng: Tháng theo dương lịch.
5. Đối tượng thu tiền trông giữ xe: Các tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, tổ chức khác và cá nhân cung cấp dịch vụ có đủ điều kiện trông giữ xe theo quy định.
6. Quy định khu vực trông giữ xe
a) Khu vực 1: Thành phố Biên Hòa và các phường thuộc thị xã Long Khánh.
b) Khu vực 2: Các huyện còn lại và các xã thuộc thị xã Long Khánh.
7. Quy định về khu chung cư, phân hạng chung cư
a) Khu chung cư: Là một loại hình nhà ở thuộc sở hữu của cơ quan nhà nước hoặc các loại hình nhà được sở hữu và do nhà nước quản lý, các tổ chức phi lợi nhuận được xây dựng với mục đích cung cấp nhà ở giá rẻ cho một số đối tượng được ưu tiên trong xã hội như công chức của nhà nước chưa có nhà ở ổn định, người có thu nhập thấp và được cho thuê hoặc cho ở với giá rẻ so với giá thị trường.
b) Chung cư hạng A: Là nhà chung cư đáp ứng đầy đủ các yêu cầu để được phân hạng theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Thông tư 31/2016/TT-BXD ngày 30/12/2017 của Bộ Xây dựng, đồng thời phải đạt tối thiểu 18 trên tổng số 20 tiêu chí theo hướng dẫn tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư 31/2016/TT-BXD.
c) Chung cư hạng B: Là nhà chung cư đáp ứng đầy đủ các yêu cầu để được phân hạng theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Thông tư 31/2016/TT-BXD ngày 30/12/2017 của Bộ Xây dựng, đồng thời phải đạt tối thiểu 18 trên tổng số 20 tiêu chí theo hướng dẫn tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư 31/2016/TT-BXD.
d) Chung cư hạng C: Là nhà chung cư đáp ứng đầy đủ các yêu cầu để được phân hạng theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Thông tư 31/2016/TT-BXD ngày 30/12/2017 của Bộ Xây dựng nhưng không đạt đủ tiêu chí để công nhận hạng A và hạng B theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 6 Thông tư 31/2016/TT-BXD.
1. Các điểm đỗ, bãi trông giữ xe trong phạm vi khuôn viên bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh:
a) Giá dịch vụ trông giữ xe (ban ngày hoặc ban đêm)
| STT | Loại phương tiện | Mức giá cụ thể (đồng/lượt/xe) | |
| Khu vực 1 | Khu vực 2 | ||
| 1 | Xe đạp, xe đạp điện | 1.000 | 1.000 |
| 2 | Xe gắn máy, xe mô tô, xe ba bánh | 2.000 | 2.000 |
| 3 | Xe ô tô 04 chỗ ngồi đến 12 chỗ ngồi | 7.000 | 5.000 |
b) Giá dịch vụ trông giữ xe (ban ngày và ban đêm)
| STT | Loại phương tiện | Mức giá (đồng/ngày đêm/xe) | |
| Khu vực 1 | Khu vực 2 | ||
| 1 | Xe đạp, xe đạp điện | 2.000 | 2.000 |
| 2 | Xe gắn máy, xe mô tô, xe ba bánh | 3.000 | 3.000 |
| 3 | Xe ô tô 4 chỗ ngồi đến 12 chỗ ngồi | 14.000 | 10.000 |
c) Giá dịch vụ trông giữ xe (theo tháng)
| STT | Loại phương tiện | Mức giá (đồng/tháng/xe) | |
| Khu vực 1 | Khu vực 2 | ||
| 1 | Xe đạp, xe đạp điện | 24.000 | 20.000 |
| 2 | Xe gắn máy, xe mô tô, xe ba bánh | 48.000 | 35.000 |
| 3 | Xe ô tô 04 chỗ ngồi đến 12 chỗ ngồi | 168.000 | 120.000 |
Cách tính đối với xe ô tô: Giá vé ban ngày hoặc ban đêm x 30 ngày và được giảm 20%.
