Giới thiệu chung về Quyết định 46/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 46/2019/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành ngày 08 tháng 11 năm 2019 nhằm phê duyệt Danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực trên địa bàn tỉnh. Quyết định này là cơ sở pháp lý quan trọng để triển khai các chính sách ưu đãi, hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ, cùng các nghị quyết, quyết định cụ thể của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre.
Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
Quyết định 46/2019/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2019. Trách nhiệm tổ chức thực hiện và thi hành quyết định này thuộc về:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre.
- Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Bến Tre.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh.
Danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực tỉnh Bến Tre được hỗ trợ
Ban hành kèm theo Quyết định này là danh mục chi tiết 10 nhóm sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh Bến Tre được hưởng các cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư, bao gồm:
- Dừa: Bao gồm dừa công nghiệp và dừa uống nước. Đây là cây trồng mũi nhọn và là biểu tượng kinh tế nông nghiệp của tỉnh Bến Tre.
- Quả (Trái cây): Tập trung vào các loại trái cây đặc sản có giá trị kinh tế và tiềm năng xuất khẩu cao bao gồm bưởi da xanh, chôm chôm, nhãn, sầu riêng, măng cụt, xoài và chanh.
- Lúa: Phát triển sản xuất lúa gạo theo hướng chất lượng cao và bền vững.
- Hoa kiểng và Cây giống:
- Hoa kiểng: Mai vàng, bông giấy, tắc (quất), kiểng thú, hoa treo và kiểng lá màu.
- Cây giống: Sầu riêng, chôm chôm, bưởi da xanh, măng cụt, mít, xoài, nhãn, dừa và chanh.
- Rau: Các loại rau màu phục vụ nhu cầu tiêu dùng nội địa và chế biến công nghiệp.
- Heo (Lợn): Phát triển chăn nuôi heo theo hướng trang trại, gia trang an toàn sinh học.
- Bò: Bao gồm cả chăn nuôi bò thịt và bò sữa.
- Gia cầm: Tập trung vào phát triển chăn nuôi gà và vịt.
- Giống thủy sản: Sản xuất, ương dưỡng và cung ứng các loại con giống thủy sản chất lượng cao cho thị trường.
- Tôm: Các đối tượng nuôi trồng thủy sản nước lợ và nước ngọt chủ lực bao gồm tôm sú, tôm chân trắng và tôm càng xanh.
Ý nghĩa thực tiễn của Quyết định
Việc ban hành Danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực giúp tỉnh Bến Tre định hình rõ ràng các sản phẩm mũi nhọn để tập trung nguồn lực đầu tư công, thu hút vốn đầu tư tư nhân và doanh nghiệp FDI. Đây là công cụ pháp lý giúp các doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ nông dân dễ dàng tiếp cận các chính sách hỗ trợ về đất đai, tín dụng, chuyển giao công nghệ và xúc tiến thương mại, góp phần thúc đẩy quá trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp của tỉnh theo hướng hiện đại, nâng cao chuỗi giá trị sản phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 46/2019/QĐ-UBND | Bến Tre, ngày 08 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH DANH MỤC SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP CHỦ LỰC TỈNH BẾN TRE
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 37/2018/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về Ban hành Danh mục sản phẩm chủ lực quốc gia;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 3007/TTr-SNN ngày 29 tháng 10 năm 2019.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực tỉnh Bến Tre, được hỗ trợ theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn và chính sách hỗ trợ của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định số 57/2018/NĐ-CP.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Kế hoạch và Đầu tư; Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2019./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
DANH MỤC
SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP CHỦ LỰC TỈNH BẾN TRE
(Ban hành kèm theo Quyết định số 46/2019/QĐ-UBND ngày 08/11/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)
| STT | Sản phẩm nông nghiệp chủ lực tỉnh Bến Tre |
| 1 | Dừa (dừa công nghiệp, dừa uống nước). |
| 2 | Quả (bưởi da xanh, chôm chôm, nhãn, sầu riêng, măng cụt, xoài, chanh). |
| 3 | Lúa (gạo). |
| 4 | Hoa kiểng (Mai vàng, bông giấy, tắc, kiểng thú, hoa treo, kiểng lá màu). Cây giống (Sầu riêng, chôm chôm, bưởi da xanh, măng cụt, mít, xoài, nhãn, dừa, chanh). |
| 5 | Rau. |
| 6 | Heo (lợn). |
| 7 | Bò (bò thịt và bò sữa). |
| 8 | Gia cầm (gà, vịt). |
| 9 | Giống thủy sản. |
| 10 | Tôm (tôm sú, tôm chân trắng, tôm càng xanh). |
- 1Quyết định 1629/QĐ-UBND năm 2019 về danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực và sản phẩm nông nghiệp quan trọng cần khuyến khích, ưu tiên hỗ trợ thực hiện liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 2Quyết định 610/QĐ-UBND năm 2019 về Danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh Điện Biên
- 3Quyết định 1447/QĐ-UBND năm 2019 về Danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực cấp tỉnh Lai Châu
- 4Quyết định 1500/QĐ-UBND năm 2020 về Danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực tỉnh Thanh Hóa
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Nghị định 57/2018/NĐ-CP về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
- 4Thông tư 37/2018/TT-BNNPTNT về Danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực quốc gia do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Quyết định 1629/QĐ-UBND năm 2019 về danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực và sản phẩm nông nghiệp quan trọng cần khuyến khích, ưu tiên hỗ trợ thực hiện liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 6Quyết định 610/QĐ-UBND năm 2019 về Danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh Điện Biên
- 7Quyết định 1447/QĐ-UBND năm 2019 về Danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực cấp tỉnh Lai Châu
- 8Quyết định 1500/QĐ-UBND năm 2020 về Danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực tỉnh Thanh Hóa
Quyết định 46/2019/QĐ-UBND về Danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực tỉnh Bến Tre
- Số hiệu: 46/2019/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 08/11/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre
- Người ký: Nguyễn Văn Đức
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/11/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
