Quyết định 445/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của thị trấn Tô Hạp, huyện Khánh Sơn, tỉnh Khánh Hòa. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình, phân bổ và quản lý hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh trên địa bàn thị trấn.
1. Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
Tổng diện tích đất tự nhiên của thị trấn Tô Hạp được quy hoạch là 1.625,17 ha (đồng thời là diện tích đất đô thị), được phân bổ chi tiết cho các nhóm đất như sau:
- Đất nông nghiệp: Chiếm diện tích lớn nhất với 1.287,81 ha (tỷ lệ 79,24%). Trong đó bao gồm: Đất trồng lúa 20,46 ha (đất chuyên trồng lúa nước là 12,02 ha); Đất trồng cây hàng năm còn lại 58,68 ha; Đất trồng cây lâu năm 346,88 ha; Đất rừng phòng hộ 183,31 ha; Đất rừng sản xuất 676,86 ha; Đất nuôi trồng thủy sản 1,62 ha.
- Đất phi nông nghiệp: Quy hoạch đạt 230,51 ha (tỷ lệ 14,18%). Các chỉ tiêu thành phần chính gồm: Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 5,72 ha; Đất quốc phòng 3,33 ha; Đất an ninh 2,00 ha; Đất cơ sở sản xuất kinh doanh 1,91 ha; Đất cho hoạt động khoáng sản 30,00 ha; Đất di tích danh thắng 0,30 ha; Đất xử lý, chôn lấp chất thải 0,30 ha; Đất tôn giáo, tín ngưỡng 1,50 ha; Đất nghĩa trang, nghĩa địa 0,90 ha; Đất có mặt nước chuyên dùng 0,19 ha; Đất sông, suối 46,30 ha; Đất ở tại đô thị 35,72 ha; Đất phi nông nghiệp khác 3,52 ha. Đặc biệt, đất phát triển hạ tầng chiếm 98,82 ha (trong đó đất cơ sở văn hóa là 30,83 ha, đất y tế 0,09 ha, đất giáo dục - đào tạo 8,47 ha, đất thể dục - thể thao 3,59 ha).
- Đất chưa sử dụng: Diện tích còn lại là 106,85 ha (tỷ lệ 6,57%). Trong kỳ quy hoạch, thị trấn dự kiến đưa 771,37 ha đất chưa sử dụng vào khai thác cho các mục đích khác nhau.
2. Phương án chuyển mục đích sử dụng đất đến năm 2020
Để đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng và đô thị hóa, phương án chuyển mục đích sử dụng đất được xác định cụ thể:
- Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 106,95 ha. Trong đó: Đất trồng lúa chuyển sang là 3,29 ha (đất chuyên trồng lúa nước là 3,02 ha); Đất trồng cây hàng năm còn lại 41,68 ha; Đất trồng cây lâu năm 24,12 ha; Đất rừng sản xuất 37,11 ha; Đất nuôi trồng thủy sản 0,75 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp: Thực hiện chuyển đổi 47,98 ha từ đất rừng sản xuất sang đất sản xuất nông nghiệp.
3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng đến năm 2020
Khai thác tối đa quỹ đất chưa sử dụng với tổng diện tích 771,37 ha đưa vào sử dụng cho các mục đích:
- Sử dụng cho mục đích nông nghiệp: Đạt 761,11 ha, bao gồm đất trồng cây lâu năm 43,70 ha, đất rừng phòng hộ 155,61 ha, và đất rừng sản xuất 561,80 ha.
- Sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: Đạt 10,26 ha, bao gồm đất quốc phòng 0,04 ha, đất phát triển hạ tầng 10,21 ha (trong đó đất cơ sở văn hóa là 0,15 ha), và đất ở tại đô thị 0,01 ha.
4. Kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2015)
Kế hoạch phân bổ diện tích các loại đất qua từng năm từ 2011 đến 2015 được thực hiện theo lộ trình cụ thể nhằm đảm bảo tính khả thi:
- Đất nông nghiệp: Tăng dần qua các năm từ 633,65 ha (năm 2010) lên 660,84 ha (năm 2011), 740,80 ha (năm 2012), 786,67 ha (năm 2013), 913,22 ha (năm 2014) và đạt 1.080,23 ha vào năm 2015. Trong đó, đất rừng sản xuất tăng mạnh từ 200,15 ha (2010) lên 465,52 ha (2015); đất rừng phòng hộ tăng từ 27,70 ha lên 183,31 ha vào năm 2015.