2. Các điểm đỗ, bãi trông giữ xe trong phạm vi khuôn viên trường học, cơ sở giáo dục, đào tạo và dạy nghề:
a) Giá dịch vụ trông giữ xe (ban ngày hoặc ban đêm)
| STT | Loại phương tiện | Mức giá cụ thể (đồng/lượt/xe) | |
| Khu vực 1 | Khu vực 2 | ||
| 1 | Xe đạp, xe đạp điện | 1.000 | 1.000 |
| 2 | Xe gắn máy, xe mô tô, xe ba bánh | 2.000 | 2.000 |
| 3 | Xe ô tô 04 chỗ ngồi đến 12 chỗ ngồi | 10.000 | 8.000 |
b) Giá dịch vụ trông giữ xe (ban ngày và ban đêm)
| STT | Loại phương tiện | Mức giá (đồng/ngày đêm/xe) | |
| Khu vực 1 | Khu vực 2 | ||
| 1 | Xe đạp, xe đạp điện | 2.000 | 2.000 |
| 2 | Xe gắn máy, xe mô tô, xe ba bánh | 3.000 | 2.000 |
| 3 | Xe ô tô 04 chỗ ngồi đến 12 chỗ ngồi | 20.000 | 16.000 |
c) Giá dịch vụ trông giữ xe (theo tháng)
| STT | Loại phương tiện | Mức giá (đồng/tháng/xe) | |
| Khu vực 1 | Khu vực 2 | ||
| 1 | Xe đạp, xe đạp điện | 24.000 | 20.000 |
| 2 | Xe gắn máy, xe mô tô, xe ba bánh | 48.000 | 35.000 |
| 3 | Xe ô tô 04 chỗ ngồi đến 12 chỗ ngồi | 240.000 | 192.000 |
Cách tính cho xe ô tô: Giá vé ban ngày hoặc ban đêm x 30 ngày và được giảm 20%.
1. Giá dịch vụ trông giữ xe (ban ngày hoặc ban đêm)
| STT | Loại phương tiện | Mức giá (đồng/lượt/xe) | |
| Khu vực 1 | Khu vực 2 | ||
| 1 | Xe đạp, xe đạp điện | 1.000 | 1.000 |
| 2 | Xe gắn máy, xe mô tô, xe ba bánh | 2.000 | 2.000 |
| 3 | Xe ô tô các loại |
| |
| 3.1 | Xe ô tô 04 chỗ ngồi đến 12 chỗ ngồi | 10.000 | 8.000 |
| 3.2 | Xe ô tô trên 12 chỗ ngồi đến 30 chỗ ngồi | 15.000 | 10.000 |
| 3.3 | Xe ô tô trên 30 chỗ ngồi trở lên | 20.000 | 15.000 |
| 4 | Xe tải |
| |
| 4.1 | Xe ô tô tải từ 3,5 tấn trở xuống | 15.000 | 8.000 |
| 4.2 | Xe ô tô tải từ 3,5 tấn trở lên | 20.000 | 10.000 |
| 43 | Xe Container | 25.000 | 15.000 |
2. Giá dịch vụ trông giữ xe (cả ban ngày và ban đêm)
| STT | Loại phương tiện | Mức giá (đồng/ngày đêm/xe) | |
| Khu vực 1 | Khu vực 2 | ||
| 1 | Xe đạp, xe đạp điện | 2.000 | 2.000 |
| 2 | Xe gắn máy, xe mô tô, xe ba bánh | 4.000 | 3.000 |
| 3 | Xe ô tô các loại |
| |
| 3.1 | Xe ô tô 04 chỗ ngồi đến 12 chỗ ngồi | 20.000 | 16.000 |
| 3.2 | Xe ô tô trên 12 chỗ ngồi đến 30 chỗ ngồi | 30.000 | 20.000 |
| 3.3 | Xe ô tô trên 30 chỗ ngồi trở lên | 40.000 | 30.000 |
| 4 | Xe tải |
| |
| 4.1 | Xe ô tô tải từ 3,5 tấn trở xuống | 30.000 | 16.000 |
| 4.2 | Xe ô tô tải từ 3,5 tấn trở lên | 40.000 | 20.000 |
| 4.3 | Xe Container | 50.000 | 30.000 |
3. Giá dịch vụ trông giữ xe (theo tháng)
| STT | Loại phương tiện | Mức giá (đồng/tháng/xe) | |
| Khu vực 1 | Khu vực 2 | ||
| 1 | Xe đạp, xe đạp điện | 25.000 | 20.000 |
