Tóm tắt Quyết định 46/2017/QĐ-UBND về quy định xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Quyết định 46/2017/QĐ-UBND ban hành Quy định về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Văn bản này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động liên quan đến nghĩa trang và cơ sở hỏa táng tại Hải Phòng. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng
- Việc lập quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng phải tuân thủ Điều 8 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP của Chính phủ.
- Quy hoạch chi tiết phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch nghĩa trang vùng tỉnh, quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, quy hoạch chung xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng nông thôn mới và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Quá trình lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch chi tiết phải tuân thủ các quy định của Luật Xây dựng, Luật Quy hoạch đô thị, Luật Bảo vệ Môi trường và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
- Xây dựng mới, cải tạo, đóng cửa và di chuyển nghĩa trang, cơ sở hỏa táng
- Xây dựng mới và cải tạo: Phải tuân thủ các quy định pháp luật về xây dựng, quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan. Việc xây mới, tu bổ phần mộ, bia mộ, trồng cây trong nghĩa trang phải được sự chấp thuận của đơn vị quản lý nghĩa trang, bảo đảm không ảnh hưởng đến cảnh quan chung và các phần mộ xung quanh.
- Đóng cửa nghĩa trang: Việc đóng cửa nghĩa trang được xác định cụ thể trong đồ án quy hoạch theo từng giai đoạn 5 năm. UBND thành phố quyết định đóng cửa nghĩa trang cấp thành phố; UBND cấp huyện quyết định đóng cửa các nghĩa trang có quy mô cấp còn lại. Quyết định đóng cửa phải được thông báo công khai trước ít nhất 6 tháng kể từ ngày ký.
- Di chuyển nghĩa trang và các phần mộ riêng lẻ: Kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng và di chuyển được tính vào tổng mức đầu tư của dự án xây dựng liên quan. Đối với các phần mộ không rõ thân nhân, UBND cấp xã có trách nhiệm điều tra, xác định thông tin và lập kế hoạch di dời vào các nghĩa trang đã được quy hoạch. Thẩm quyền quyết định di chuyển tương tự như thẩm quyền đóng cửa nghĩa trang.
- Nội dung quản lý, bảo trì và vệ sinh môi trường nghĩa trang, cơ sở hỏa táng
- Nội dung quản lý: Đơn vị quản lý có trách nhiệm phổ biến, giám sát thực hiện quy chế; chăm sóc cây xanh, bảo quản phần mộ, tro cốt; hướng dẫn, kiểm tra vệ sinh trong hoạt động táng; trang bị đầy đủ bảo hộ cá nhân cho nhân viên; lập và lưu trữ hồ sơ; đánh số và xác định vị trí mộ; lập bảng chỉ dẫn và báo cáo định kỳ. Đối với nghĩa trang đã đóng cửa, vẫn phải thực hiện các nội dung quản lý trừ các hoạt động táng trực tiếp.
- Bảo trì, bảo vệ và tu bổ: Thường xuyên chăm sóc phần mộ, tro cốt; thông báo ngay cho thân nhân và cơ quan chức năng khi phát hiện hiện tượng bất thường (mất trộm, hư hỏng); chăm sóc cảnh quan, cây xanh và đề xuất phương án tu bổ, nâng cấp khi cần thiết.
- Vệ sinh môi trường: Phải có bộ phận chuyên trách về vệ sinh môi trường; thực hiện vệ sinh sạch sẽ ngay sau mỗi lần táng; tuân thủ các quy định hiện hành của Bộ Y tế và Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Lập và lưu trữ hồ sơ: Hồ sơ nghĩa trang phải ghi đầy đủ thông tin khu mộ, hàng mộ, số mộ, sơ đồ vị trí, sổ theo dõi táng, lưu giữ tro cốt và thông tin cơ bản của người được táng (họ tên, quê quán, nguyên nhân chết, ngày chết, địa chỉ thân nhân). Khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ.
- Xác định vị trí mộ và ô lưu tro cốt: Tất cả các phần mộ và ô lưu tro cốt phải được đánh số rõ ràng. Vị trí được xác định theo công thức: khu mộ/hàng mộ/số mộ. Sử dụng chữ cái (A, B, C...) để đặt tên khu, hàng và dùng số tự nhiên (1, 2, 3...) để đánh số mộ hoặc ô lưu tro cốt.
- Các hành vi bị nghiêm cấm
- Xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng không theo quy hoạch hoặc không có giấy phép, sai giấy phép xây dựng.
- Xây dựng mộ, bia mộ và các công trình không đúng quy chế quản lý kiến trúc của nghĩa trang; phá hoại các công trình xây dựng trong nghĩa trang.