- Đất phi nông nghiệp: Biến động tăng từ 113,30 ha (năm 2010) lên 162,54 ha (năm 2015). Trong đó, đất phát triển hạ tầng tăng từ 37,44 ha lên 62,87 ha; đất ở tại đô thị tăng từ 15,64 ha lên 27,26 ha vào năm 2015.
- Đất chưa sử dụng còn lại: Giảm mạnh từ 878,22 ha (năm 2010) xuống còn 382,40 ha vào năm 2015 do được khai thác đưa vào sử dụng hiệu quả qua các năm.
5. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất giai đoạn 2011-2015
Tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp trong giai đoạn này là 39,25 ha, phân bổ theo lộ trình:
- Năm 2011: Chuyển đổi 0,71 ha.
- Năm 2012: Chuyển đổi 2,36 ha.
- Năm 2013: Chuyển đổi 9,13 ha (trong đó có 0,27 ha đất trồng lúa).
- Năm 2014: Chuyển đổi 8,45 ha (trong đó có 0,62 ha đất trồng lúa).
- Năm 2015: Chuyển đổi 18,60 ha (trong đó có 0,52 ha đất trồng lúa).
- Chuyển đổi cơ cấu nội bộ đất nông nghiệp: Tổng cộng 17,84 ha đất rừng sản xuất được chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp (thực hiện 1,42 ha trong mỗi năm 2013, 2014 và 15,00 ha trong năm 2015).
6. Kế hoạch khai thác đất chưa sử dụng giai đoạn 2011-2015
Tổng diện tích đất chưa sử dụng được đưa vào khai thác trong giai đoạn này là 495,82 ha, bao gồm:
- Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp: 485,83 ha (năm 2011: 27,90 ha; năm 2012: 82,32 ha; năm 2013: 55,00 ha; năm 2014: 135,00 ha; năm 2015: 185,61 ha). Quỹ đất này chủ yếu dùng để phát triển đất rừng sản xuất (296,52 ha), đất rừng phòng hộ (155,61 ha) và đất trồng cây lâu năm (33,70 ha).
- Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: 9,99 ha (chủ yếu tập trung vào năm 2014 với 9,27 ha và năm 2015 với 0,52 ha), phục vụ phát triển hạ tầng (9,94 ha) và đất quốc phòng (0,04 ha).
7. Trách nhiệm tổ chức và triển khai thực hiện
Để đảm bảo tính nghiêm túc và hiệu quả của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, Ủy ban nhân dân huyện Khánh Sơn và Ủy ban nhân dân thị trấn Tô Hạp có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Công bố công khai toàn bộ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai để người dân và các tổ chức nắm rõ thông tin.
- Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nghiêm ngặt theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên, kịp thời phát hiện và xử lý các trường hợp sử dụng đất sai mục đích hoặc vi phạm quy hoạch đã đề ra.
Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Khánh Sơn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị trấn Tô Hạp và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 445/QĐ-UBND | Khánh Hòa, ngày 26 tháng 02 năm 2014 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Nghị quyết số 52/NQ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 2011-2015 tỉnh Khánh Hòa;
Căn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Quyết định số 760/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân huyện Khánh Sơn về việc phân bổ chi tiêu Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Khánh Sơn;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Khánh Sơn tại Tờ trình số 01/TTr-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2014 và đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 148/TTr-STNMT ngày 18 tháng 02 năm 2014 về việc đề nghị xét duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của thị trấn Tô Hạp, huyện Khánh Sơn,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của thị trấn Tô Hạp, huyện Khánh Sơn với những nội dung chủ yếu sau đây:
1. Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
a) Diện tích, cơ cấu các loại đất:
| TT | Hạng mục | Hiện trạng 2010 | Quy hoạch đến năm 2020 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Huyện phân bổ (ha) | Thị trấn xác định (ha) | Tổng số (ha) | Cơ cấu (%) | ||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| A | TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN = 1+ 2 + 3.1 | 1.625,17 | 100,00 | 1.625,17 |
| 1.625,17 | 100,00 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 633,65 | 38,99 | 1.287,81 |
| 1.287,81 | 79,24 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 15,61 | 0,96 | 20,46 |