| 2 | Xe gắn máy, xe mô tô, xe ba bánh | 45.000 | 35.000 |
| 3 | Xe ô tô các loại |
| |
| 3.1 | Xe ô tô 04 chỗ ngồi đến 12 chỗ ngồi | 240.000 | 192.000 |
| 3.2 | Xe ô tô trên 12 chỗ ngồi đến 30 chỗ ngồi | 360.000 | 240.000 |
| 3.3 | Xe ô tô trên 30 chỗ ngồi trở lên | 480.000 | 360.000 |
| 4 | Xe tải |
| |
| 4.1 | Xe ô tô tải từ 3,5 tấn trở xuống | 240.000 | 192.000 |
| 4.2 | Xe ô tô tải từ 3,5 tấn trở lên | 360.000 | 240.000 |
| 4.3 | Xe Container | 480.000 | 360.000 |
Cách tính: Giá vé ban ngày hoặc ban đêm x 30 ngày và được giảm 20%.
1. Giá dịch vụ trông giữ xe (ban ngày hoặc ban đêm)
| STT | Loại phương tiện | Mức giá (đồng/lượt/xe) | |
| Khu vực 1 | Khu vực 2 | ||
| 1 | Xe đạp, xe đạp điện | 1.000 | 1.000 |
| 2 | Xe gắn máy, xe mô tô, xe ba bánh | 2.000 | 2.000 |
| 3 | Xe ô tô các loại |
| |
| 3.1 | Xe ô tô 04 chỗ ngồi đến 12 chỗ ngồi | 10.000 | 8.000 |
| 3.2 | Xe ô tô trên 12 chỗ ngồi đến 30 chỗ ngồi | 15.000 | 12.000 |
| 3.3 | Xe ô tô trên 30 chỗ ngồi trở lên | 20.000 | 15.000 |
| 4 | Xe tải |
| |
| 4.1 | Xe ô tô tải từ 3,5 tấn trở xuống | 10.000 | 8.000 |
| 4.2 | Xe ô tô tải từ 3,5 tấn trở lên | 15.000 | 12.000 |
| 4.3 | Xe Container | 20.000 | 15.000 |
2. Giá dịch vụ trông giữ xe (cả ban ngày và ban đêm)
| STT | Loại phương tiện | Mức giá (đồng/ngày đêm/xe) | |
| Khu vực 1 | Khu vực 2 | ||
| 1 | Xe đạp, xe đạp điện | 2.000 | 2.000 |
| 2 | Xe gắn máy, xe mô tô, xe ba bánh | 3.000 | 3.000 |
| 3 | Xe ô tô các loại |
| |
| 3.1 | Xe ô tô 04 chỗ ngồi đến 12 chỗ ngồi | 20.000 | 16.000 |
| 3.2 | Xe ô tô trên 12 chỗ ngồi đến 30 chỗ ngồi | 30.000 | 24.000 |
| 3.3 | Xe ô tô trên 30 chỗ ngồi trở lên | 40.000 | 30.000 |
| 4 | Xe tải |
| |
| 4.1 | Xe ô tô tải từ 3,5 tấn trở xuống | 20.000 | 16.000 |
| 4.2 | Xe ô tô tải từ 3,5 tấn trở lên | 30.000 | 24.000 |
| 4.3 | Xe Container | 40.000 | 30.000 |
3. Giá dịch vụ trông giữ xe (theo tháng)
| STT | Loại phương tiện | Mức giá (đồng/tháng/xe) | |
| Khu vực 1 | Khu vực 2 | ||
| 1 | Xe đạp, xe đạp điện | 24.000 | 20.000 |
| 2 | Xe gắn máy, xe mô tô, xe ba bánh | 48.000 | 35.000 |
| 3 | Xe ô tô các loại |
| |
| 3.1 | Xe ô tô 04 chỗ ngồi đến 12 chỗ ngồi | 240.000 | 192.000 |
| 3.2 | Xe ô tô trên 12 chỗ ngồi đến 30 chỗ ngồi | 360.000 | 288.000 |
| 3.3 | Xe ô tô trên 30 chỗ ngồi trở lên | 480.000 | 360.000 |
| 4 | Xe tải |
| |
| 4.1 | Xe ô tô tải từ 3,5 tấn trở xuống | 240.000 | 192.000 |
| 4.2 | Xe ô tô tải từ 3,5 tấn trở lên | 360.000 | 288.000 |
| 4.3 | Xe Container | 480.000 | 360.000 |
Cách tính đối với xe ô tô, xe tải: Giá vé ban ngày hoặc ban đêm x 30 ngày và được giảm 20%.
