TỔNG QUAN QUYẾT ĐỊNH 462/QĐ.UB NĂM 1994 VỀ QUY ĐỊNH TẠM THỜI CƠ CHẾ ĐẤU THẦU - KHAI THÁC KINH DOANH CÁC CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
Quyết định 462/QĐ.UB năm 1994 ban hành Quy định tạm thời về cơ chế đấu thầu - khai thác kinh doanh các chợ trên địa bàn tỉnh Lào Cai nhằm quản lý, khai thác hiệu quả các chợ được đầu tư bằng nguồn vốn Ngân sách nhà nước, bảo đảm tính công khai, minh bạch và tuân thủ pháp luật.
- Quy định chung và trách nhiệm của đối tác trúng thầu
Văn bản giao trách nhiệm thi hành cho Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã. Đồng thời, quy định rõ các nghĩa vụ đối với đối tác thắng thầu:
- Thời hạn thanh toán: Phải nộp đầy đủ số tiền trúng thầu theo công bố của Hội đồng đấu thầu trong vòng 15 ngày kể từ ngày mở thầu.
- Trách nhiệm quản lý và sử dụng: Chấp hành nghiêm các quy định về quản lý, kinh doanh chợ; tuân thủ quy hoạch, kiến trúc và bảo đảm vệ sinh môi trường trong khu vực chợ.
- Nghĩa vụ tài chính: Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ các sắc thuế theo quy định pháp luật và các khoản thu phí, lệ phí hiện hành.
- Điều kiện tổ chức đấu thầu và quy định tài chính dự thầu
Điều kiện tham gia và cơ chế thu nộp tài chính được quy định cụ thể nhằm đảm bảo tính pháp lý và năng lực của các bên:
- Điều kiện với bên mời thầu (Hội đồng đấu thầu): Các đối tượng đưa ra đấu thầu (từng ki-ốt hoặc từng lô chỗ ngồi) phải hoàn thiện đầy đủ thủ tục pháp lý về quy hoạch, đất đai, kỹ thuật, chất lượng để giao ngay cho đối tác khi thắng thầu.
- Điều kiện với bên dự thầu: Có đầy đủ năng lực pháp lý để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của bên dự thầu.
- Mức thu tiền ký quỹ và lệ phí dự thầu:
- Đối tác phải nộp trước một khoản tiền bằng 10% giá chuẩn tối thiểu của đối tượng thầu (giá chuẩn do UBND cấp tỉnh hoặc cấp huyện/thị quyết định và niêm yết công khai).
- Cơ cấu khoản tiền nộp trước: 90% là tiền ký quỹ và 10% là lệ phí dự thầu.
- Phương thức xử lý khoản nộp trước: Tiền ký quỹ của đối tác thắng thầu sẽ được trừ vào tổng số tiền phải nộp; đối tác không thắng thầu được trả lại tiền ký quỹ. Lệ phí dự thầu (10%) không được hoàn trả hoặc giảm trừ cho bất kỳ đối tác nào.
- Nguyên tắc xét kết quả và xử lý tình huống phát sinh
- Tiêu chí trúng thầu: Căn cứ vào mức giá trả cao nhất so với giá chuẩn tối thiểu đã công bố (không chấp nhận mức giá thấp hơn giá chuẩn).
- Xử lý vi phạm nghĩa vụ nộp tiền: Trường hợp đối tác thắng thầu không nộp đủ tiền đúng thời hạn hoặc mất khả năng thanh toán, Hội đồng đấu thầu sẽ hủy kết quả trúng thầu và xét lại theo trình tự giá từ cao xuống thấp để chọn đối tác thay thế.
- Xử lý trường hợp bằng giá: Nếu có nhiều đối tác trả mức giá cao nhất bằng nhau, Hội đồng sẽ tổ chức đấu thầu riêng cho nhóm đối tác này để xác định người thắng thầu.
- Thành phần, chức năng và hoạt động của Hội đồng đấu thầu
- Thành lập và thành phần: Do Chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc cấp huyện/thị quyết định thành lập, gồm:
- Chủ tịch Hội đồng: Phó Chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc cấp huyện/thị.
- Phó Chủ tịch Hội đồng: Lãnh đạo cơ quan Tài chính cùng cấp.
