Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 45/2014/QĐ-UBND

Bình Thuận, ngày 21 tháng 10 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA) VÀ NGUỒN VỐN VAY ƯU ĐÃI CỦA CÁC NHÀ TÀI TRỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ;

Căn cứ Thông tư số 01/2014/TT-BKH ngày 09 tháng 01 năm 2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ;

Căn cứ Thông tư số 218/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định về quản lý tài chính đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ;

Theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 3061/TTr-SKHĐT ngày 23 tháng 9 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 101/2008/QĐ-UBND ngày 24/11/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận quy định về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công an tỉnh, các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Tiến Phương

 

QUY ĐỊNH

VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA) VÀ NGUỒN VỐN VAY ƯU ĐÃI CỦA CÁC NHÀ TÀI TRỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 45/2014/QĐ-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này điều chỉnh các hoạt động vận động, thu hút, tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (sau đây gọi tắt là ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ.

2. Đối tượng áp dụng: các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến việc quản lý, sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi thuộc khu vực kinh tế tư nhân ngoài Nhà nước.

Điều 2: Giải thích từ ngữ

1. Các thuật ngữ được sử dụng trong quy định này được giải thích rõ tại Điều 4, Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2014 của Chính Phủ.

2. Riêng đối với thuật ngữ “Cơ quan chủ quản” trong quy định này được hiểu là “Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận”.

Điều 3. Nguyên tắc cơ bản trong quản lý và sử dụng ODA và vốn vay ưu đãi

1. Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm pháp lý đối với toàn bộ quá trình tiếp nhận, quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình, dự án ODA và vốn vay ưu đãi trên địa bàn tỉnh.

2. Quản lý, sử dụng ODA và vốn vay ưu đãi phải đi đôi với việc nâng cao hiệu quả sử dụng, phù hợp với năng lực tiếp nhận, sử dụng ODA và vốn vay ưu đãi của đơn vị và phải đảm bảo thực hiện theo quy định của pháp luật nhằm hỗ trợ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

3. Phân định rõ trách nhiệm, phát huy tính chủ động của đơn vị thực hiện dự án và đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị trong quá trình vận động, tiếp nhận, quản lý và sử dụng.

4. Tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam và các cam kết cụ thể với nhà tài trợ về ODA và vốn vay ưu đãi. Trong trường hợp có sự khác biệt giữa điều ước quốc tế về ODA và vốn vay ưu đãi với quy định của pháp luật Việt Nam về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế.

Chương II

XÂY DỰNG VÀ PHÊ DUYỆT DANH MỤC TÀI TRỢ VÀ VẬN ĐỘNG

Điều 4. Vận động ODA và vốn vay ưu đãi

Sở Kế hoạch và Đầu tư giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chuẩn bị và thực hiện công tác vận động ODA và vốn vay ưu đãi có nhiệm vụ:

1. Chuẩn bị nội dung, tài liệu (theo sự hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư), tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức các hội nghị vận động ODA và vốn vay ưu đãi của tỉnh.

2. Phối hợp với các cơ quan có liên quan cung cấp thông tin về dự án và tình hình thực hiện ODA và vốn vay ưu đãi trên địa bàn tỉnh cho các bộ, ngành trung ương và nhà tài trợ trong quá trình vận động.

3. Đối với những dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi do nhà tài trợ chủ động đề nghị và không nằm trong danh mục tài trợ chính thức, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm xem xét, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ cho phép bổ sung dự án đó vào danh mục tài trợ chính thức theo đúng quy định.

Điều 5. Trình tự xây dựng và phê duyệt danh mục tài trợ ODA và vốn vay ưu đãi

1. Các cơ quan, địa phương căn cứ vào chức năng nhiệm vụ, định hướng phát triển ngành hoặc địa phương, xác định nhu cầu sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của đơn vị, chủ động hoặc theo hướng dẫn của Sở Kế hoạch và Đầu tư lập đề xuất danh mục dự án yêu cầu tài trợ ODA và vốn vay ưu đãi của đơn vị mình theo từng giai đoạn 05 năm và hàng năm gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư vào cuối tháng 3 hàng năm.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có nhiệm vụ tổng hợp danh mục dự án yêu cầu sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi từ các đơn vị, chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các sở ngành có liên quan để thống nhất danh mục dự án yêu cầu tài trợ ODA và vốn vay ưu đãi của tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định ban hành danh mục các dự án yêu cầu sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của tỉnh.