1. Trường hợp là người bị tạm giữ phương tiện do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông (thời gian trông giữ cả ban ngày và ban đêm), cụ thể:
| STT | Loại phương tiện | Mức giá (đồng/ngày đêm/xe) | |
| Khu vực 1 | Khu vực 2 | ||
| 1 | Xe đạp, xe đạp điện | 3.000 | 2.000 |
| 2 | Xe gắn máy, xe mô tô, xe ba bánh | 5.000 | 3.000 |
| 3 | Xe ô tô các loại | ||
| 3.1 | Xe ô tô 04 chỗ ngồi đến 12 chỗ ngồi | 20.000 | 15.000 |
| 3.2 | Xe ô tô trên 12 chỗ ngồi đến 30 chỗ ngồi | 30.000 | 20.000 |
| 3.3 | Xe ô tô trên 30 chỗ ngồi trở lên | 40.000 | 30.000 |
| 4 | Xe tải | ||
| 4.1 | Xe ô tô tải từ 3,5 tấn trở xuống | 30.000 | 20.000 |
| 4.2 | Xe ô tô tải từ 3,5 tấn trở lên | 40.000 | 30.000 |
| 4.3 | Xe Container | 50.000 | 40.000 |
2. Trường hợp phương tiện bị tạm giữ có quyết định tịch thu thì phí trông giữ như sau: Căn cứ loại xe; số ghế xe ô tô chở người; trọng tải xe, địa điểm trông giữ xe, thời gian trông giữ xe: Áp dụng mức thu phí trông giữ xe hợp đồng theo tháng tại biểu dưới đây:
| STT | Loại phương tiện | Mức giá thu (đồng/tháng/xe) | |
| Khu vực 1 | Khu vực 2 | ||
| 1 | Xe đạp, xe đạp điện | 68.000 | 45.000 |
| 2 | Xe gắn máy, xe mô tô, xe ba bánh | 113.000 | 68.000 |
| 3 | Xe ô tô các loại | ||
| 3.1 | Xe ô tô 04 chỗ ngồi đến 12 chỗ ngồi | 450.000 | 338.000 |
| 3.2 | Xe ô tô trên 12 chỗ ngồi đến 30 chỗ ngồi | 675.000 | 450.000 |
| 3.3 | Xe ô tô trên 30 chỗ ngồi trở lên | 900.000 | 675.000 |
| 4 | Xe tải | ||
| 4.1 | Xe ô tô tải từ 3,5 tấn trở xuống | 675.000 | 450.000 |
| 4.2 | Xe ô tô tải từ 3,5 tấn trở lên | 900.000 | 675.000 |
| 4.3 | Xe Container | 1.125.000 | 900.000 |
Cách tính: Giá vé (ban ngày + ban đêm: Tại Khoản 1 Điều này) x 30 ngày và được giảm 25%.
3. Trường hợp phải thuê bãi để trông giữ phương tiện vi phạm trật tự an toàn giao thông, mức thu áp dụng tối đa không quá mức quy định tại Điều 9, Điều 12, Điều 13 Quy định này.