- Cung cấp thông tin không trung thực gây tổn hại đến quyền lợi của tổ chức, cá nhân; lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vụ lợi hoặc can thiệp trái phép vào hoạt động quản lý.
- Lợi dụng chính sách ưu đãi của nhà nước để kinh doanh dịch vụ nghĩa trang, hỏa táng trái pháp luật; thu phí, lệ phí trái quy định của pháp luật.
- Táng người chết ngoài các nghĩa trang đã được quy hoạch và quản lý; không chấp hành quyết định đóng cửa, di chuyển nghĩa trang của cơ quan có thẩm quyền.
- Mua bán, chuyển nhượng đất trong nghĩa trang dưới mọi hình thức, trừ trường hợp được pháp luật cho phép.
- Quy định về sử dụng đất và quản lý chi phí dịch vụ
- Sử dụng đất: Phải đúng quy hoạch, mục đích và đối tượng. Việc giao đất mai táng thực hiện lần lượt theo khu, hàng, không tự ý lựa chọn. Đất huyệt mộ sau cải táng phải để tối thiểu 12 tháng mới được tái sử dụng. Diện tích đất tối đa cho mỗi mộ hung táng và chôn cất một lần là 5m2 (đối với người lớn) và 3m2 (đối với trẻ em); thể tích ô để lọ tro hỏa táng tối đa là 0,125m3/ô.
- Quản lý chi phí và giá dịch vụ: Đối với nghĩa trang đầu tư từ ngân sách nhà nước, UBND thành phố quy định giá dịch vụ và các trường hợp miễn giảm. Đối với nghĩa trang đầu tư ngoài ngân sách, giá dịch vụ do chủ đầu tư lập, thẩm định và phê duyệt theo quy định tại Nghị định số 23/2016/NĐ-CP. Tất cả giá dịch vụ phải được niêm yết công khai, minh bạch.
- Quy chế, nội quy quản lý: Tất cả nghĩa trang, cơ sở hỏa táng phải có quy chế, nội quy được phê duyệt. UBND thành phố ủy quyền Sở Xây dựng phê duyệt quy chế đối với nghĩa trang cấp thành phố dùng vốn ngân sách. UBND cấp huyện phê duyệt đối với nghĩa trang cấp huyện, cấp xã dùng vốn ngân sách.
- Quyền lợi, trách nhiệm của người sử dụng dịch vụ và xử lý các tồn tại
- Quyền lợi của người sử dụng: Yêu cầu cung cấp dịch vụ đúng quy định; thăm viếng, chăm sóc mộ phần; hưởng các quyền lợi theo thỏa thuận với đơn vị quản lý.
- Trách nhiệm của người sử dụng: Tuân thủ nội quy nghĩa trang và quy định pháp luật; thực hiện thỏa thuận; cung cấp lý lịch mộ, tro cốt để lập hồ sơ lưu trữ; tham gia đóng góp ý kiến với cơ quan quản lý.
- Xử lý tồn tại: Đối với nghĩa trang chưa quy hoạch đồng bộ, UBND theo phân cấp phải xác định lại ranh giới, phân khu chức năng. Đối với nghĩa trang dòng họ, gia đình, UBND cấp xã thống kê, hướng dẫn quản lý và kiểm soát không cho phép thành lập mới hoặc mở rộng ranh giới. Đối với mộ riêng lẻ ngoài nghĩa trang, UBND cấp xã thống kê và yêu cầu thân nhân di dời vào nghĩa trang quy hoạch sau khi cải táng hoặc khi ảnh hưởng nghiêm trọng đến cảnh quan, môi trường.
- Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước và đơn vị vận hành
- Sở Xây dựng: Tham mưu giúp UBND thành phố quản lý nhà nước về quy hoạch, xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng; chủ trì thanh tra, kiểm tra; phối hợp lập giá dịch vụ nghĩa trang dùng vốn ngân sách; tổng hợp báo cáo định kỳ.
- Sở Tài chính: Tham mưu về tài chính; hướng dẫn, kiểm tra, thanh quyết toán ngân sách; thẩm định giá dịch vụ nghĩa trang dùng vốn ngân sách; giám sát việc sử dụng vốn ngân sách trong đầu tư, cải tạo, di chuyển nghĩa trang.
- Các Sở, Ngành liên quan: Phối hợp quản lý chuyên ngành đối với các hoạt động xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng theo quy định pháp luật.
- UBND cấp huyện và cấp xã: Xác định vị trí, ranh giới nghĩa trang để quản lý; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát hoạt động nghĩa trang thuộc thẩm quyền; tuyên truyền hình thức táng văn minh, tiết kiệm đất; thực hiện báo cáo định kỳ và xử lý vi phạm trên địa bàn.