3. Sau khi có Quyết định về danh mục các dự án yêu cầu sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của tỉnh, các đơn vị đề xuất dự án tổ chức xây dựng đề cương chi tiết của dự án (theo mẫu quy định Phụ lục IIa, IIb ban hành kèm theo Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 của Chính phủ) và gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư vào tháng 5 hàng năm.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan tổ chức thông qua đề cương chi tiết.

5. Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp danh mục dự án kèm theo đề cương chi tiết đã được thông qua, dự thảo văn bản cho Ủy ban nhân dân tỉnh đăng ký với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan trung ương có liên quan vào tháng 7 hàng năm.

Điều 6. Thẩm quyền phê duyệt Danh mục tài trợ

Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Danh mục tài trợ đối với các trường hợp quy định tại Khoản 2, Điều 14, Nghị định 38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 của Chính phủ.

Chương III

CHUẨN BỊ, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN

Điều 7. Quyết định về chủ chương trình, dự án

1. Sau khi có Quyết định phê duyệt Danh mục tài trợ và văn bản cam kết tài trợ của nhà tài trợ, Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các đơn vị, địa phương có liên quan đề xuất cơ quan làm chủ chương trình, dự án trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét và ra Quyết định về chủ chương trình, dự án (sau đây gọi tắt là chủ dự án).

2. Chủ dự án chủ trì, phối hợp với nhà tài trợ và các đơn vị có liên quan lập hồ sơ, văn kiện dự án trình Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 8. Thẩm định văn kiện chương trình, dự án

1. Đối với các văn kiện chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi (trừ dự án quan trọng quốc gia, dự án kèm theo khung chính sách, lĩnh vực an ninh, quốc phòng), Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định, lập báo cáo thẩm định và dự thảo quyết định phê duyệt trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Thời gian thẩm định không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Trường hợp văn kiện chương trình, dự án mà chủ dự án là Sở Kế hoạch và Đầu tư thì Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xem xét, chỉ định một đơn vị khác thẩm định, trình phê duyệt.

2. Trong quá trình thẩm định, đơn vị chủ trì thẩm định có thể mời hoặc đề nghị các cơ quan chuyên môn ở trung ương và địa phương, các tổ chức tư vấn và chuyên gia tư vấn độc lập hỗ trợ thẩm định chương trình, dự án.

Chương IV

VỐN CHUẨN BỊ DỰ ÁN, VỐN ĐỐI ỨNG

Điều 9. Vốn đối ứng chuẩn bị dự án

1. Danh mục tài trợ chính thức là cơ sở để lập kế hoạch vốn đối ứng chuẩn bị chương trình, dự án.

2. Đối với các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại hoặc vốn ODA được cấp phát từ ngân sách Nhà nước, chủ dự án lập kế hoạch vốn chuẩn bị dự án gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư vào tháng 9 hàng năm để Sở Kế hoạch và Đầu tư trình Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp vào kế hoạch ngân sách chung hàng năm của tỉnh.

3. Đối với các chương trình, dự án cho vay lại từ ngân sách Nhà nước và các chương trình, dự án một phần cấp phát, một phần cho vay lại thì chủ dự án tự cân đối và bố trí vốn chuẩn bị chương trình, dự án trước khi ký hợp đồng vay lại.

Trường hợp thời điểm lập kế hoạch vốn đối ứng chuẩn bị thực hiện và thực hiện chương trình, dự án được xem xét tài trợ không trùng với kỳ lập kế hoạch ngân sách hàng năm, Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Sở Tài chính xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung dự án vào danh mục dự án bố trí vốn đầu tư trong năm đồng thời với việc bổ sung vốn chuẩn bị đầu tư từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoặc vốn sự nghiệp hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép tạm ứng theo quy định. Vốn tạm ứng sẽ được khấu trừ vào kế hoạch vốn chuẩn bị dự án của năm tài chính tiếp sau.

Điều 10. Vốn đối ứng để thực hiện chương trình, dự án

1. Các chương trình, dự án được đảm bảo đủ vốn đối ứng để chuẩn bị thực hiện và thực hiện chương trình, dự án. Nguồn, mức vốn và cơ chế vốn đối ứng phù hợp với nội dung được nêu trong danh mục tài trợ chính thức.