2. Đối với các ngày nghỉ lễ, tết Dương lịch, tết Nguyên đán: Mức thu tối đa không quá 1,5 lần đối với từng loại phương tiện tương ứng trong cùng thời gian theo quy định tại các Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7 Quy định này. Không áp dụng tăng giá cho dịch vụ thu theo tháng.
3. Cách tính đối với xe ô tô đến 12 chỗ ngồi cho Khu vực 1 tại Khoản 1, Điều 5 (các xe còn lại tính tương tự):
a) Vé ban ngày hoặc ban đêm: 10.000 đồng x 1,5 = 15.000 đồng.
b) Vé cả ban ngày và ban đêm: 20.000 đồng x 1,5 = 30.000 đồng.
1. Giá dịch vụ trông giữ xe tối đa (ban ngày hoặc ban đêm)
| STT | Loại phương tiện | Mức giá (đồng/lượt/xe) | |
| Khu vực 1 | Khu vực 2 | ||
| 1 | Xe đạp, xe đạp điện | 2.000 | 1.000 |
| 2 | Xe gắn máy, xe mô tô, xe ba bánh | 3.000 | 2.000 |
| 3 | Xe ô tô các loại |
| |
| 3.1 | Xe ô tô 4 chỗ ngồi đến 12 chỗ ngồi | 15.000 | 12.000 |
| 3.2 | Xe ô tô trên 12 chỗ ngồi đến 30 chỗ ngồi | 20.000 | 17.000 |
| 3.3 | Xe ô tô trên 30 chỗ ngồi trở lên | 25.000 | 20.000 |
| 4 | Xe tải |
| |
| 4.1 | Xe ô tô tải từ 3,5 tấn trở xuống | 20.000 | 17.000 |
| 4.2 | Xe ô tô tải từ 3,5 tấn trở lên | 25.000 | 20.000 |
| 4.3 | Xe Container | 35.000 | 25.000 |
2. Giá dịch vụ trông giữ xe tối đa (cả ban ngày và ban đêm)
| STT | Loại phương tiện | Mức giá (đồng/ngày đêm/xe) | |
| Khu vực 1 | Khu vực 2 | ||
| 1 | Xe đạp, xe đạp điện | 4.000 | 3.000 |
| 2 | Xe gắn máy, xe mô tô, xe ba bánh | 6.000 | 5.000 |
| 3 | Xe ô tô các loại |
| |
| 3.1 | Xe ô tô 04 chỗ ngồi đến 12 chỗ ngồi | 30.000 | 20.000 |
| 3.2 | Xe ô tô trên 12 chỗ ngồi đến 30 chỗ ngồi | 40.000 | 30.000 |
| 3.3 | Xe ô tô trên 30 chỗ ngồi trở lên | 50.000 | 40.000 |
| 4 | Xe tải |
| |
| 4.1 | Xe ô tô tải từ 3,5 tấn trở xuống | 40.000 | 30.000 |
| 4.2 | Xe ô tô tải từ 3,5 tấn trở lên | 50.000 | 40.000 |
| 4.3 | Xe Container | 70.000 | 60.000 |
3. Giá dịch vụ trông giữ xe tối đa (theo tháng)
| STT | Loại phương tiện | Mức giá (đồng/tháng/xe) | |
| Khu vực 1 | Khu vực 2 | ||
| 1 | Xe đạp, xe đạp điện | 54.000 | 40.000 |
| 2 | Xe gắn máy, xe mô tô, xe ba bánh | 81.000 | 70.000 |
| 3 | Xe ô tô các loại |
| |
| 3.1 | Xe ô tô 04 chỗ ngồi đến 12 chỗ ngồi | 405.000 | 300.000 |
| 3.2 | Xe ô tô trên 12 chỗ ngồi đến 30 chỗ ngồi | 540.000 | 400.000 |
| 3.3 | Xe ô tô trên 30 chỗ ngồi trở lên | 675.000 | 500.000 |
| 4 | Xe tải |
| |
| 4.1 | Xe ô tô tải từ 3,5 tấn trở xuống | 540.000 | 400.000 |
| 4.2 | Xe ô tô tải từ 3,5 tấn trở lên | 675.000 | 500.000 |
| 4.3 | Xe Container | 945.000 | 650.000 |
Cách tính: Giá vé ban ngày hoặc ban đêm x 30 ngày và được giảm 10%.
