Quyết định số 454/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành nhằm công bố chính thức số liệu hiện trạng rừng trên địa bàn tỉnh tính đến ngày 31/12/2015. Đây là nguồn cơ sở dữ liệu chuẩn hóa phục vụ công tác quản lý, bảo vệ, quy hoạch và phát triển lâm nghiệp bền vững tại địa phương.
1. Số liệu tổng hợp về hiện trạng rừng tỉnh Quảng Ngãi năm 2015
Tính đến ngày 31/12/2015, tổng diện tích có rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đạt 310.156,02 ha. Diện tích này được phân bổ cụ thể theo quy hoạch lâm nghiệp như sau:
- Diện tích rừng đặc dụng: Đạt 114.663,92 ha.
- Diện tích rừng phòng hộ: Đạt 144.065,56 ha.
- Diện tích rừng sản xuất: Đạt 51.426,54 ha.
2. Phân tích chi tiết cơ cấu các loại rừng
Quyết định phân định rõ ràng diện tích của từng loại rừng dựa trên nguồn gốc hình thành và mục đích sử dụng:
- Rừng tự nhiên: Tổng diện tích là 109.641,99 ha. Trong đó, quy hoạch cho rừng đặc dụng chiếm phần lớn với 86.820,29 ha; tiếp theo là rừng phòng hộ với 21.895,09 ha; diện tích rừng sản xuất chiếm tỷ lệ rất nhỏ với 926,61 ha.
- Rừng trồng: Tổng diện tích đạt 198.486,85 ha. Trong đó, diện tích quy hoạch cho rừng phòng hộ chiếm ưu thế với 121.641,70 ha; rừng sản xuất đạt 49.018,60 ha; rừng đặc dụng đạt 27.826,55 ha.
- Rừng trồng cây công nghiệp và cây đặc sản: Tổng diện tích là 2.027,18 ha. Trong đó, diện tích quy hoạch cho rừng sản xuất là 1.481,33 ha; rừng phòng hộ là 528,77 ha; rừng đặc dụng là 17,08 ha.
3. Chỉ số độ che phủ rừng và phương thức tính toán
Chỉ số độ che phủ rừng của tỉnh Quảng Ngãi được xác định cụ thể nhằm đánh giá chất lượng môi trường sinh thái:
- Tỷ lệ che phủ rừng toàn tỉnh: Đạt 51,06% (chỉ số này đã bao gồm cả diện tích cây cao su và cây đặc sản được trồng trên đất quy hoạch lâm nghiệp).
- Diện tích rừng tham gia tính độ che phủ: Đạt 263.087,58 ha.
- Diện tích rừng mới trồng không tham gia tính độ che phủ: Đạt 47.068,44 ha (đây là phần diện tích rừng mới được trồng, chưa đạt tiêu chuẩn khép tán để đưa vào tính toán tỷ lệ che phủ).
4. Mục đích sử dụng và giá trị pháp lý của số liệu công bố
Số liệu hiện trạng rừng ban hành kèm theo Quyết định này có vai trò quyết định trong các hoạt động quản lý nhà nước:
- Là tài liệu cơ sở chính thống để các cấp chính quyền và các sở, ban, ngành trong tỉnh xây dựng, hoạch định và ban hành các chính sách phát triển sản xuất, kinh doanh nghề rừng.
- Là căn cứ để triển khai các phương án quản lý, bảo vệ và phát triển rừng đạt hiệu quả tối ưu.
- Là nguồn cơ sở dữ liệu nền tảng để các cơ quan chuyên môn tiếp tục thực hiện công tác theo dõi, cập nhật diễn biến rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh trong các năm tiếp theo.
5. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định quy định rõ ràng về thời gian áp dụng và phân công trách nhiệm triển khai thực hiện:
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Các cơ quan, đơn vị và cá nhân chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm, Chi cục trưởng Chi cục Lâm nghiệp; Giám đốc các Ban Quản lý rừng phòng hộ, Giám đốc các Công ty Lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 454/QĐ-UBND | Quảng Ngãi, ngày 25 tháng 03 năm 2016 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 15/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 3/03/2006 của Chính phủ về thi hành luật bảo vệ và phát triển rừng;
Căn cứ Quyết định số 07/2012/QĐ-TTg ngày 08/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số chính sách tăng cường công tác bảo vệ rừng;
Căn cứ chỉ thị số 32/2000/CT-BNN-KL ngày 27/3/2000 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc tổ chức theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp trong cả nước;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 531/TTr-SNNPTNT ngày 18/3/2016 về việc công bố số liệu hiện trạng rừng tỉnh Quảng Ngãi năm 2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố số liệu hiện trạng rừng có đến ngày 31/12/2015 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi như sau:
Đơn vị tính: ha
| Loại rừng | Tổng cộng | Diện tích rừng quy hoạch cho lâm nghiệp | Diện tích rừng ngoài quy hoạch cho lâm nghiệp | ||
| Đặc dụng | Phòng hộ | Sản xuất | |||
| Diện tích có rừng | 310.156,02 |
| 114.663,92 | 144.065,56 | 51.426,54 |
| 1. Rừng tự nhiên | 109.641,99 |
| 86.820,29 | 21.895,09 | 926,61 |
| 2. Rừng trồng | 198.486,85 |
| 27.826,55 | 121.641,70 | 49.018,60 |
| 3. Rừng trồng cây công nghiệp và cây đặc sản | 2.027,18 |
| 17,08 | 528,77 | 1.481,33 |
Độ che phủ rừng bao gồm diện tích cao su và cây đặc sản trên đất lâm nghiệp là 51,06%. Trong đó diện tích rừng tham gia tính độ che phủ là 263.087,58 ha; diện tích rừng mới trồng không tham gia tính độ che phủ là 47.068,44 ha.
Chi tiết số liệu hiện trạng rừng năm 2015 theo 04 phụ lục kèm theo.
Điều 2. Số liệu hiện trạng rừng công bố tại Quyết định này là tài liệu cơ sở để các cấp, các ngành trong tỉnh xây dựng, ban hành các chính sách phát triển sản xuất, kinh doanh nghề rừng và quản lý, bảo vệ rừng đạt hiệu quả; đồng thời là cơ sở dữ liệu để tiếp tục thực hiện công tác theo dõi diễn biến rừng trên địa bàn tỉnh.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm, Chi cục trưởng Chi cục Lâm nghiệp; Giám đốc các Ban Quản lý rừng phòng hộ, Giám đốc các Công ty Lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | KT. CHỦ TỊCH |
DIỆN TÍCH RỪNG VÀ ĐẤT LÂM NGHIỆP THEO 3 LOẠI RỪNG TỈNH QUẢNG NGÃI, NĂM 2015
(Kèm theo Quyết định số 454/QĐ-UBND ngày 25/3/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi)
Đơn vị tính: ha
| Loại đất, loại rừng | Mã | Năm 2014 | Thay đổi | Năm 2015 | Thuộc 3 loại rừng | Ngoài 3 loại rừng | ||
| Tổng cộng | Phòng hộ | Sản xuất | ||||||
| I. Đất có rừng | 1000 | 294.116,12 | 16.039,90 | 310.156,02 | 258.729.48 | 114.663,92 | 144.065,56 | 51.426,54 |
