Giới thiệu chung về Quyết định 45/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2018/QĐ-UBND được ban hành bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam nhằm quy định về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm căn cứ để tính thuế tài nguyên đối với các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thiên nhiên trên địa bàn tỉnh trong năm 2019.
Nội dung chi tiết các quy định tại Quyết định 45/2018/QĐ-UBND
1. Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên (Điều 1)
Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam chính thức ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá chi tiết tính thuế tài nguyên áp dụng trên toàn địa bàn tỉnh. Bảng giá này là cơ sở pháp lý để các cơ quan thuế và đối tượng nộp thuế xác định nghĩa vụ tài chính liên quan đến hoạt động khai thác tài nguyên.
2. Nguyên tắc xử lý đối với tài nguyên chưa có giá hoặc cần điều chỉnh (Điều 2)
Trong trường hợp phát sinh các loại tài nguyên mới chưa được quy định giá trong bảng giá ban hành kèm theo, hoặc khi giá tính thuế tài nguyên hiện hành không còn phù hợp với thực tế và quy định pháp luật, quy trình xử lý được thực hiện như sau:
- Sở Tài chính đóng vai trò chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Cục Thuế tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường cùng các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Các cơ quan tiến hành xây dựng phương án giá hoặc điều chỉnh giá để trình Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam xem xét và ra quyết định phê duyệt chính thức.
3. Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 3)
Để đảm bảo việc thực thi quyết định hiệu quả và đúng pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chuyên môn:
- Cục Thuế tỉnh Hà Nam: Chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác thu thuế tài nguyên theo đúng các quy định pháp luật hiện hành và mức giá tính thuế tài nguyên được quy định tại Quyết định này.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết về trình tự, thủ tục và hồ sơ liên quan theo quy định hiện hành, đồng thời phối hợp áp dụng giá tính thuế tài nguyên theo Quyết định này.
4. Hiệu lực thi hành của văn bản (Điều 4)
Quyết định 45/2018/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành trong một khoảng thời gian xác định cụ thể:
- Thời điểm bắt đầu có hiệu lực: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
- Thời điểm hết hiệu lực: Đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2019.
5. Trách nhiệm thi hành quyết định (Điều 5)
Các cơ quan, đơn vị và cá nhân sau đây chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung của Quyết định này:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam.
- Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường.
- Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Hà Nam.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Hà Nam.
- Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động khai thác và quản lý thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 45/2018/QĐ-UBND | Hà Nam, ngày 20 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thuế Tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên; Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 23/8/2016 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28/11/2013 quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 quy định chi tiết thi hành luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về thuế; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế Tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau,
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hà Nam (Có Bảng giá chi tiết kèm theo Quyết định này).
Điều 2. Đối với các loại Tài nguyên chưa có giá tính thuế tài nguyên hoặc phải điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên tại Bảng giá ban hành kèm theo Quyết định này do không còn phù hợp với quy định, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Cục Thuế tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan, đơn vị liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
Điều 3. Giao Cục Thuế tỉnh hướng dẫn, tổ chức thực hiện việc thu thuế tài nguyên theo các quy định hiện hành và giá tính thuế tài nguyên được quy định tại Quyết định này.