| 20,46 | 1,26 |
| - | Trong đó: Đất chuyên trồng lúa | 6,43 | 0,40 | 12,02 |
| 12,02 | 0,74 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm còn lại | 120,09 | 7,39 |
|
| 58,68 | 3,61 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 267,70 | 16,47 | 346,58 | 0,30 | 346,88 | 21,34 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | 27,70 | 1,70 | 183,31 |
| 183,31 | 11,28 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 200,15 | 12,32 | 643,75 | 33,11 | 676,86 | 41,65 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | 2,40 | 0,15 | 2,36 | -0,74 | 1,62 | 0,10 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 113,30 | 6,97 | 223,97 | 6,54 | 230,51 | 14,18 |
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 4,60 | 0,28 | 5,79 | -0,07 | 5,72 | 0,35 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 1,40 | 0,09 | 1,40 | 1,93 | 3,33 | 0,20 |
| 2.3 | Đất an ninh | 0,72 | 0,04 | 2,00 |
| 2,00 | 0,12 |
| 2.4 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | 2,62 | 0,16 |
|
| 1,91 | 0,12 |
| 2.5 | Đất cho hoạt động khoáng sản |
|
| 30,00 |
| 30,00 | 1,85 |
| 2.6 | Đất di tích danh thắng |
|
| 0,30 |
| 0,30 | 0,02 |
| 2.7 | Đất xử lý, chôn lấp chất thải |
|
| 0,30 |
| 0,30 | 0,02 |
| 2.8 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng |
|
| 1,50 |
| 1,50 | 0,09 |
| 2.9 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 0,90 | 0,06 | 2,08 | -1,18 | 0,90 | 0,06 |
| 2.10 | Đất có mặt nước chuyên dùng |
|
|
| 0,19 | 0,19 | 0,01 |
| 2.11 | Đất sông, suối | 49,98 | 3,08 |
|
| 46,30 | 2,85 |
| 2.12 | Đất phát triển hạ tầng | 37,44 | 2,30 | 95,51 | 3,31 | 98,82 | 6,08 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở văn hóa | 1,59 | 0,10 | 29,14 | 1,69 | 30,83 | 1,90 |
| - | Đất cơ sở y tế | 0,09 | 0,01 | 0,09 |
| 0,09 | 0,01 |
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 7,74 | 0,48 | 8,39 | 0,08 | 8,47 | 0,52 |
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | 0,57 | 0,04 | 3,36 | 0,23 | 3,59 | 0,22 |
| 2.13 | Đất ở tại đô thị | 15,64 | 0,96 | 35,06 | 0,66 | 35,72 | 2,20 |
| 2.14 | Đất phi nông nghiệp khác |
|
|
|
| 3,52 | 0,22 |
| 3 | Đất chưa sử dụng |
|
|
|
|
|
|
| 3.1 | Đất chưa sử dụng còn lại | 878,22 | 54,04 | 113,39 | -6,54 | 106,85 | 6,57 |
| 3.2 | Trong đó: Đất CSD đưa vào sử dụng trong kỳ quy hoạch |
|
| 764,83 | 6,54 | 771,37 | 47,46 |
| B | ĐẤT ĐÔ THỊ | 1.625,17 | 100,00 | 1.625,17 |
| 1.625,17 | 100,00 |
b) Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Mã | Diện tích | |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | NNP/PNN | 106,95 |
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 3,29 |
|
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa | LUC/PNN | 3,02 |
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm còn lại | HNK/PNN | 41,68 |
|
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 24,12 |
|
| 1.4 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 37,11 |
|
| 1.5 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 0,75 |
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 47,98 |
|
| 2.1 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp | RSX/NKR | 47,98 |
|
c) Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:
Đơn vị tính: ha
| STT | Mục đích sử dụng | Mã | Diện tích | |
| A | TỔNG CỘNG |
| 771,37 |
|
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 761,11 |
|
| 1.1 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 43,70 |
|
| 1.2 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 155,61 |
|
| 1.3 | Đất rừng sản xuất | RSX | 561,80 |
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 10,26 |
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 0,04 |
|
| 2.2 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 10,21 |
|
|
| Trong đó |
|
|
|
|
| Đất cơ sở văn hóa | DVH | 0,15 |
|
| 2.3 | Đất ở tại đô thị | ODT | 0,01 |
|
Điều 2. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2015) của thị trấn Tô Hạp, huyện Khánh Sơn với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
