Tổng quan về Quyết định 46/2014/QĐ-UBND
Quyết định 46/2014/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành nhằm quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí tham quan tại di tích lịch sử và thắng cảnh Núi Bà. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa việc quản lý nguồn thu từ hoạt động du lịch tại địa phương, đảm bảo nguồn lực tài chính cho việc duy tu, bảo tồn và phát triển khu di tích trọng điểm của tỉnh.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Văn bản quy định trực tiếp về mức phí và các thủ tục hành chính liên quan đến việc thu phí tham quan tại khu vực di tích lịch sử và thắng cảnh Núi Bà.
- Đối tượng chịu phí: Áp dụng đối với tất cả khách du lịch trong và ngoài nước khi đến tham quan tại khu di tích, trừ các trường hợp đặc biệt được miễn hoặc giảm phí theo quy định của pháp luật.
Chính sách miễn, giảm phí tham quan
Quyết định thể hiện chính sách ưu đãi và tính nhân văn của Nhà nước đối với các đối tượng đặc thù, cụ thể như sau:
- Đối tượng miễn thu phí: Miễn 100% phí tham quan đối với người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại Nghị định số 28/2012/NĐ-CP của Chính phủ.
- Đối tượng giảm 50% mức phí:
- Người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa theo quy định tại Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Trường hợp khó xác định đối tượng này, người tham quan có thể xuất trình giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.
- Người khuyết tật nặng theo quy định của Luật Người khuyết tật.
- Lưu ý: Đối với người thuộc diện hưởng cả hai trường hợp ưu đãi nêu trên thì cũng chỉ được áp dụng mức giảm 50% phí tham quan.
Mức thu phí tham quan chi tiết
Mức phí tham quan được quy định cụ thể dựa trên độ tuổi và đối tượng khách hàng để đảm bảo tính công bằng:
- Người lớn: 16.000 đồng/vé.
- Trẻ em (từ 6 tuổi đến dưới 16 tuổi): 8.000 đồng/vé.
- Người cao tuổi: 8.000 đồng/vé.
Cơ chế quản lý và sử dụng nguồn thu phí
Tiền phí tham quan di tích lịch sử, thắng cảnh Núi Bà được xác định là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước và được phân bổ sử dụng theo tỷ lệ như sau:
- Tỷ lệ để lại cho đơn vị quản lý: Ban Quản lý Khu di tích lịch sử, thắng cảnh Núi Bà được trích để lại 20% trên tổng số tiền phí thu được. Nguồn kinh phí này được hòa chung với các nguồn thu khác để đảm bảo các hoạt động thường xuyên của đơn vị (không bao gồm chi phí tổ chức Hội xuân hàng năm).
- Tỷ lệ nộp ngân sách Nhà nước: 80% tổng số tiền phí còn lại sau khi trừ phần để lại phải được nộp đầy đủ vào ngân sách Nhà nước theo quy định hiện hành.
- Quy trình thực hiện: Việc thu, nộp, quản lý và sử dụng chứng từ thu phí phải tuân thủ các hướng dẫn chuyên môn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC, Thông tư số 153/2012/TT-BTC và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức
- Hiệu lực: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Văn bản thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 47/2011/QĐ-UBND ngày 15/12/2011 và Quyết định số 2368/QĐ-UBND ngày 21/11/2012 của UBND tỉnh Tây Ninh về các nội dung tương ứng.
- Trách nhiệm thực hiện: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Thuế, cùng Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch UBND các cấp trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 46/2014/QĐ-UBND | Tây Ninh, ngày 08 tháng 9 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN PHÍ THAM QUAN DI TÍCH LỊCH SỬ, THẮNG CẢNH NÚI BÀ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí năm 2001;
Căn cứ Nghị định 57/2002/NĐ-CP , ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí, lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP , ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP , ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC , ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC, ngày 15/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC , ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC , ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng Nhân dân tỉnh, thành phố thực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 15/2014/NQ-HĐND , ngày 16/7/2014 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh khóa VIII, kỳ họp thứ 12 về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng tiền phí, lệ phí thu được trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 174/TTr-STC, ngày 06 tháng 8 năm 2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí tham quan di tích lịch sử, thắng cảnh Núi Bà.
Điều 2. Đối tượng chịu phí
Khách du lịch đến tham quan di tích lịch sử, thắng cảnh Núi Bà.
Điều 3. Đối tượng miễn, giảm phí
1. Đối tượng miễn thu phí.
Miễn thu phí tham quan di tích lịch sử, thắng cảnh Núi Bà đối với người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1, Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP , ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.
2. Đối tượng giảm thu phí.
Giảm 50% mức phí tham quan di tích lịch sử, thắng cảnh Núi Bà đối với các trường hợp sau:
a) Người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg , ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa”. Trường hợp khó xác định là người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg thì chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban Nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú;
b) Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2, Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP , ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật;
c) Đối với người thuộc diện hưởng cả hai trường hợp ưu đãi trên thì chỉ giảm 50% phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa.