- Đơn vị trực tiếp quản lý nghĩa trang, cơ sở hỏa táng: Lập quy chế quản lý trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; vận hành nghĩa trang theo đúng quy chế và pháp luật; cung cấp dịch vụ bảo đảm chất lượng; thực hiện báo cáo định kỳ 6 tháng, hàng năm hoặc đột xuất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 46/2017/QĐ-UBND | Hải Phòng, ngày 29 tháng 12 năm 2017 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23/6/2014;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009;
Căn cứ Nghị định số 23/2016/NĐ-CP ngày 05/4/2016 của Chính phủ về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Văn bản số 128/TTr-SXD ngày 05/9/2017, Văn bản số 4238/SXD-HTKT ngày 13/12/2017 và Báo cáo thẩm định số 37/BCTĐ-STP ngày 25/8/2017 của Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã, thị trấn; các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
VỀ XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NGHĨA TRANG VÀ CỞ SỞ HỎA TÁNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 46/2017/QĐ-UBND ngày 29/12/2017 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
a. Quy định này quy định về các hoạt động xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang (trừ nghĩa trang liệt sỹ) và cơ sở hỏa táng trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
b. Những nội dung khác về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng thực hiện theo các quy định tại Nghị định số 23/2016/NĐ-CP ngày 05/4/2016 của Chính phủ về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng (sau đây gọi tắt là: Nghị định số 23/2016/NĐ-CP).
2. Đối tượng áp dụng: Quy định này được áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước có hoạt động liên quan đến nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 2. Nguyên tắc xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng
1. Hoạt động xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP.
2. Tuân thủ các quy định hiện hành về xây dựng, vệ sinh, môi trường và việc táng người chết trong các nghĩa trang phải phù hợp với tín ngưỡng, phong tục tập quán, truyền thống văn hóa, nếp sống văn minh hiện đại và quy định tại Quyết định số 2822/2015/QĐ-UBND ngày 14/12/2015 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy định thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội và một số lễ nghi, sinh hoạt cộng đồng khác trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
3. Việc sử dụng đất trong nghĩa trang phải tiết kiệm, phù hợp với quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Khuyến khích áp dụng các công nghệ tiên tiến thân thiện với môi trường trong việc quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng.
Điều 3. Phân cấp quản lý nghĩa trang
1. Nghĩa trang được phân thành: Nghĩa trang cấp thành phố, nghĩa trang cấp huyện, nghĩa trang cấp xã và được xác định trong quy hoạch xây dựng do cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Sở Xây dựng giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với nghĩa trang cấp thành phố và các nghĩa trang khác do Ủy ban nhân dân thành phố giao.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với các nghĩa trang trên địa bàn huyện. Ủy ban nhân dân cấp huyện được ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý các nghĩa trang cấp xã trên địa bàn.
QUY HOẠCH NGHĨA TRANG, CƠ SỞ HỎA TÁNG
Điều 4. Quy hoạch nghĩa trang vùng tỉnh
1. Thực hiện theo Điều 7 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP ngày 05/4/2016.
2. Việc lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch nghĩa trang vùng tỉnh phải phù hợp với quy hoạch xây dựng vùng tỉnh và phù hợp với các quy hoạch xây dựng khác đã được phê duyệt.
Điều 5. Quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng
1. Thực hiện theo Điều 8 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP ngày 05/4/2016 của Chính phủ.
2. Việc lập quy hoạch chi tiết xây dựng phải phù hợp với quy hoạch nghĩa trang vùng tỉnh, quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, quy hoạch chung xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng nông thôn mới và phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
3. Việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng phải tuân theo các quy định của Luật Xây dựng, Luật Quy hoạch đô thị, Luật Bảo vệ Môi trường và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
XÂY DỰNG, CẢI TẠO, ĐÓNG CỬA VÀ DI CHUYỂN NGHĨA TRANG, CƠ SỞ HỎA TÁNG
Điều 6. Xây dựng mới và cải tạo nghĩa trang, cơ sở hỏa táng
1. Hoạt động xây dựng mới và cải tạo nghĩa trang, cơ sở hỏa táng phải tuân thủ các quy định của pháp luật về xây dựng, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan.
2. Việc xây mới, tu bổ phần mộ, bia mộ, trồng cây trong nghĩa trang phải được sự chấp thuận của đơn vị quản lý nghĩa trang.
3. Việc xây mới, tu bổ mộ (kích thước, kiểu dáng mộ, bia mộ và khoảng cách giữa các mộ), cơ sở hỏa táng và các công trình khác không được làm ảnh hưởng đến các phần mộ, công trình, cảnh quan chung của nghĩa trang và tuân thủ theo đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa trang được duyệt và các quy định hiện hành khác có liên quan.
