Tóm tắt Quyết định 467/QĐ-UBND năm 2019 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định
Quyết định 467/QĐ-UBND phê duyệt phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập hành lang quản lý, phân bổ và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai trên địa bàn huyện, đồng thời xác định rõ trách nhiệm của các cấp chính quyền địa phương trong việc thực thi quy hoạch.
1. Nội dung điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 (Điều 1)
UBND tỉnh Bình Định phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Vĩnh Thạnh với các nội dung cốt lõi được ban hành kèm theo các phụ lục chi tiết, bao gồm:
- Diện tích, cơ cấu các loại đất: Xác định lại chỉ tiêu diện tích và cơ cấu phân bổ cho từng nhóm đất cụ thể (đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng) phù hợp với định hướng phát triển mới (chi tiết tại Phụ lục I).
- Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất: Quy định cụ thể diện tích đất được phép chuyển đổi mục đích sử dụng giữa các nhóm đất nhằm đáp ứng nhu cầu hạ tầng, đô thị và sản xuất (chi tiết tại Phụ lục II).
- Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng: Xác định chỉ tiêu và kế hoạch khai thác các diện tích đất chưa sử dụng để đưa vào phục vụ cho các mục đích phát triển kinh tế - xã hội (chi tiết tại Phụ lục III).
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Thạnh (Điều 2)
Để đảm bảo quy hoạch được triển khai đồng bộ, hiệu quả và đúng quy định pháp luật, UBND huyện Vĩnh Thạnh được giao các trách nhiệm cụ thể sau:
- Công khai và rà soát quy hoạch: Tổ chức công bố công khai quy hoạch sử dụng đất theo đúng quy định; thực hiện rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực khác trên địa bàn huyện để đảm bảo tính thống nhất với quy hoạch điều chỉnh đã được phê duyệt. Quá trình xây dựng và thực hiện quy hoạch phải đảm bảo tính đồng bộ, chặt chẽ từ cấp huyện đến cấp xã, thị trấn. Đồng thời, đẩy mạnh công tác đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu dự án có sử dụng đất để nâng cao hiệu quả kinh tế.
- Bảo vệ nghiêm ngặt quỹ đất đặc thù: Xác định rõ ranh giới trên thực địa đối với diện tích đất chuyên trồng lúa nước và đất rừng phòng hộ cần bảo vệ nghiêm ngặt. Đảm bảo hài hòa lợi ích giữa các khu vực phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực giữ nhiều đất trồng lúa. Tích cực khai hoang, cải tạo đất chưa sử dụng để bù đắp lại phần diện tích đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp bị giảm do chuyển mục đích sử dụng.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đảm bảo việc sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả nhằm ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm. Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cũng như các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích.
- Điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất linh hoạt: Khi phát sinh biến động về nhu cầu sử dụng đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, UBND huyện phải thực hiện việc phân bổ, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất hàng năm cho phù hợp với quy hoạch điều chỉnh trước khi thực hiện các thủ tục thu hồi đất, giao đất hoặc cho thuê đất.
- Chế độ báo cáo định kỳ: Định kỳ hàng năm, UBND huyện có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gửi về UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp).
3. Trách nhiệm thi hành và hiệu lực pháp lý (Điều 3)
Quyết định quy định rõ về hiệu lực và các cơ quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện:
- Cơ quan chịu trách nhiệm thi hành: Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Vĩnh Thạnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 467/QĐ-UBND | Bình Định, ngày 15 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 CỦA HUYỆN VĨNH THẠNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 98/NQ-CP ngày 27/7/2018 của Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối 2016-2020 tỉnh Bình Định;
Xét đề nghị của UBND huyện Vĩnh Thạnh tại Tờ trình số 303/TTr-UBND ngày 28/12/2018 và Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 119/TTr-STNMT ngày 31 tháng 01 năm 2019,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Vĩnh Thạnh với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Diện tích, cơ cấu các loại đất.
(theo Phụ lục I đính kèm)
2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất.
(theo Phụ lục II đính kèm)
3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng.