Điều 4. Mức thu phí
Mức thu phí tham quan di tích lịch sử, thắng cảnh Núi Bà như sau:
1. Trẻ em (từ 6 tuổi đến dưới 16 tuổi): 8.000 đồng/vé.
2. Người lớn: 16.000 đồng/vé.
3. Người cao tuổi: 8.000 đồng/vé.
Điều 5. Quản lý và sử dụng phí
Phí tham quan di tích lịch sử, thắng cảnh Núi Bà là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau:
1. Tỷ lệ phần trăm (%) để lại cho Ban Quản lý Khu di tích lịch sử, thắng cảnh Núi Bà là 20% trên tổng số phí thu được để hòa chung các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật để đảm bảo hoạt động thường xuyên của đơn vị (không tính chi phí tổ chức Hội xuân hàng năm).
2. Tổng số tiền phí thu được sau khi trừ số được trích để lại theo tỷ lệ phần trăm theo quy định tại khoản 1, Điều này, số còn lại 80% cơ quan thu phải nộp vào ngân sách Nhà nước theo quy định hiện hành.
3. Việc thu, nộp, quản lý, sử dụng phí tham quan di tích lịch sử, thắng cảnh Núi Bà không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC , ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC , ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC , ngày 24/7/2002; Thông tư số 156/2013/TT-BTC , ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP , ngày 22/7/2013 của Chính phủ; Thông tư số 153/2012/TT-BTC , ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Điều 6. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 47/2011/QĐ-UBND , ngày 15/12/2011 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc điều chỉnh mức thu phí Tham quan di tích lịch sử, thắng cảnh Núi Bà; Quyết định số 2368/QĐ-UBND, ngày 21/11/2012 của UBND tỉnh về tỷ lệ phần trăm (%) để lại cho đơn vị thu phí tham quan di tích lịch sử, thắng cảnh Núi Bà.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế; Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 44/2010/QĐ-UBND về thu phí tham quan di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành
- 2Quyết định 02/2012/QĐ-UBND quy định mức thu phí tham quan di tích lịch sử văn hóa Huế thuộc trung tâm bảo tồn di tích Cố đô Huế quản lý do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 3Quyết định 38/2007/QĐ-UBND quy định về thu phí tham quan danh lam thắng cảnh; phí tham quan di tích lịch sử; phí tham quan công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 4Quyết định 3471/2007/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan di tích lịch sử trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 5Quyết định 47/2011/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu phí tham quan di tích lịch sử, thắng cảnh núi Bà do tỉnh Tây Ninh ban hành
- 6Quyết định 515/QĐ-UBND năm 2008 điều chỉnh mức thu phí tham quan thắng cảnh tại Khu Du lịch Ghềnh Ráng tỉnh Bình Định
- 7Quyết định 58/2013/QĐ-UBND Quy định thu phí tham quan danh lam thắng cảnh, phí tham quan di tích lịch sử, phí tham quan công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 8Nghị quyết 08/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan di tích lịch sử văn hóa Huế thuộc quần thể di tích cố đô Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 9Quyết định 60/2016/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan di tích lịch sử, thắng cảnh Núi Bà do tỉnh Tây Ninh ban hành
- 10Quyết định 512/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Quyết định 47/2011/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu phí tham quan di tích lịch sử, thắng cảnh núi Bà do tỉnh Tây Ninh ban hành
- 2Quyết định 60/2016/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan di tích lịch sử, thắng cảnh Núi Bà do tỉnh Tây Ninh ban hành
- 3Quyết định 512/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6Quyết định 170/2003/QĐ-TTg về "Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hoá" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 8Quyết định 44/2010/QĐ-UBND về thu phí tham quan di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành
- 9Nghị định 28/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật người khuyết tật
- 10Thông tư 153/2012/TT-BTC hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Quyết định 02/2012/QĐ-UBND quy định mức thu phí tham quan di tích lịch sử văn hóa Huế thuộc trung tâm bảo tồn di tích Cố đô Huế quản lý do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 12Quyết định 38/2007/QĐ-UBND quy định về thu phí tham quan danh lam thắng cảnh; phí tham quan di tích lịch sử; phí tham quan công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 13Quyết định 3471/2007/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan di tích lịch sử trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 14Quyết định 515/QĐ-UBND năm 2008 điều chỉnh mức thu phí tham quan thắng cảnh tại Khu Du lịch Ghềnh Ráng tỉnh Bình Định
- 15Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 16Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 17Quyết định 58/2013/QĐ-UBND Quy định thu phí tham quan danh lam thắng cảnh, phí tham quan di tích lịch sử, phí tham quan công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 18Nghị quyết 15/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng tiền phí, lệ phí thu được trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 19Nghị quyết 08/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan di tích lịch sử văn hóa Huế thuộc quần thể di tích cố đô Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
Quyết định 46/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí tham quan di tích lịch sử, thắng cảnh Núi Bà do tỉnh Tây Ninh ban hành
- Số hiệu: 46/2014/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 08/09/2014
- Nơi ban hành: Tỉnh Tây Ninh
- Người ký: Trần Lưu Quang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/09/2014
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