4. Đơn vị quản lý nghĩa trang có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc xây mới, tu bổ phần mộ trong nghĩa trang theo đúng quy định.
1. Việc xác định các nghĩa trang cần đóng cửa được thể hiện cụ thể trong đồ án quy hoạch theo từng giai đoạn 5 năm và phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất của địa phương được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định đóng cửa nghĩa trang cấp thành phố; Uỷ ban nhân cấp huyện quyết định đóng cửa nghĩa trang quy mô cấp còn lại.
3. Các tổ chức, cá nhân quản lý nghĩa trang có trách nhiệm phối hợp Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo công khai Quyết định đóng cửa nghĩa trang trên địa bàn quản lý.
4 Hiệu lực của Quyết định đóng cửa nghĩa trang tối thiểu là 6 tháng kể từ ngày ký. Các nội dung phân công tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm khắc phục ô nhiễm môi trường, cải tạo chỉnh trang (nếu có) theo quy định tại Điều 10, Điều 11 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP.
Điều 8. Di chuyển nghĩa trang và các phần mộ riêng lẻ
1. Việc xác định các nghĩa trang cần di chuyển được thể hiện cụ thể trong đồ án quy hoạch theo từng giai đoạn 5 năm và phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch xây dựng, kế hoạch sử dụng đất của địa phương được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Vốn dành cho việc bồi thường giải phóng mặt bằng, di chuyển nghĩa trang và các phần mộ riêng lẻ để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng nào thì được tính cho tổng mức đầu tư của các dự án đó.
3. Đối với các phần mộ không rõ thân nhân, Ủy ban nhân dân cấp xã điều tra tìm hiểu, xác định lại thông tin về thân nhân và lập kế hoạch di dời các phần mộ này vào trong các nghĩa trang đã được quy hoạch và xây dựng theo quy định.
4. Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định di chuyển nghĩa trang cấp thành phố; Uỷ ban nhân cấp huyện quyết định di chuyển nghĩa trang quy mô cấp còn lại.
5. Các tổ chức, cá nhân quản lý nghĩa trang có trách nhiệm phối hợp Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo công khai Quyết định di chuyển nghĩa trang trên địa bàn quản lý.
6. Hiệu lực của Quyết định di chuyển nghĩa trang tối thiểu là 6 tháng kể từ ngày ký. Các nội dung phân công tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm khắc phục ô nhiễm môi trường theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP.
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NGHĨA TRANG VÀ CƠ SỞ HỎA TÁNG
Điều 9. Nội dung quản lý nghĩa trang và cơ sở hỏa táng
1. Đối với nghĩa trang, cơ sở hỏa táng đang được sử dụng
a) Phổ biến, giám sát việc thực hiện những quy định về quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng.
b) Định kỳ chăm sóc cây xanh, bảo quản phần mộ, tro cốt, duy tu bảo dưỡng các công trình trong nghĩa trang.
c) Hướng dẫn, kiểm tra việc tuân thủ các quy định về vệ sinh trong các hoạt động táng.
d) Bảo đảm về vệ sinh môi trường trong nghĩa trang.
đ) Đảm bảo trang thiết bị bảo hộ cá nhân như: khẩu trang, quần áo, ủng, găng tay … cho nhân viên và yêu cầu sử dụng khi trực tiếp thực hiện công việc táng, hỏa táng.
e) Giám sát, quản lý hoặc trực tiếp cung cấp các dịch vụ nghĩa trang.
f) Lập và lưu trữ hồ sơ nghĩa trang.
g) Rà soát việc đánh số, xác định vị trí khu mộ, hàng mộ, ngôi mộ, ô tro cốt trong nghĩa trang, đưa ra phương án điều chỉnh thích hợp (nếu cần thiết).
h) Lập các bảng chỉ dẫn, sơ đồ vị trí các khu chức năng, khu mộ, hàng mộ, phần mộ và vị trí các ô lưu trữ tro cốt phục vụ cho người thăm viếng.
i) Ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm; báo cáo cho các cơ quan chức năng các hành vi vi phạm nghiêm trọng để giải quyết kịp thời.
k) Thực hiện báo cáo định kỳ 6 tháng, một năm hoặc đột xuất về tình hình quản lý, sử dụng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng.
2. Đối với nghĩa trang đã đóng cửa: Thực hiện quản lý theo các nội dung ở khoản 1 điều này, trừ điểm c, đ và e.
Điều 10. Bảo trì, bảo vệ, chăm sóc, tu bổ nghĩa trang, cơ sở hỏa táng
Đơn vị quản lý nghĩa trang, cơ sở hỏa táng có trách nhiệm:
1. Thường xuyên chăm sóc, bảo quản phần mộ, tro cốt; báo ngay cho thân nhân của người chết và các cơ quan chức năng theo thẩm quyền giải quyết khi phát hiện ra những hiện tượng bất thường liên quan đến phần mộ, tro cốt như: mất trộm, xuống cấp, hư hỏng...