(theo Phụ lục III đính kèm)
Điều 2. UBND huyện Vĩnh Thạnh có trách nhiệm:
- Công khai và tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất theo quy định; rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực trong thành phố có sử dụng đất phù hợp với quy hoạch điều chỉnh đã được UBND tỉnh phê duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch phải thống nhất chặt chẽ từ cấp huyện đến cấp xã, thị trấn; đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
- Xác định ranh giới diện tích đất chuyên trồng lúa nước, rừng phòng hộ cần bảo vệ nghiêm ngặt; bảo vệ lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực giữ nhiều đất trồng lúa; khai hoang, cải tạo đất chưa sử dụng để bù đắp vào phận diện tích đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp giảm do chuyển mục đích sử dụng.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; sử dụng đất cho các mục đích phải theo đúng quy hoạch, kế hoạch được phê duyệt, đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả nhằm ngăn chặn kịp thời vi phạm; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các trường hợp được giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích.
- Khi có biến động về nhu cầu sử dụng đất thì phải thực hiện việc phân bổ điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất hàng năm phù hợp điều chỉnh quy hoạch trước khi thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
- Định kỳ hàng năm, báo cáo kết quả thực hiện điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp).
Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Vĩnh Thạnh và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC I
DIỆN TÍCH, CƠ CẤU CÁC LOẠI ĐẤT
(Kèm theo Quyết định số 467/QĐ-UBND ngày 15/02/2019 của UBND tỉnh)
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Hiện trạng 2015 | Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Cấp tỉnh phân bổ (ha) | Diện tích huyện xác định bổ sung (ha) | Tổng số | |||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7)=(6)+(5) | (6) |
|
| Tổng diện tích tự nhiên | 71.690,68 |
| 71.690,68 |
| 71.690,68 |
|
| 1 | Đất nông nghiệp | 67.129,55 | 100,0 | 67.000,00 |
| 66.729,66 | 93,08 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 1.195,22 | 1,8 | 1.160,00 | 4,65 | 1.164,65 | 1,75 |
|
| Trđó: Đất chuyên trồng lúa nước | 1.044,52 | 87,4 | 1.027,00 | 4,46 | 1.031,46 | 1,55 |
| 1.1.1 | Đất trồng lúa nước còn lại | 150,70 | 12,6 |
| 133,19 | 133,19 | 0,20 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 4.835,10 | 7,2 | 3.513,00 | 1.280,68 | 4.793,68 | 7,18 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 4.270,75 | 6,4 | 3.077,00 | 1.094,15 | 4.171,15 | 6,25 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | 38.475,52 | 57,3 | 38.465,00 | 50,47 | 38.414,53 | 57,57 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | 199,83 | 0,3 | 522,00 | 322,54 | 199,46 | 0,30 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | 18.076,44 | 26,9 | 20.035,00 | 2.128,30 | 17.906,70 | 26,83 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | 38,55 | 0,1 | 39,00 | 1,85 | 37,15 | 0,06 |
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | 38,12 | 0,1 |
| 42,32 | 42,32 | 0,06 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 3.892,12 | 100,0 | 4.499,00 | 161,91 | 4.337,09 | 6,05 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | 1 12,62 | 0,3 | 194,00 | 165,14 | 28,86 | 0,67 |