| A. Rừng tự nhiên | 1100 | 109.196,12 | 445,87 | 109.641,99 | 108.715,38 | 86.820,29 | 21.895,09 | 920,61 |
| 1. Rừng gỗ | 1110 | 108.175,69 | 304,66 | 108.480,35 | 107.700,12 | 86.064,98 | 21.635,14 | 780,23 |
| 2. Rừng tre nứa | 1120 | 998,27 | 30,14 | 1.028,41 | 888,57 | 628,62 | 259,95 | 139,84 |
| 3. Rừng hỗn giao Gỗ+Tre nứa | 1130 | 22,16 | 104,53 | 126,69 | 126,69 | 126,69 |
|
|
| 4. Rừng ngập mặn, phèn | 1140 |
| 6,54 | 6,54 |
|
|
| 6,54 |
| 5. Rừng trên núi đá | 1150 |
|
|
|
|
|
|
|
| B. Rừng trồng | 1200 | 182.971,52 | 15.515,33 | 198.486,85 | 149.468,25 | 27.826,55 | 121.641,70 | 49.018,60 |
| 1. RT có trữ lượng | 1210 | 113.918,31 | 2.707,24 | 116.625,55 | 90.298,11 | 20.462,79 | 69.835,32 | 26.327,44 |
| 2. RT chưa có tr.lượng | 1220 | 68.989,05 | 12.717,42 | 81.706,47 | 59.039,36 | 7.242,83 | 51.796,53 | 22.667,11 |
| 3. RT là tre luồng | 1230 | 10,62 | 25,03 | 35,65 | 11,60 | 1,75 | 9,85 | 24,05 |
| 4. RT là cây ngập mặn, phèn | 1250 | 53,54 | 65,64 | 119,18 | 119,18 | 119,18 |
|
|
| C. Rừng trồng cây công nghiệp và đặc sản | 1270 | 1.948,48 | 78,70 | 2.027,18 | 545,85 | 17,08 | 528,77 | 1.481,33 |
| 1. RT cây cao su | 1260 | 1.162,59 | 65,17 | 1.227,76 | 162,66 |
| 162,66 | 1.065,10 |
| 2. RT là cây đặc sản | 1240 | 785,89 | 13,53 | 799,42 | 383,19 | 17,08 | 366,11 | 416,23 |
DIỆN TÍCH RỪNG VÀ ĐẤT LÂM NGHIỆP THEO LOẠI CHỦ QUẢN LÝ TỈNH QUẢNG NGÃI NĂM 2015
(Kèm theo Quyết định số 454/QĐ-UBND ngày 25/3/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi)
Đơn vị tính: ha
| Loại đất, loại rừng | Mã | T.cộng | Phân theo loại chủ quản lý | |||||||
| BQL rừng | D.nghiệp N.nước | Tổ chức KT khác | Đơn vị V.trang | Hộ G.đình | Cộng đồng thôn bản | Tập thể, tổ chức khác | Chưa giao | |||
| I. Đất có rừng | 1000 | 310.156,02 | 95.135,93 | 13.695,93 | 2.463,59 | 418,61 | 147.459,50 | 6.722,88 | 49,35 | 44.210,23 |
| A. Rừng tự nhiên | 1100 | 109.641,99 | 76.931,07 | 8.044,37 | 240,27 | 45,15 | 1.105,46 | 6.049,17 |
| 17.226,50 |
| 1. Rừng gỗ | 1110 | 108.480,35 | 76.302,45 | 8.044,37 | 240,27 | 45,15 | 1.071,69 | 5.685,31 |
| 17.091,11 |
| 2. Rừng tre nứa | 1120 | 1.028,41 | 628,62 |
|
|
| 27,23 | 237,17 |
| 135,39 |
| 3. Rừng hỗn giao gỗ + tre nứa | 1130 | 126,69 |
|
|
|
|
| 126,69 |
|
|
| 4. Rừng ngập mặn, phèn | 1140 | 6,54 |
|
|
|
| 6,54 |
|
|
|
| 5. Rừng trên núi đá | 1150 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| B. Rừng trồng | 1200 | 198.486,85 | 18.188,92 | 4.576,92 | 2.114,20 | 373,46 | 145.698,59 | 673,71 | 49,35 | 26.811,70 |
| 1. RT có trữ lượng | 1210 | 116.625,55 | 14.191,80 | 2.885,15 | 790,78 | 171,76 | 86.656,65 | 649,48 | 38,20 | 11.241,73 |
| 2. RT chưa có tr.lượng | 1220 | 81.706,47 | 3.997,12 | 1.691,77 | 1.323,42 | 201,70 | 58.887,11 | 24,23 | 11,15 | 15.569,97 |
| 3. RT là tre luồng | 1230 | 35,65 |
|
|
|
| 35,65 |
|
|
|
| 4. RT là cây ngập mặn, phèn | 1250 | 119,18 |
|
|
|
| 119,18 |
|
|
|
| C. Rừng trồng cây công nghiệp và đặc sản | 1270 | 2.027,18 | 15,94 | 1.074,64 | 109,12 |
| 655,45 |
|
| 172,03 |
| 1. RT cây cao su | 1260 | 1.227,76 | 0,00 | 1.074,64 | 109,12 |