2. Kiểm tra và ngăn chặn kịp thời các hành vi gây ảnh hưởng đến nghĩa trang và người sử dụng dịch vụ nghĩa trang.
3. Chăm sóc, ươm trồng các vườn hoa, thảm cỏ, cây cảnh, cây xanh, làm sạch đẹp môi trường, cảnh quan trong nghĩa trang và cở sở hỏa táng.
4. Kiểm tra và đề xuất việc tu bổ, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp nghĩa trang và cơ sở hỏa táng.
1. Xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng không theo quy hoạch hoặc không phù hợp với quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng không có giấy phép hoặc sai giấy phép theo quy định của pháp luật về xây dựng.
3. Xây dựng mộ, bia mộ và các công trình trong nghĩa trang không theo các quy định về quản lý kiến trúc và quy chế quản lý nghĩa trang.
4. Phá hoại các công trình xây dựng trong nghĩa trang.
5. Cung cấp thông tin không trung thực làm tổn hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong việc cung cấp và sử dụng dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng.
6. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vụ lợi hoặc can thiệp trái phép vào các hoạt động quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng.
7. Lợi dụng chính sách ưu đãi của nhà nước để thực hiện kinh doanh các dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng trái pháp luật.
8. Thu phí, lệ phí và các khoản tiền liên quan đến hoạt động dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng trái quy định của pháp luật.
9. Táng người chết ngoài các nghĩa trang đã được xây dựng và quản lý theo quy hoạch.
10. Không chấp hành các quyết định của cơ quan có thẩm quyền về đóng cửa nghĩa trang, di chuyển nghĩa trang và các phần mộ riêng lẻ.
11. Mua bán, chuyển nhượng đất trong nghĩa trang dưới mọi hình thức, trừ trường hợp được pháp luật cho phép.
12. Vi phạm các quy định, quy chế, nội quy của nghĩa trang và cơ sở hỏa táng.
13. Vi phạm các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
Điều 12. Vệ sinh trong các hoạt động táng và vệ sinh môi trường trong nghĩa trang, cơ sở hỏa táng
1. Trong đơn vị quản lý nghĩa trang, cơ sở hỏa táng phải có bộ phận chuyên trách về vệ sinh, môi trường.
2. Sử dụng các trang bị bảo hộ cá nhân như khẩu trang, quần áo, ủng, găng tay…khi trực tiếp thực hiện công việc táng, hỏa táng.
3. Phải làm vệ sinh sạch sẽ ngay sau mỗi lần tổ chức táng. Thường xuyên vệ sinh trong khuôn viên nghĩa trang, cơ sở hỏa táng.
4. Thực hiện các hoạt động táng và vệ sinh môi trường trong nghĩa trang, cở sở hỏa táng theo quy định hiện hành của Bộ Y tế và Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều 13. Lập và lưu trữ hồ sơ nghĩa trang
1. Nội dung hồ sơ nghĩa trang:
a) Trong hồ sơ lưu trữ cần ghi đầy đủ khu mộ/hàng mộ/số mộ, sơ đồ vị trí các khu chức năng, vị trí các ô lưu giữ tro cốt (bao gồm vị trí đã sử dụng và vị trí còn trống); trên mộ chỉ ghi số mộ. Số của các phần mộ trong nghĩa trang phải tương ứng với hồ sơ lưu.
b) Sổ theo dõi hoạt động táng, lưu giữ tro cốt.
c) Lưu trữ các thông tin cơ bản của người được táng: họ tên, quê quán, nguyên nhân chết, ngày chết, địa chỉ thân nhân để liên hệ và các giấy tờ liên quan.
2. Đơn vị quản lý nghĩa trang có trách nhiệm lập và lưu trữ hồ sơ nghĩa trang; cung cấp thông tin cho tổ chức và cá nhân khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
3. Khuyến khích áp dụng công nghệ thông tin tiên tiến trong việc lập, lưu trữ, khai thác hồ sơ nghĩa trang.
Điều 14. Xác định vị trí các phần mộ, các ô lưu trữ tro cốt trong nghĩa trang
1. Tất cả các phần mộ, các ô lưu trữ tro cốt trong nghĩa trang đều phải được đánh số.
2. Việc xác định vị trí các phần mộ, các ô lưu trữ tro cốt trong nghĩa trang phải đảm bảo mục tiêu rõ ràng, thuận tiện cho người sử dụng và người quản lý.