| 2.2 | Đất an ninh | 0,52 | 0,0 | 2,00 | 1,48 | 0,52 | 0,01 |
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | 19,51 | 0,5 | 40,00 | 3,76 | 36,24 | 0,84 |
| 2.6 | Đất thương mại dịch vụ | 4,66 | 0,1 | 11,00 | 23,96 | 34,96 | 0,81 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 28,98 | 0,7 | 31,00 | 1,72 | 29,28 | 0,68 |
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | 3,81 | 0,1 | 17,00 | 13,19 | 3,81 | 0,09 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp huyện, cấp xã | 1.956,68 | 50,3 | 2.274,00 | 31,26 | 2.242,74 | 51,71 |
| 2.9.1 | Đất giao thông | 402,44 | 20,6 |
| 435,02 | 435,02 | 0,00 |
| 2.9.2 | Đất thủy lợi | 1.004,01 | 51,3 |
| 1.013,59 | 1.013,59 | 0,00 |
| 2.9.3 | Đất công trình năng lượng | 494,11 | 25,3 |
| 726,61 | 726,61 | 0,00 |
| 2.9.4 | Đất công trình bưu chính VT | 0,70 | 0,0 |
| 0,70 | 0,70 | 0,00 |
| 2.9.5 | Đất cơ sở văn hóa | 3,85 | 0,2 | 4,00 | 1,48 | 5,48 | 0,00 |
| 2.9.6 | Đất cơ sở y tế | 4,15 | 0,2 | 4,00 | 0,45 | 4,45 | 0,00 |
| 2.9.7 | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 31,69 | 1,6 | 34,00 | 0,86 | 33,14 | 0,00 |
| 2.9.8 | Đất cơ sở thể dục - thể thao | 14,36 | 0,7 | 22,00 | 0,38 | 22,38 | 0,00 |
| 2.9.9 | Đất cơ sở nghiên cứu khoa học | 0,00 | 0,0 |
| 0,00 | 0,00 | 0,00 |
| 2.9.10 | Đất cơ sở dịch vụ về xã hội | 0,00 | 0,0 |
| 0,00 | 0,00 | 0,00 |
| 2.9.11 | Đất chợ | 1,37 | 0,1 |
| 1,37 | 1,37 | 0,00 |
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử văn hóa | 11,23 | 0,3 | 12,00 | 0,72 | 11,28 | 0,26 |
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh | 0,00 | 0,0 |
| 0,00 | 0,00 | 0,00 |
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 1,00 | 0,0 | 13,00 | 5,00 | 8,00 | 0,18 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | 235,74 | 6,1 | 270,00 | 14,83 | 284,83 | 6,57 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | 50,65 | 1,3 | 71,00 | 5,98 | 65,02 | 1,50 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | 8,14 | 0,2 | 11,00 | 1,23 | 12,23 | 0,28 |
| 2.16. | Đất xây dựng trụ của tổ chức sự nghiệp | 2,76 | 0,1 | 2,00 | 1,90 | 3,90 | 0,09 |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | 0,00 | 0,0 |
| 0,00 | 0,00 | 0,00 |
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | 0,30 | 0,0 |
| 0,30 | 0,30 | 0,01 |
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà TL, nhà hỏa táng | 146,18 | 3,8 | 152,00 | 9,77 | 161,77 | 3,73 |
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | 0,31 | 0,0 |
| 14,61 | 14,61 | 0,34 |
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | 8,62 | 0,2 |
| 11,08 | 11,08 | 0,26 |
| 2.22 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | 22,37 | 0,6 |
| 22,23 | 22,23 | 0,51 |
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | 0,58 | 0,0 |
| 0,58 | 0,58 | 0,01 |
| 2.24 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | 928,33 | 23,9 |
| 915,72 | 915,72 | 21,11 |
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng | 449,14 | 11,5 |
| 449,14 | 449,14 | 10,36 |
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác | 0,00 | 0,0 |
| 0,00 | 0,00 | 0,00 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 669,01 |
| 192,00 | 431,93 | 623,93 | 0,87 |
PHỤ LỤC II
DIỆN TÍCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
(Kèm theo Quyết định số 467/QĐ-UBND ngày 15/02/2019 của UBND tỉnh)
Đơn vị tính: ha.