| 21,20 |
|
| 22,80 |
| 2. RT là cây đặc sản | 1240 | 799,42 | 15,94 |
|
|
| 634,25 |
|
| 149,23 |
DIỄN BIẾN DIỆN TÍCH RỪNG VÀ ĐẤT LÂM NGHIỆP TỈNH QUẢNG NGÃI NĂM 2015
(Kèm theo Quyết định số 454/QĐ-UBND ngày 25/3/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi)
Đơn vị tính: ha
| Loại đất, loại rừng | Mã | Diện tích thay đổi | Phân theo nguyên nhân thay đổi | |||||||
| T.Mới | K/thác | Cháy | S.bệnh | Ph.rừng | CMĐSD | KNBV | Khác | |||
| I. Đất có rừng | 1000 | 16.039,90 | 10.574,69 | -124,75 |
|
| -93,91 | -93,32 | 366,49 | 5.410,70 |
| A. Rừng tự nhiên | 1100 | 445,87 |
|
|
|
| -94,67 | -38,33 | 345,89 | 232,98 |
| 1. Rừng gỗ | 1110 | 304,66 |
|
|
|
| -94,67 | -38,33 | 345,89 | 91,77 |
| 2. Rừng tre nứa | 1120 | 30,14 |
|
|
|
|
|
|
| 30,14 |
| 3. Rừng hỗn giao gỗ + tre nứa | 1130 | 104,53 |
|
|
|
|
|
|
| 104,53 |
| 4. Rừng ngập mặn, phèn | 1140 | 6,54 |
|
|
|
|
|
|
| 6,54 |
| 5. Rừng trên núi đá | 1150 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| B. Rừng trồng | 1200 | 15.515,33 | 10.505,91 | -134,03 | - |
| 0,76 | -54,99 | 20,60 | 5.177,08 |
| 1. RT có trữ lượng | 1210 | 2.707,24 |
| -12.791,81 | -10,99 |
| -9,54 | -45,96 | 11.096,10 | 4.469,44 |
| 2. RT chưa có tr.lượng | 1220 | 12.717,42 | 10.440,27 | 12.657,78 | 10,99 |
| 10,30 | -9,03 | -11.075,50 | 682,61 |
| 3. RT là tre luồng | 1230 | 25,03 |
|
|
|
|
|
|
| 25,03 |
| 4. RT là cây ngập mặn, phèn | 1250 | 65,64 | 65,64 |
|
|
|
|
|
|
|
| C. Rừng trồng cây công nghiệp và đặc sản | 1270 | 78,70 | 68,78 | 9,28 |
|
|
|
|
| 0,64 |
| 1. RT cây cao su | 1260 | 65,17 | 1,30 | 25,07 |
|
|
|
|
| 38,80 |
| 2. RT là cây đặc sản | 1240 | 13,53 | 67,48 | -15,79 |
|
|
|
|
| -38,16 |
TỔNG HỢP ĐỘ CHE PHỦ RỪNG TỈNH QUẢNG NGÃI NĂM 2015
(Kèm theo Quyết định số 454/QĐ-UBND ngày 25/3/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi)
Đơn vị tính: ha
| TT | Huyện/ Thành phố | Tổng diện tích tự nhiên | Diện tích có rừng | Chia ra | Đất trống, đồi núi không rừng quy hoạch cho LN | Độ che phủ rừng (không bao gồm diện tích cao su, cây đặc sản trên đất LN) % | Độ che phủ rừng (bao gồm diện tích cao su, cây đặc sản trên đất LN) % | |||
| Tổng cộng | Diện tích cao su, cây đặc sản | Rừng tự nhiên | Rừng trồng | |||||||
| Tổng cộng | Trồng mới | |||||||||
| 1 | Ba Tơ | 113.756,10 | 97.045,49 | 0,00 | 41.291,10 | 55.754,39 | 15.437,49 | 5.375,14 | 71,74 | 71,74 |
| 2 | Bình Sơn | 46.622,18 | 15.482,64 | 915,86 | 1.257,89 | 14.224,75 | 1.334,85 | 127,50 | 28,38 | 30,35 |
| 3 | Đức Phổ | 37.287,55 | 17.857,99 | 83,50 | 1.455,97 | 16.402,02 | 2.200,90 | 591,20 | 41,77 | 41,99 |
| 4 | Lý Sơn | 1.039,85 | 263,27 |
|
| 263,27 | 58,87 | 80,21 | 19,14 | 19,66 |
| 5 | Minh Long | 21.723,42 | 17.529,46 |
| 7.768,47 | 9.760,99 | 3.320,09 | 847,31 | 65,41 | 65,41 |
| 6 | Mộ Đức | 21.401,35 | 7.855,30 | 10,41 | 1.196,53 | 6.658,77 | 801,18 | 122,07 | 32,91 | 32,96 |
| 7 | Nghĩa Hành | 23.439,87 | 12.370,47 | 47,13 | 2.166,42 | 10.204,05 | 1.287,40 | 207,44 | 47,08 | 47,28 |
| 8 | Sơn Hà | 75.210,73 | 48.368,79 | 0,00 | 18.939,64 | 29.429,15 | 7.046,02 | 8.714,69 | 54,94 | 54,94 |