3. Phương pháp xác định vị trí các phần mộ.
a) Vị trí của ngôi mộ trong nghĩa trang được tạo thành bởi: khu mộ/hàng mộ/số mộ.
b) Sử dụng các chữ cái A, B, C, …hoặc tên riêng đặc trưng đặt tên cho các khu mộ (xem hình minh họa).
c) Sử dụng các chữ cái A, B, C, …để đánh số cho các hàng mộ trong khu mộ dọc theo các trục đường chính (xem hình minh họa).
d) Sử dụng các số tự nhiên 1, 2, 3, … để đánh số liên tiếp cho các mộ trong khu dọc theo các hàng, dự kiến cả số của những mộ chưa được xây dựng (xem hình minh họa).
KHU A, B, C
(Hoặc tên riêng đặc trưng)

Hình minh họa
đ) Trong trường hợp các ngôi mộ hiện hữu không được xây theo dãy, hàng thì sử dụng các chữ cái A, B, C, …hoặc tên riêng đặc trưng để phân khu và sử dụng các số tự nhiên 1, 2, 3, … đánh số liên tiếp các ngôi mộ trong khu.
4. Phương pháp xác định vị trí các ô lưu trữ tro cốt.
a) Sử dụng các chữ cái A, B, C, … hoặc tên riêng đặc trưng đặt tên cho các khu, các phòng lưu trữ tro cốt (xem hình minh họa).
b) Sử dụng các số tự nhiên 1, 2, 3, … để đánh số thứ tự cho các tầng (nếu có) và cho các ô lưu trữ tro cốt (xem hình minh họa).
c) Tùy theo cách bố trí các ô lưu trữ tro cốt, đơn vị quản lý nghĩa trang chủ động đưa ra phương pháp phân khu các ô lưu trữ cho phù hợp, thuận tiện cho người tìm kiếm và người quản lý.
5. Ghi tên khu mộ, đánh số ngôi mộ, vị trí ô lưu giữ tro cốt phải rõ ràng, đảm bảo sử dụng lâu dài.
6. Khuyến khích áp dụng các công nghệ tiên tiến vào việc xác định vị trí các phần mộ và các ô lưu trữ tro cốt trong các nghĩa trang.
Điều 15. Sử dụng đất trong nghĩa trang
1. Việc sử dụng đất trong nghĩa trang phải đúng theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Việc sử dụng đất mai táng phải đúng mục đích, đúng đối tượng.
2. Việc giao đất mai táng trong nghĩa trang thực hiện lần lượt theo khu, hàng đã được xác định theo quy hoạch được duyệt, không tự ý lựa chọn khu đất mai táng.
3. Phần đất nơi huyệt mộ sau khi cải táng phải để tối thiểu là 12 tháng mới được tái sử dụng vào mục đích mai táng.
4. Diện tích đất sử dụng cho mỗi mộ (không tính diện tích đường đi xung quanh mộ), thể tích ô để lọ tro cốt hỏa táng tuân thủ theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành liên quan và quy định tại Điều 4 Nghị định số 23/NĐ-CP, cụ thể như sau:
- Thể tích ô để lọ tro hỏa táng: tối đa không quá 0,125m3/ô.
- Diện tích sử dụng đất cho mỗi mộ hung táng và chôn cất một lần:
+ Người lớn: tối đa không quá 5m2.
+ Trẻ em: tối đa không quá 3m2.
Điều 16. Quản lý chi phí và giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng
1. Đối với nghĩa trang, cơ sở hỏa táng được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước:
a) Kinh phí quản lý nghĩa trang, cơ sở hỏa táng được lấy từ nguồn thu dịch vụ và nguồn vốn ngân sách nhà nước theo quy định.
b) Ủy ban nhân dân thành phố quy định giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng cho từng loại nghĩa trang; quy định những trường hợp được miễn giảm tiền dịch vụ nghĩa trang.
2. Đối với nghĩa trang, cơ sở hỏa táng được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước:
a) Kinh phí quản lý nghĩa trang, giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng được lấy từ nguồn thu dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng.
b) Việc lập, thẩm định và phê duyệt giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng và giá chuyển nhượng quyền sử dụng phần mộ cá nhân được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 28 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP.
3. Giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng phải được niêm yết công khai, minh bạch.
Điều 17. Quy chế, nội quy quản lý nghĩa trang, cơ sở hỏa táng
1. Các nghĩa trang, cơ sở hỏa táng đều phải có quy chế, nội quy quản lý. Nội dung cơ bản của quy chế, nội quy quản lý nghĩa trang và cơ sở hỏa táng thực hiện theo quy định tại Điều 17, Điều 20 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP.