- Các ủy viên: Đại diện lãnh đạo các cơ quan Thuế, Quản lý thị trường, Thanh tra, Xây dựng, Quản lý địa chính. Hội đồng được quyền trưng tập cán bộ chuyên môn để giúp việc.
- Chức năng, nhiệm vụ: Tổ chức đấu thầu, xét và công bố kết quả, thu nộp tiền, bàn giao đối tượng thầu cho người thắng thầu, hoàn trả tiền ký quỹ cho đối tác không trúng thầu.
- Thời hạn hoạt động: Kết thúc sau khi hoàn thành đấu thầu toàn bộ đối tượng thầu, bàn giao đầy đủ, thu đủ tiền và nộp trọn vẹn vào Ngân sách Nhà nước.
- Chi phí hoạt động: Được trích một phần từ khoản 10% lệ phí dự thầu.
- Trình tự, phương pháp tiến hành đấu thầu
- Xác định giá chuẩn và thông báo: Hội đồng tính toán giá chuẩn tối thiểu dựa trên giá đất, chi phí XDCB, vị trí sinh lời và giá thị trường chấp nhận được để trình UBND phê duyệt. Đăng tải thông báo mời thầu công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Phương pháp đấu thầu: Phổ biến là áp dụng hình thức bỏ phiếu kín trực tiếp cho từng đối tượng thầu.
- Trình tự 3 bước thực hiện:
- Bước 1: Tiếp nhận đơn, thu tiền ký quỹ và lệ phí; phân nhóm đối tác; niêm yết giá chuẩn; tổ chức cho đối tác tham quan, xem xét thực tế đối tượng thầu.
- Bước 2: Mở thầu công khai theo thời gian quy định; tiến hành xét và công bố kết quả trúng thầu.
- Bước 3: Thu đủ một lần tiền của đối tác trúng thầu để nộp vào Ngân sách Nhà nước; hoàn tất các thủ tục pháp lý để bàn giao đối tượng thầu.
- Quy định về khen thưởng và xử lý vi phạm
- Đối với đối tác dự thầu: Nếu có hành vi thông đồng, hối lộ hoặc mua chuộc cán bộ Hội đồng đấu thầu sẽ bị loại khỏi cuộc thầu và bị thu hồi toàn bộ tiền ký quỹ nộp vào Ngân sách Nhà nước.
- Đối với cán bộ Hội đồng đấu thầu: Cán bộ có hành vi thông đồng, nhận hối lộ hoặc thiên vị sẽ bị xử lý kỷ luật tùy theo mức độ; cán bộ gương mẫu, tích cực hoàn thành tốt nhiệm vụ sẽ được xem xét khen thưởng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 462/QĐ-UB | Lào Cai, ngày 26 tháng 12 năm 1994 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH BẢN QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ CƠ CHẾ ĐẤU THẦU KHAI THÁC KINH DOANH CÁC CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật sửa đổi tổ chức HĐND và UBND các cấp ban hành ngày 21 tháng 6 năm 1994;
Để tập trung khai thác tốt nguồn thu cho ngân sách từ các công trình chợ xây dựng trên địa bàn tỉnh;
Xét đề nghị của ông giám đốc Sở Tài chính - Vật giá,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản Qui định tạm thời về cơ chế đấu thầu - khai thác kinh doanh các chợ trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị căn cứ quyết định thi hành.
|
| TM.ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
QUY ĐỊNH TẠM THỜI
VỀ CƠ CHẾ ĐẤU THẦU KHAI THÁC KINH DOANH CÁC CHỢ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 462/QĐ-UB ngày 26 tháng 12 năm 1994 của UBND tính Lào Cai)
Chương I
ĐIỂU KHOẢN CHUNG
Điều 1. Các chợ xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai bằng nguồn vốn Ngân sách, khi đưa vào khai thác - sử dụng dưới hình thức bán thẳng hoặc cho thuê đều phải thực hiện nguyên tắc đấu thầu (Đấu thầu một lần hoặc theo kỳ hạn).
Điều 2. Đối tượng để đấu thầu là từng ki-ốt hoặc từng lô chỗ ngồi (Gọi tắt là đối tượng thầu) đã xây dựng xong, đủ điều kiện đưa vào khai thác sử dụng.
Điều 4. Các đối tác muốn tham dự thầu phải làm đơn xin dự thầu theo mẫu quy định, nộp đúng thời hạn, ngoài ra còn phải nộp trước một khoản tiền ký quỹ và lệ phí dự thầu theo quy định.