Điều 10. Đối với việc trông giữ xe tại các khu chung cư hạng A, B, khu vui chơi, giải trí và các trung tâm thương mại phức hợp thì có thể áp dụng mức giá cao hơn nhưng tối đa không quá 1,2 lần đối với từng loại phương tiện tương ứng trong cùng thời gian theo quy định tại Điều 9 Quy định này.
Điều 11. Đối với các điểm đỗ, bến, bãi trông giữ xe đạp, xe đạp điện, xe máy, xe ô tô các trường học, cơ sở giáo dục, đào tạo và dạy nghề, các bệnh viện, các cơ sở khám chữa bệnh thì mức giá bằng 1,2 lần mức giá nêu tại Điều 4 Quy định này.
Điều 12. Đối với các điểm, bến, bãi trông giữ xe đạp, xe máy, xe thô sơ, xe ô tô trông giữ thông thường còn lại (không có mái che, camera): Mức giá dịch vụ thu tối đa quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 Quy định này.
Điều 13. Đối với các tổ chức, cá nhân xây dựng cơ sở chuyên để kinh doanh dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh (có nhà kiên cố, có camera giám sát), mức giá tối đa thu tối đa không quá 1,5 lần đối với từng loại phương tiện tương ứng trong cùng thời gian theo quy định tại Điều 9 Quy định này.
2. Đối với các ngày nghỉ lễ, tết Dương lịch, tết Nguyên đán: Mức thu tối đa không quá 1,2 lần đối với từng loại phương tiện tương ứng trong cùng thời gian theo quy định tại các Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13 Quy định này. Không áp dụng tăng giá cho dịch vụ thu theo tháng.
3. Cách tính đối với xe ô tô đến 12 chỗ ngồi cho Khu vực 1 tại Khoản 1, Điều 9 (các xe còn lại tính tương tự):
a) Vé ban ngày hoặc ban đêm: 15.000 đồng x 1,2 = 18.000 đồng.
b) Vé cả ban ngày và ban đêm: 30.000 đồng x 1,2 = 36.000 đồng.
Điều 15. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành liên quan và địa phương
1. Trách nhiệm của Sở Giao thông Vận tải:
a) Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa, có trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về giá theo quy định.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và các cơ quan liên quan xây dựng phương án điều chỉnh mức giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh phù hợp tình hình thực tế, bảo đảm khả năng chi trả hợp lý của người dân và hỗ trợ phát triển cho doanh nghiệp;
Việc điều chỉnh mức giá thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ và các văn bản pháp luật có liên quan; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ.
c) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện thu giá dịch vụ trông giữ xe của các tổ chức, cá nhân trông giữ xe trên địa bàn hàng năm, tối đa không quá 02 lần/năm.
Các tài liệu phục vụ kiểm tra gồm: Phương án giá dịch vụ được lập theo phương pháp định giá chung do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định tại Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Giá; Quyết định của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định mức giá dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Đồng Nai và các quy định khác có liên quan.
2. Trách nhiệm của Sở Tài chính: Tham mưu cho UBND tỉnh quản lý giá trên địa bàn tỉnh theo quy định.
3. Trách nhiệm cơ quan thuế
a) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ trông giữ xe trong việc sử dụng chứng từ thu; đăng ký, kê khai và nộp các khoản thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định.
b) Tổ chức kiểm tra trong việc sử dụng chứng từ thu; đăng ký, kê khai và nộp các khoản thuế vào ngân sách nhà nước của các tổ chức, cá nhân trông giữ xe trên địa bàn hàng năm, tối đa không quá 02 lần/năm.