2. Tổ chức, cá nhân được giao quản lý nghĩa trang và cơ sở hỏa táng có trách nhiệm lập quy chế quản lý, nội quy quản lý đối với nghĩa trang do mình quản lý được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Thẩm quyền phê duyệt quy chế quản lý nghĩa trang:
a) Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền Sở Xây dựng phê duyệt quy chế quản lý nghĩa trang đối với hệ thống nghĩa trang cấp thành phố được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt quy chế quản lý nghĩa trang đối với hệ thống nghĩa trang cấp huyện, cấp xã được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.
c) Đối với nghĩa trang được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước thực hiện theo điểm b, khoản 3, điều 17 Nghị định 23/2016/NĐ-CP.
Điều 18. Quyền lợi của người sử dụng dịch vụ nghĩa trang, cơ sở hỏa táng
1. Yêu cầu đơn vị quản lý cung cấp các dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng đúng theo quy định.
2. Thăm viếng, chăm sóc mộ phần theo quy định của đơn vị quản lý nghĩa trang.
3. Hưởng các quyền lợi trong thỏa thuận với đơn vị quản lý nghĩa trang và cơ sở hỏa táng.
Điều 19. Trách nhiệm của người sử dụng dịch vụ nghĩa trang, cơ sở hỏa táng
1. Tuân thủ các quy định của nghĩa trang và các quy định của pháp luật.
2. Thực hiện các trách nhiệm theo thỏa thuận với đơn vị quản lý nghĩa trang.
3. Cung cấp lý lịch mộ, tro cốt để đơn vị quản lý nghĩa trang lập hồ sơ lưu trữ, quản lý.
4. Tham gia, đóng góp ý kiến với đơn vị quản lý nghĩa trang và cơ quan quản lý nhà nước về các vấn đề liên quan đến nghĩa trang.
Điều 20. Xử lý những tồn tại trong việc quản lý nghĩa trang, cơ sở hỏa táng
1. Đối với nghĩa trang, cơ sở hỏa táng chưa được quy hoạch xây dựng đồng bộ:
a. Ủy ban nhân dân theo phân cấp quản lý nghĩa trang, cơ sở hỏa táng xác định lại ranh giới, phân khu chức năng, khu mộ, hàng mộ trong các nghĩa trang do mình quản lý.
b. Thực hiện việc xây mới, tu bổ các phần mộ, tro cốt trong nghĩa trang theo quy định tại Điều 6 của Quy định này và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Đối với các nghĩa trang do dòng họ, gia đình quản lý:
a. Ủy ban nhân dân cấp xã thống kê các nghĩa trang do dòng họ, gia đình quản lý trên địa bàn, xác định lại ranh giới từng nghĩa trang, hướng dẫn và yêu cầu các dòng họ, gia đình thực hiện quản lý, sử dụng nghĩa trang theo các quy định tại Quy định này
b. Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm soát, không cho phép việc thành lập mới và mở rộng ranh giới nghĩa trang của các dòng họ, gia đình.
3. Đối với các phần mộ không nằm trong các nghĩa trang đã được xác định vị trí, ranh giới:
a. Ủy ban nhân dân cấp xã thống kê danh sách các phần mộ không nằm trong các nghĩa trang đã được xác định vị trí, ranh giới.
b. Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu thân nhân di chuyển các phần mộ ảnh hưởng nghiêm trọng đến cảnh quan, môi trường và các phần mộ nằm ngoài nghĩa trang sau cải táng vào trong các nghĩa trang đã được ổn định, phù hợp với quy hoạch được duyệt.
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NGHĨA TRANG VÀ CƠ SỞ HỎA TÁNG
Điều 21. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
1. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quy hoạch, xây dựng hệ thống nghĩa trang, cở sở hỏa táng trên địa bàn thành phố.
2. Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật trong công tác quy hoạch, xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng.
3. Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan tổ chức lập giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng đối nghĩa trang, cơ sở hỏa táng được đầu tư xây dựng từ nguồn ngân sách nhà nước, gửi Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.
4. Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Bộ Xây dựng về tình hình quy hoạch và xây dựng nghĩa trang, cở sở hỏa táng trên địa bàn thành phố.
Điều 22. Trách nhiệm của Sở Tài chính
1. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố về các vấn đề tài chính trong việc quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng.
2. Hướng dẫn, kiểm tra, thanh quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Xử lý, kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm về tài chính trong việc quản lý và sử dụng nghĩa trang theo thẩm quyền.
3. Thẩm định giá dịch vụ nghĩa trang, dich vụ hỏa táng trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt đối với các nghĩa trang, cơ sở hỏa táng được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.
4. Theo dõi, kiểm tra việc sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng, cải tạo mở rộng, di chuyển nghĩa trang, chi phí quản lý nghĩa trang, nguồn thu dịch vụ nghĩa trang theo quy định.