Điều 5. Đối tác thắng thầu phải nộp đầy đủ số tiến theo kết quả xét thầu (Do Hội đồng đấu thầu công bố) trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày mở thầu. Trong quá trình quản lý, sử dụng đối tượng thầu, đối tác thắng thầu có trách nhiệm chấp hành nghiêm túc các quy định về quản lý, kinh doanh chợ; quản lý kiến trúc, quy hoạch và đảm bảo vệ sinh môi trường trong khu chợ; làm đầy đủ nghĩa vụ về các sắc thuế theo luật định và các khoản thu nộp về phí, lệ phí theo quy định hiện hành.
Chương II
CÁC QUY ĐINH CỤ THỂ
Điều 6. Điều kiện để tổ chức đấu thầu
a) Điều kiện đối với bên mời thầu (Hội đồng đấu thầu): Đối tượng đưa ra đấu thầu (từng ki-ốt, từng lô chỗ ngồi) phải đảm bảo đầy đủ các thủ tục pháp lý về quy hoạch, đất đai, kỹ thuật, chất lượng ... để có thể giao ngay cho đối tác khi thắng thầu.
b) Điều kiện đối với bên dự thầu (đối tác dự thầu) ngoài các quy định trong Điều 4 chương I thì đối tác dự thầu phải có đầy đủ năng lực pháp lý để thực hiện quyền và nghĩa vụ của bên dự thầu.
Điều 7. Mức thu tiền ký quỹ và lệ phí dự thầu
a) Đối tác tham dự thầu phải nộp trước (cùng khi nộp đơn xin dự thầu) cho Hội đồng đấu thầu một khoản tiền trị giá bằng 10% so với giá chuẩn tối thiểu của từng đối tượng thầu (ki-ốt hoặc lô chỗ ngồi), giá này do UBND cấp tỉnh hoặc cấp huyện, thị quyết định và Hội đồng đấu thầu có trách nhiệm niêm yết công khai để mọi đối tác dự thầu đều biết và thực hiện.
b) Khoản tiền nộp trước được chia ra: 90% là tiền ký quỹ, 10% là lệ phí dự thầu.
- Tiền ký quỹ khi đối tác thắng thầu sẻ được giảm trừ vào tổng số tiền phải nộp, đối tác không thắng thấu sẽ được trả lại,
- Lệ phí dự thầu sẽ không được giảm trừ hoặc trả lại cho các đối tác thắng thầu hoặc thua thầu.
Điều 8.
a) Chỉ tiêu dùng để xét kết quả trúng thầu là giá của đối tác dự thầu nào trả cao nhất so với giá chuẩn tối thiểu do Hội đồng đấu thầu niêm yết, công bố (Không dược thấp hơn giá chuẩn tối thiểu).
b) Trường hợp đối tác thắng thầu không nộp đủ số tiền theo thời hạn quy định hoặc vì một lý do nào đó không còn khả năng thanh toán thì Hội đồng đấu thầu sẽ hủy bỏ kết quả trúng thầu của đối tác và xét lại kết quả đấu thầu theo trình tự từ cao xuống thấp để xác định lại đối tác trúng thầu.
Điều 9.
a) Hội đồng đấu thầu về khai thác sử dụng các chợ được thành lập theo quyết định của Chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc cấp huyện, thị.
b) Thành phần Hội đồng bao gồm:
- Một đồng chí Phó chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc cấp huyện, thị làm Chủ tịch Hội đồng.
- Một đồng chí lãnh đạo cơ quan Tài chính cấp tỉnh hoặc cấp huyện, thị làm Phó chủ tịch Hội đồng.
- Các thành viên tham gia làm uỷ viên Hội đồng bao gồm: đại điện lãnh đạo ngành Thuế, Quản lý thị trường, Thanh tra, xây dựng, quản lý địa chính cấp tỉnh và cấp huyện, thị.