2. Đối với chương trình, dự án thuộc diện cấp phát từ ngân sách Nhà nước, chủ dự án phải xây dựng kế hoạch tài chính gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính vào tháng 9 hàng năm để xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối vốn đối ứng trong kế hoạch ngân sách hàng năm của tỉnh; đảm bảo vốn đối ứng đầy đủ, kịp thời, phù hợp với tiến độ quy định trong văn kiện chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phù hợp với quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước và điều ước quốc tế về ODA, vốn vay ưu đãi đã ký kết.

3. Đối với các chương trình, dự án thuộc diện cấp phát từ ngân sách Nhà nước nhưng chưa kịp bố trí vốn đối ứng trong kế hoạch ngân sách hàng năm, hoặc có nhu cầu đột xuất về vốn đối ứng, chủ dự án có đề nghị bằng văn bản gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ sung vốn đối ứng hoặc ứng trước ngân sách để thực hiện và bố trí vốn hoàn trả ngân sách Nhà nước đã ứng ở năm tiếp sau.

4. Đối với các chương trình, dự án cho vay lại từ ngân sách Nhà nước, hoặc một phần cấp phát, một phần cho vay lại thì chủ dự án phải tự lo toàn bộ vốn đối ứng và phải giải trình đầy đủ khả năng và kế hoạch đảm bảo vốn đối ứng trước khi ký hợp đồng cho vay lại.

5. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ động tham mưu đề xuất điều chuyển vốn đối ứng đã được phân bổ trong năm kế hoạch từ các chương trình, dự án không sử dụng hết vốn đối ứng đã được bố trí theo kế hoạch trong năm sang chương trình, dự án khác có nhu cầu về vốn đối ứng nhưng số vốn đã bố trí theo kế hoạch năm không đáp ứng đủ hoặc các dự án mới được phê duyệt trong năm có nhu cầu về vốn đối ứng, việc bổ sung vốn được thực hiện đồng thời với việc bổ sung danh mục dự án vào kế hoạch đầu tư trong năm của tỉnh. Thời điểm điều chỉnh, bổ sung theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

6. Các chương trình, dự án thuộc diện cấp phát từ ngân sách Nhà nước, do Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân xã làm chủ dự án, nếu có yêu cầu về vốn đối ứng thì Ủy ban nhân dân huyện, xã xem xét, quyết định cân đối vốn đối ứng từ nguồn ngân sách của Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân xã.

Chương V

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ODA VÀ VỐN VAY ƯU ĐÃI

Điều 11. Quản lý Nhà nước về ODA và vốn vay ưu đãi

Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý Nhà nước về ODA và vốn vay ưu đãi trên địa bàn tỉnh bao gồm việc xác định chủ trương, phương hướng thu hút, vận động ODA và vốn vay ưu đãi; quản lý, sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của tỉnh; ký kết các dự án ODA và vốn vay ưu đãi thuộc thẩm quyền của tỉnh; quyết định phê duyệt thực hiện; tổ chức giám sát quá trình thực hiện và đánh giá kết quả sử dụng ODA và vốn vay ưu đãi của tỉnh.

Điều 12. Nhiệm vụ của Sở Kế hoạch và Đầu tư

Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối trong việc thu hút, quản lý, sử dụng ODA và vốn vay ưu đãi trên địa bàn tỉnh, có các nhiệm vụ sau:

1. Hướng dẫn các sở, ban, ngành, địa phương xây dựng danh mục chương trình, dự án yêu cầu tài trợ ODA và vốn vay ưu đãi của đơn vị mình để tổng hợp thành danh mục yêu cầu tài trợ ODA và vốn vay ưu đãi của tỉnh gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ.

2. Chủ trì soạn thảo, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng ODA và vốn vay ưu đãi trên địa bàn tỉnh.

3. Chủ trì việc chuẩn bị nội dung, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức vận động nguồn ODA và vốn vay ưu đãi theo thẩm quyền.

4. Phối hợp với các sở, ngành có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định về chủ dự án.

5. Hỗ trợ, hướng dẫn chủ dự án chuẩn bị lập văn kiện chương trình, dự án, lập kế hoạch chuẩn bị chương trình, dự án.

6. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp và lập kế hoạch giải ngân vốn ODA và vốn vay ưu đãi, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí đầy đủ và kịp thời vốn chuẩn bị chương trình, dự án, vốn đối ứng chuẩn bị thực hiện và thực hiện đối với các chương trình, dự án thuộc diện cấp phát từ ngân sách Nhà nước trong kế hoạch vốn hàng năm.

Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý các nhu cầu đột xuất về vốn chuẩn bị dự án và vốn đối ứng để bổ sung vốn hoặc ứng trước ngân sách cho chương trình, dự án theo quy định này.

7. Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự án ODA và vốn vay ưu đãi theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng và quản lý sử dụng ODA và vốn vay ưu đãi.

8. Theo dõi, kiểm tra, giám sát việc quản lý và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án; đôn đốc, hỗ trợ việc thực hiện các chương trình, dự án. Làm đầu mối xử lý các vấn đề liên quan đến nhiều sở, ngành; kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định biện pháp xử lý các vấn đề về ODA và vốn vay ưu đãi thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

9. Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi; báo cáo tổng hợp theo định kỳ (quý, 06 tháng, năm), đột xuất và theo yêu cầu của bộ, ngành trung ương, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình quản lý, thực hiện các chương trình, dự án và hiệu quả thu hút, sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi.

Điều 13. Nhiệm vụ của Sở Tài chính

Sở Tài chính có các nhiệm vụ sau đây:

1. Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra công tác quản lý tài chính trong việc sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi.

2. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp và lập kế hoạch giải ngân nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí đầy đủ và kịp thời vốn chuẩn bị chương trình, dự án, vốn đối ứng chuẩn bị thực hiện và thực hiện đối với các chương trình dự án thuộc diện cấp phát từ ngân sách Nhà nước trong kế hoạch vốn đối ứng hằng năm.

Điều 14. Nhiệm vụ của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh lãnh đạo, chỉ đạo điều hành thống nhất quản lý Nhà nước về ODA và vốn vay ưu đãi.

2. Thẩm tra và đề xuất kiến nghị về cơ chế, chính sách, cách thức tổ chức thực hiện chương trình, dự án trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 15. Nhiệm vụ của Công an tỉnh

1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo điều hành và quản lý Nhà nước trên lĩnh vực bảo vệ an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trong hoạt động vận động, thu hút, tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn ODA và vốn vay ưu đãi trên địa bàn tỉnh.

2. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng UBND tỉnh và các sở, ngành có liên quan theo dõi việc quản lý và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án ODA và vốn vay ưu đãi nhằm đảm bảo an ninh, trật tự.

3. Xác minh các vấn đề có liên quan đến công tác bảo vệ an ninh quốc gia để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong hoạt động thu hút, tiếp nhận, quản lý, sử dụng ODA và vốn vay ưu đãi, chủ động phòng ngừa, ngăn chặn các hoạt động phá hoại, xâm hại đến lợi ích quốc gia.

Điều 16. Nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan thuộc UBND tỉnh

1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan thuộc UBND tỉnh ngoài việc thực hiện chức năng nhiệm vụ của chủ dự án (nếu có), thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với chương trình, dự án ODA và vốn vay ưu đãi liên quan đến ngành, địa phương mình theo chức năng nhiệm vụ được giao. Khi có yêu cầu lấy ý kiến thẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu tư về các chương trình, dự án ODA và vốn vay ưu đãi liên quan phải trả lời bằng văn bản trong thời gian chậm nhất là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được công văn đề nghị.

2. Có trách nhiệm phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc xây dựng kế hoạch thu hút và sử dụng ODA và vốn vay ưu đãi, cũng như trong quá trình triển khai thực hiện chương trình, dự án liên quan đến ngành, địa phương mình.

3. Hàng năm xây dựng danh mục chương trình, dự án yêu cầu tài trợ ODA và vốn vay ưu đãi của địa phương, cơ quan mình quản lý gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư và phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu UBND tỉnh ra Quyết định về chủ dự án, đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi.

Phối hợp cung cấp, trao đổi thông tin tài liệu theo chức năng, nhiệm vụ được phân công nhằm thực hiện tốt công tác quản lý và sử dụng ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ tại tỉnh Bình Thuận.

Điều 17. Khen thưởng và xử lý vi phạm

1. Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện Quy định này được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng.

2. Tổ chức, cá nhân vi phạm Quy định này thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 18. Tổ chức thực hiện

1. Các ngành, các cấp, các chủ dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quy định này.

2. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có phát sinh khó khăn vướng mắc, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tổng hợp gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.