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Phân theo đơn vị hành chính | ||||||||
| Vĩnh Thuận | TT Vĩnh Thạnh | Vĩnh Thịnh | Vĩnh Hảo | Vĩnh Sơn | Vĩnh Quang | Vĩnh Hoà | Vĩnh Hiệp | Vĩnh Kim | ||||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 399,89 | 15,39 | 22,27 | 13,50 | 148,66 | 94,42 | 27,88 | 12,78 | 18,46 | 46,54 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 32,17 | 0,59 | 1,92 | 3,17 | 14,74 | 1,39 | 0,33 | 0,56 | 9,47 | - |
| - | Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 14,66 | 0,59 | 1,35 | 3,17 | 4,00 | 1,39 | 0,10 | 0,33 | 3,73 | - |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 39,72 | 4,05 | 5,54 | 2,32 | 3,01 | 7,75 | 8,15 | 4,88 | 1,68 | 2,35 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 95,40 | 1,75 | 10,47 | 6,51 | 5,48 | 58,37 | 0,40 | 3,44 | 7,31 | 1,67 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | 60,99 | - | - | - | - | 13,47 | 5,00 | - | - | 42,52 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN | 0,37 | - | - | - | - | 0,37 | - | - | - | - |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 169,74 | 9,00 | 4,34 | - | 125,43 | 13,07 | 14,00 | 3,90 | - | - |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 1,50 | - | - | 1,50 | - | - | - | - | - | - |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 0,10 | - | - | - | 0,10 | - | - | - | - | - |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | HNK/NTS | 0,10 | - | - | - | 0,10 | - | - | - | - | - |
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 0,41 | 0,93 | 0,38 | - | 0,93 | 0,03 | - | - | - | - |
PHỤ LỤC III
DIỆN TÍCH ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG ĐƯA VÀO SỬ DỤNG
(Kèm theo Quyết định số 467/QĐ-UBND ngày 15/02/2019 của UBND tỉnh)
Đơn vị tính: ha
| STT | MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG | Diện tích Huyện xác định | Phân theo đơn vị hành chính | ||||||||
| Vĩnh Thuận | TT Vĩnh Thạnh | Vĩnh Thịnh | Vĩnh Hảo | Vĩnh Sơn | Vĩnh Quang | Vĩnh Hoà | Vĩnh Hiệp | Vĩnh Kim | |||
| TỔNG DIỆN TÍCH ĐƯA VÀO SỬ DỤNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
| 1 | Đất nông nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 45,08 | 2,10 | 16,81 | 3,11 | 2,23 | 0,90 | 11,92 | 1,14 | 5,11 | 1,76 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất quốc phòng | 2,50 |
|
|
|
|
| 1,70 |
|
| 0,80 |
| - | Đất cụm công nghiệp | 8,73 |
|
|
|
|
| 8,73 |
|
|
|
| - | Đất thương mại, dịch vụ | 0,97 | 0,38 |
|
|
|
| 0,13 | 0,35 |
| 0,11 |
| - | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | 8,40 |
| 3,33 | 3,11 | 0,10 | 0,05 | 0,89 |
| 0,92 |
|
| - | Đất giao thông | 3,31 |
| 0,53 | 1,69 | 0,10 |
| 0,89 |
| 0,10 |
|
| + | Đất thủy lợi | 2,71 |
| 2,71 |
|
|
|
|
|
|
|
| + | Đất cơ sở văn hóa | 0,33 |
|
| 0,28 |
| 0,05 |
|
|
|
|
| + | Đất cơ sở giáo dục đào tạo | 0,04 |
| 0,04 |
|
|
|
|
|
|
|
| + | Đất cơ sở thể dục thể thao | 2,01 |
| 0,05 | 1,14 |
|
|
|
| 0,82 |
|
| - | Đất có di tích lịch sử văn hóa | 0,05 |
|
|
|
| 0,05 |
|
|
|
|
| - | Đất ở nông thôn | 9,35 | 1,72 |
|
| 1,73 |
| 0,47 | 0,79 | 3,99 | 0,65 |
| - | Đất ở đô thị | 5,48 |
| 5,48 |
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | 1,20 |
|
|
| 0,20 | 0,60 |
|
| 0,20 | 0,20 |
| - | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa | 8,00 |
| 8,00 |
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm gốm sứ | 0,20 |
|
|
| 0,20 |
|
|
|
|
|
| - | Đất sinh hoạt cộng đồng | 0,20 |
|
|
|
| 0,20 |
|
|
|
|
- 1Quyết định 3543/QĐ-UBND điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2025 huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội
- 2Quyết định 3544/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất năm 2025 quận Long Biên thành phố Hà Nội
- 3Nghị quyết 460/NQ-HĐND năm 2025 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2021-2025) Thành phố Hà Nội
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị quyết 98/NQ-CP năm 2018 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Bình Định do Chính phủ ban hành
- 6Quyết định 3543/QĐ-UBND điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2025 huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội
- 7Quyết định 3544/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất năm 2025 quận Long Biên thành phố Hà Nội
- 8Nghị quyết 460/NQ-HĐND năm 2025 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2021-2025) Thành phố Hà Nội
Quyết định 467/QĐ-UBND năm 2019 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Vĩnh Thạnh tỉnh Bình Định
- Số hiệu: 467/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 15/02/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Định
- Người ký: Trần Châu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/02/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