Ngoài ra Hội đồng còn được quyền trưng tập một số cán bộ thuộc các ngành quản lý chức năng đế giúp việc.
c) Hội đồng đấu thầu có chức năng, nhiệm vụ tổ chức quá trình thực hiện đấu thầu giữa các đối tác, xét và công bố kết quả thắng thầu, tổ chức thu nộp tiền, bàn giao đối tượng thầu cho đối tác thắng thầu, thanh toán lại tiền ký quỹ cho các đối tác dự thầu nhưng không thắng thầu...
d) Thời hạn hoạt động của Hội đồng đấu thầu tùy theo tình hình công việc cụ thể ở từng chợ, nhưng phải đảm bảo đấu thầu xong tất cả các đối tượng thầu trong khu chợ, bàn giao đầy đủ các đối tượng thầu cho các đối tác thắng thầu, thu đủ tiền của các đối tác thắng thầu và nộp đầy đủ vào NSNN thì Hội đồng đấu thầu mới được coi là hoàn thành nhiệm vụ...
e) Chi phí cho các hoạt động của Hội đồng đấu thầu được trích một phần trong 10% lệ phí dự thầu (phần b, Điều 7, Chương 2 của bản Quy định này).
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
a) Hội đồng đấu thầu phải tính toán, xác định giá chuẩn tối thiểu cho từng đối tượng thầu để trình UBND cấp tỉnh hoặc cấp huyện, thị phê duyệt. Giá chuẩn tối thiểu được xác định trên các căn cứ: giá đất, chi phí XDCB, phân bổ các chi phí khác về XDCB, vị trí sinh lời của từng đối tượng thầu, giá cả thị trường có thể chấp nhận được.
b) Hội đồng đấu thầu tổ chức thông báo mời thầu trên các phương tiện thông tin đại chúng. Trong thông báo phải quy định rõ: loại đối tượng thầu, giá chuẩn tối thiểu từng đối tượng thầu, thời hạn nhận đơn, ngày giờ và địa điểm tổ chức đấu thầu...
c) Hình thức, phương pháp đấu thầu: Tùy theo từng trường hợp cụ thể mà vận dụng nhưng phổ biến là bỏ phiếu kín trực tiếp cho từng đối tượng thầu (áp dụng cho các đối tác cũng dự thầu chung một đối tượng).
Điều 11. Trình tự các bước tiến hành đấu thầu
Bước 1: Tiếp nhận đơn (Trong thời hạn quy định), nhận tiền ký quỹ và chi phí dự thầu của các đối tác.
- Lập danh sách phân nhóm các đối tác cùng tham dự một đối tượng thầu.
- Niêm yết giá chuẩn tối thiểu cho từng đối tượng thầu.
- Tổ chức cho các đối tác tham quan, xem xét cụ thể từng đối tượng thầu.
Bước 2: Tổ chức mở thầu theo đúng ngày, giờ quy định trong thông báo mời thầu (mở thầu theo nhóm đối tác, cho từng đối tượng thầu cụ thể)
- Xét và công bố kết quả trúng thầu.
Bước 3: Tổ chức thu đủ một lần số tiền của các đối tác trúng thầu đúng theo thời gian quy định và nộp đầy đủ vào NSNN
- Hoàn tất các thủ tục pháp lý để bàn giao đối tượng thầu cho đối tác thắng thầu
Chương IV
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẠT
Điều 12. Đối tác dự thầu có hành vi thông đồng, hối lộ hoặc mua chuộc cán bộ làm công tác trong Hội đồng đấu thầu, khi bị phát hiện sẽ không được tham gia đấu thầu và bị thu hồi số tiền ký quỹ nộp NSNN.
- Cán bộ trong Hội đồng đấu thầu có hành vi thông đồng, nhận hối lộ hoặc thiên vị, tuỳ theo mức độ nặng nhẹ phải chịu xử lý, kỷ luật; ai gương mẫu, tích cực sẽ được xét khen thưởng./.
- 1Quyết định 1048/QĐ-UBND năm 2010 bãi bỏ văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành từ năm 1991 đến ngày 30 tháng 6 năm 2009
- 2Quyết định 92/QĐ.UB năm 1995 sửa đổi Quy định tạm thời về cơ chế đấu thầu khai thác kinh doanh chợ trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 3Quyết định 1517/QĐ-UBND năm 2010 công bố danh mục văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành từ năm 1991 đến ngày 30 tháng 6 năm 2009 hết hiệu lực thi hành
Quyết định 462/QĐ.UB năm 1994 về Quy định tạm thời cơ chế đấu thầu - khai thác kinh doanh các chợ trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- Số hiệu: 462/QĐ.UB
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 26/12/1994
- Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai
- Người ký: Hoàng Ngọc Lâm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/12/1994
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