Giao Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về trình tự, hồ sơ theo các quy định hiện hành và giá tính thuế tài nguyên được quy định tại Quyết định này.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2019.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM
(Kèm theo Quyết định số: 45/2018/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
| Mã, nhóm loại tài nguyên | Tên nhóm, loại tài nguyên | Đơn vị tính | Giá tính thuế tài nguyên năm 2019 (chưa bao gồm thuế VAT) | ||||
| Cấp 1 | Cấp 2 | Cấp 3 | Cấp 4 | Cấp 5 |
|
|
|
| II |
|
|
|
| Khoáng sản không kim loại |
|
|
|
| II1 |
|
|
| Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình | m3 | 63.000 |
|
|
| II202 |
|
| Đá xây dựng |
|
|
|
|
|
| II20203 |
| Đá làm vật liệu xây dựng thông thường |
|
|
|
|
|
|
| II2020301 | Đá sau nổ mìn, đá xô bồ (khoáng sản khai thác) | m3 | 94.000 |
|
|
|
|
| II2020302 | Đá hộc và đá base | m3 | 100.000 |
|
|
|
|
| II2020303 | Đá cấp phối | m3 | 180.000 |
|
|
|
|
| II2020304 | Đá dăm các loại | m3 | 216.000 |
|
| II3 |
|
|
| Đá nung vôi và sản xuất xi măng |
|
|
|
|
| II301 |
|
| Đá vôi sản xuất vôi công nghiệp (khoáng sản khai thác) | m3 | 207.000 |
|
|
| II302 |
|
| Đá sản xuất xi măng |
|
|
|
|
|
| II30201 |
| Đá vôi sản xuất xi măng (khoáng sản khai thác) | m3 | 135.000 |
|
|
|
| II30202 |
| Đá sét sản xuất xi măng (khoáng sản khai thác) | m3 | 86.000 |
|
|
|
|
| II3020302 | Đá cát kết silic (khoáng sản khai thác) | m3 | 55.000 |
|
|
|
|
| II3023030 | Đá cát kết đen (khoáng sản khai thác) | m3 | 55.000 |
|
| II4 |
|
|
| Đá hoa trắng |
|
|
|
|
| II403 |
|
| Đá hoa trắng sản xuất bột carbonat | m3 | 360.000 |
|
| II5 |
|
|
| Cát |
|
|
|
|
| II501 |
|
| Cát san lấp | m3 | 64.000 |
|
|
| II502 |
|
| Cát xây dựng |
|
|
|
|
|
| II50201 |
| Cát đen dùng trong xây dựng | m3 | 90.000 |
|
| II7 |
|
|
| Đất làm gạch (sét làm gạch, ngói) | m3 | 153.000 |
|
| II10 |
|
|
| Dolomit, quartzite |
|
|
|
|
| II1001 |
|
| Dolomit |
|
|
|
|
|
| II100101 |
| Đá Dolomit sau nổ mìn (khoáng sản khai thác) | m3 | 120.000 |
|
|
|
| II100104 |
| Đá Dolomit sử dụng làm nguyên liệu sản xuất công nghiệp | m3 | 180.000 |
|
|
| II2411 |
|
| Đá phong thủy |
|
|
|
|
|
| II241106 |
| Đá vôi, phiến vôi trang trí non bộ, phong thủy | tấn | 1.140.000 |
| V |
|
|
|
| Nước thiên nhiên |
|
|
|
| V2 |
|
|
| Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch |
|
|
|
|
| V301 |
|
| Nước mặt | m3 | 4.000 |
|
|
| V302 |
|
| Nước dưới đất (nước ngầm) | m3 | 6.000 |
|
| V3 |
|
|
| Nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác |
|
|
|
|
| V301 |
|
| Sử dụng trong sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá | m3 | 80.000 |
|
|
| V302 |
|
| Nước thiên nhiên dùng cho khai khoáng | m3 | 46.000 |
|
|
| V303 |
|
| Nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác (làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng, dùng cho sản xuất, chế biến thủy sản, hải sản, nông sản,...) | m3 | 6.000 |
- 1Quyết định 43/2018/QĐ-UBND về bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 2Quyết định 41/2018/QĐ-UBND về bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2019 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 3Quyết định 71/2018/QĐ-UBND về bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 1Luật thuế tài nguyên năm 2009
- 2Nghị định 50/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên 2009
- 3Luật khoáng sản 2010
- 4Luật giá 2012
- 5Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 6Nghị định 203/2013/NĐ-CP quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
- 7Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 8Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 9Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 11Nghị định 158/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật khoáng sản
- 12Thông tư 44/2017/TT-BTC quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13Quyết định 43/2018/QĐ-UBND về bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 14Quyết định 41/2018/QĐ-UBND về bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2019 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 15Quyết định 71/2018/QĐ-UBND về bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Quyết định 45/2018/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- Số hiệu: 45/2018/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/12/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Nam
- Người ký: Nguyễn Xuân Đông
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2019
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