Điều 23. Trách nhiệm của các Sở, Ngành có liên quan
Chịu trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị quản lý chuyên ngành theo quy định của pháp luật đối với các hoạt động hoạt động xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang (trừ nghĩa trang liệt sỹ) và cơ sở hỏa táng trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 24. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã
1. Xác định vị trí, ranh giới các nghĩa trang để quản lý.
2. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các hoạt động của các nghĩa trang thuộc thẩm quyền quản lý.
3. Tuyên truyền, hướng dẫn người dân thực hiện các hình thức táng văn minh, tiết kiệm đất, đảm bảo vệ sinh môi trường.
4. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 6 tháng, một năm hoặc đột xuất về công tác quản lý nghĩa trang theo phân cấp quản lý (cấp xã báo cáo cấp huyện; cấp huyện báo cáo Sở Xây dựng).
5. Tổ chức kiểm tra, xử lý các vi phạm về quản lý, sử dụng nghĩa trang trên địa bàn mình quản lý theo quy định của pháp luật.
Điều 25. Trách nhiệm của đơn vị trực tiếp quản lý nghĩa trang, cơ sở hỏa táng
1. Lập Quy chế quản lý nghĩa trang, cơ sở hỏa táng cơ sở hỏa táng theo đúng nội dung quy định tại Nghị định số 23/2016/NĐ-CP.
2. Quản lý nghĩa trang và cơ sở hỏa táng theo quy chế quản lý nghĩa trang được cấp có thẩm quyền phê duyệt và theo quy định hiện hành của pháp luật.
3. Cung cấp các dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng cho người sử dụng, bảo đảm chất lượng dịch vụ theo quy định.
4. Tham mưu cho các cấp có thẩm quyền về các vấn đề liên quan đến nghĩa trang, cơ sở hỏa táng.
5. Báo cáo Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã tương ứng với cấp nghĩa trang, cơ sở hỏa táng đơn vị quản lý trực tiếp theo định kỳ 6 tháng, một năm hoặc đột xuất về công tác quản lý, sử dụng nghĩa trang và cở sở hỏa táng.
6. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại điều 19, điều 23 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP và theo quy định của pháp luật có liên quan.
- 1Quyết định 24/2017/QĐ-UBND về Quy định nội dung xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 2Quyết định 46/2017/QĐ-UBND về Quy định xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang nhân dân và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 3Quyết định 80/2017/QĐ-UBND về quy định phân cấp xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 4Quyết định 03/2018/QĐ-UBND quy định về quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị và nghĩa trang, cơ sở hoả táng trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 5Quyết định 04/2018/QĐ-UBND về quy định một số nội dung quy hoạch, xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 6Quyết định 14/2018/QĐ-UBND điều chỉnh quy định về phân cấp quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi kèm theo Quyết định 70/2016/QĐ-UBND
- 7Quyết định 09/2018/QĐ-UBND quy định về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 8Nghị quyết 49/2018/NQ-HĐND quy định về đối tượng được hưởng chính sách xã hội theo quy định tại Nghị định 23/2016/NĐ-CP về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 1Luật Quy hoạch đô thị 2009
- 2Luật đất đai 2013
- 3Luật bảo vệ môi trường 2014
- 4Luật Xây dựng 2014
- 5Luật ngân sách nhà nước 2015
- 6Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 8Quyết định 2822/2015/QĐ-UBND Quy định thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội và một số lễ nghi, sinh hoạt cộng đồng khác trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 9Nghị định 23/2016/NĐ-CP về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng
- 10Quyết định 24/2017/QĐ-UBND về Quy định nội dung xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 11Quyết định 46/2017/QĐ-UBND về Quy định xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang nhân dân và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 12Quyết định 80/2017/QĐ-UBND về quy định phân cấp xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 13Quyết định 03/2018/QĐ-UBND quy định về quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị và nghĩa trang, cơ sở hoả táng trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 14Quyết định 04/2018/QĐ-UBND về quy định một số nội dung quy hoạch, xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 15Quyết định 14/2018/QĐ-UBND điều chỉnh quy định về phân cấp quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi kèm theo Quyết định 70/2016/QĐ-UBND
- 16Quyết định 09/2018/QĐ-UBND quy định về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 17Nghị quyết 49/2018/NQ-HĐND quy định về đối tượng được hưởng chính sách xã hội theo quy định tại Nghị định 23/2016/NĐ-CP về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Bình Định
Quyết định 46/2017/QĐ-UBND về quy định xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- Số hiệu: 46/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 29/12/2017
- Nơi ban hành: Thành phố Hải Phòng
- Người ký: Nguyễn Văn Tùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/01/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