4. Trách nhiệm Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa:
a) Tổ chức thực hiện trong việc thu, chi, quản lý mức giá cụ thể và mức giá tối đa đối với dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô theo quy định thuộc thẩm quyền quản lý.
b) Quy định địa điểm trông giữ xe theo địa bàn quản lý.
c) Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn hướng dẫn các cơ sở kinh doanh trông giữ xe thực hiện nghiêm túc việc đăng ký kinh doanh theo quy định.
d) Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện thu giá dịch vụ trông giữ xe của các tổ chức, cá nhân trông giữ xe trên địa bàn.
đ) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thường xuyên theo dõi, kiểm tra việc thực hiện giá dịch vụ trông giữ xe theo địa bàn quản lý để kịp thời chấn chỉnh những sai phạm (nếu có) của tổ chức, cá nhân có hoạt động dịch vụ trông giữ xe.
Điều 16. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân khai thác dịch vụ trông giữ xe
1. Sử dụng mặt bằng và tổ chức trông giữ xe phải đúng với địa điểm được cơ quan có thẩm quyền cho phép, không vi phạm hành lang lộ giới và đảm bảo an toàn, trật tự. Trong quá trình thực hiện việc trông giữ xe không được làm ảnh hưởng đến giao thông, môi trường, phòng cháy, chữa cháy.
2. Chấp hành việc niêm yết công khai mức giá dịch vụ của từng loại phương tiện tại địa điểm thu theo quy định và thu đúng theo mức giá đã niêm yết.
3. Khi thu tiền phải cấp chứng từ thu cho đối tượng nộp tiền theo quy định.
4. Thực hiện đăng ký kinh doanh với cơ quan có thẩm quyền để cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định.
5. Đăng ký, kê khai, nộp đầy đủ, kịp thời các khoản thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định.
6. Chịu trách nhiệm bồi thường theo quy định cho chủ xe gửi tại địa điểm trông giữ xe nếu xảy ra trường hợp mất mát, hư hỏng.
7. Báo cáo định kỳ và đột xuất
a) Báo cáo Sở Giao thông Vận tải, Sở Tài chính, đồng gửi đến các sở, ban, ngành theo phân cấp quản lý trước ngày 10 hàng quý, năm và đột xuất khi có yêu cầu theo quy định.
b) Báo cáo Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa và các cơ quan liên quan trước ngày 10 hàng tháng, quý, năm và đột xuất khi có yêu cầu theo quy định.
8. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ giữ xe nếu vi phạm pháp luật về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông, giá, hóa đơn thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
1. Căn cứ kết quả kiểm tra, Sở Giao thông Vận tải kiến nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về giá theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp hành vi vi phạm có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự, cơ quan kiểm tra chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 18. Sở Giao thông Vận tải chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa có trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về giá theo quy định.
Điều 19. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc, các tổ chức và cá nhân có liên quan báo cáo về Sở Giao thông Vận tải để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết./.
- 1Quyết định 20/2008/QĐ-UBND về việc thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành
- 2Quyết định 35/2018/QĐ-UBND về giá tối đa dịch vụ trông giữ xe đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 3Quyết định 02/2019/QĐ-UBND bổ sung quy định về giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa kèm theo Quyết định 3352/2017/QĐ-UBND
- 4Quyết định 49/2018/QĐ-UBND về giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 5Công văn 4022/UBND-KTN năm 2022 triển khai thí điểm dịch vụ xe đạp đô thị trên địa bàn Thành phố Hà Nội
- 1Luật giá 2012
- 2Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 7Thông tư 233/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 31/2016/TT-BXD quy định việc phân hạng và công nhận hạng nhà chung cư do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 9Quyết định 35/2018/QĐ-UBND về giá tối đa dịch vụ trông giữ xe đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 10Quyết định 02/2019/QĐ-UBND bổ sung quy định về giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa kèm theo Quyết định 3352/2017/QĐ-UBND
- 11Quyết định 49/2018/QĐ-UBND về giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 12Công văn 4022/UBND-KTN năm 2022 triển khai thí điểm dịch vụ xe đạp đô thị trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Quyết định 47/2017/QĐ-UBND quy định về mức giá dịch vụ trông giữ xe đạp, xé máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- Số hiệu: 47/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 22/12/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Nai
- Người ký: Nguyễn Quốc Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/01/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