| 9 | Sơn Tây | 38.149,23 | 27.187,83 | 3,79 | 13.081,23 | 14.106,60 | 5.180,57 | 6.573,95 | 57,68 | 57,69 |
| 10 | Sơn Tịnh | 24.310,01 | 9.282,36 | 131,88 | 83,91 | 9.198,45 | 627,39 | 87,96 | 35,06 | 35,60 |
| 11 | Tây Trà | 33.845,58 | 16.160,10 | 390,49 | 8.739,43 | 7.420,67 | 960,06 | 9.023,11 | 43,76 | 44,91 |
| 12 | Trà Bồng | 42.149,91 | 32.185,09 | 444,12 | 11.680,74 | 20.504,35 | 8.069,91 | 4.638,96 | 56,16 | 57,21 |
| 13 | Tư Nghĩa | 20.628,80 | 6.447,16 |
| 1.974,12 | 4.473,04 | 702,24 | 534,08 | 27,85 | 27,85 |
| 14 | TP.Quảng Ngãi | 15.684,52 | 2.120,07 |
| 6,54 | 2.113,53 | 41,47 | 22,50 | 5,57 | 5,57 |
| Tỉnh Quảng Ngãi | 515.249,10 | 310.156,02 | 2.027,18 | 109.641,99 | 200.514,03 | 47.068,44 | 36.946,12 | 50,67 | 51,06 | |
- 1Quyết định 61/2015/QĐ-UBND Quy định về Giá rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 2Quyết định 139/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Dự án Nâng cao năng lực phòng cháy, chữa cháy rừng tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2015-2020
- 3Quyết định 420/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt xác lập các khu rừng phòng hộ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 4Quyết định 1270/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp tỉnh Lào Cai, năm 2015
- 5Quyết định 526/QĐ-UBND năm 2021 công bố hiện trạng rừng tỉnh Lào Cai, năm 2020
- 6Quyết định 73/QĐ-UBND năm 2021 công bố hiện trạng rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2020
- 7Quyết định 1002/QĐ-UBND năm 2021 công bố hiện trạng rừng thành phố Hà Nội năm 2020
- 1Chỉ thị 32/2000/CT-BNN-KL về tổ chức theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp trong cả nước do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quyết định 07/2012/QĐ-TTg về chính sách tăng cường công tác bảo vệ rừng do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Quyết định 61/2015/QĐ-UBND Quy định về Giá rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 5Quyết định 139/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Dự án Nâng cao năng lực phòng cháy, chữa cháy rừng tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2015-2020
- 6Quyết định 420/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt xác lập các khu rừng phòng hộ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 7Quyết định 1270/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp tỉnh Lào Cai, năm 2015
- 8Quyết định 526/QĐ-UBND năm 2021 công bố hiện trạng rừng tỉnh Lào Cai, năm 2020
- 9Quyết định 73/QĐ-UBND năm 2021 công bố hiện trạng rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2020
- 10Quyết định 1002/QĐ-UBND năm 2021 công bố hiện trạng rừng thành phố Hà Nội năm 2020
Quyết định 454/QĐ-UBND năm 2016 công bố hiện trạng rừng tỉnh Quảng Ngãi năm 2015
- Số hiệu: 454/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 25/03/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi
- Người ký: Phạm Trường Thọ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/03/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