1. Diện tích các loại đất phân bổ trong kỳ kế hoạch:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Hiện trạng 2010 | Diện tích đến các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| A | TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN | 1.625,17 | 1.625,17 | 1.625,17 | 1.625,17 | 1.625,17 | 1.625,17 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 633,65 | 660,84 | 740,80 | 786,67 | 913,22 | 1.080,23 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 15,61 | 15,61 | 15,61 | 15,34 | 22,86 | 22,34 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa | 6,43 | 6,43 | 6,43 | 6,16 | 14,42 | 13,90 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm còn lại | 120,09 | 118,14 | 117,89 | 113,29 | 101,71 | 98,93 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 267,70 | 268,94 | 300,86 | 298,74 | 297,09 | 308,21 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | 27,70 | 27,70 | 27,70 | 27,70 | 87,70 | 183,31 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 200,15 | 228,05 | 276,34 | 329,25 | 401,60 | 465,52 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | 2,40 | 2,40 | 2,40 | 2,35 | 2,26 | 1,92 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 113,30 | 97,66 | 116,37 | 125,70 | 143,42 | 162,54 |
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 4,60 | 4,60 | 4,60 | 4,60 | 4,60 | 4,60 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 1,40 | 1,40 | 1,40 | 3,33 | 3,33 | 3,33 |
| 2.3 | Đất an ninh | 0,72 | 0,72 | 2,32 | 2,32 | 2,00 | 2,00 |
| 2.4 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | 2,62 | 2,62 | 2,62 | 2,57 | 1,18 | 1,18 |
| 2.5 | Đất cho hoạt động khoáng sản |
|
|
|
|
| 10,00 |
| 2.6 | Đất di tích danh thắng |
|
|
| 0,10 | 0,30 | 0,30 |
| 2.7 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 0,90 | 0,90 | 0,90 | 0,90 | 0,90 | 0,90 |
| 2.8 | Đất sông, suối | 49,98 | 49,98 | 49,93 | 49,67 | 48,90 | 48,60 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng | 37,44 | 37,44 | 38,29 | 43,03 | 55,28 | 62,87 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở văn hóa | 1,59 | 1,59 | 1,59 | 1,99 | 2,52 | 2,52 |
| - | Đất cơ sở y tế | 0,09 | 0,09 | 0,09 | 0,09 | 0,09 | 0,09 |
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 7,74 | 7,74 | 8,24 | 8,23 | 8,23 | 8,10 |
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | 0,57 | 0,57 | 0,68 | 0,68 | 0,24 | 0,24 |
| 2.10 | Đất ở tại đô thị | 15,64 | 16,35 | 16,31 | 19,18 | 25,43 | 27,26 |
| 3 | Đất chưa sử dụng |
|
|
|
|
|
|
| 3.1 | Đất chưa sử dụng còn lại | 878,22 | 850,32 | 768,00 | 712,80 | 568,53 | 382,40 |
| 3.2 | Đất CSD khai thác sử dụng các mục đích trong kỳ kế hoạch |
| 27,90 | 82,32 | 55,20 | 144,27 | 186,13 |
| B | ĐẤT ĐÔ THỊ | 1.625,17 | 1.625,17 | 1.625,17 | 1.625,17 | 1.625,17 | 1.625,17 |
* Ghi chú: Kế hoạch năm 2011, năm 2012 là kết quả đã thực hiện năm 2011 và 2012.
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Diện tích (ha) | Phân theo các năm (ha) | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | 39,25 | 0,71 | 2,36 | 9,13 | 8,45 | 18,60 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 1,41 |
|
| 0,27 | 0,62 | 0,52 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa | 1,14 |
|
| 0,27 | 0,35 | 0,52 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm còn lại | 13,07 | 0,55 | 0,25 | 4,60 | 4,89 | 2,78 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 9,59 | 0,16 | 1,78 | 2,12 | 1,65 | 3,88 |
| 1.4 | Đất rừng sản xuất | 14,73 |
| 0,33 | 2,09 | 1,23 | 11,08 |
| 1.5 | Đất nuôi trồng thủy sản | 0,45 |
|
| 0,05 | 0,06 | 0,34 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | 17,84 |
|
| 1,42 | 1,42 | 15,00 |
| 2.1 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp | 17,84 |
|
| 1,42 | 1,42 | 15,00 |
* Ghi chú: Kế hoạch năm 2011, 2012 là kết quả đã thực hiện theo TK năm 2011, 2012.
3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:
Đơn vị tính: ha
| STT | Mục đích sử dụng | Diện tích | Phân theo các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| 1 | Đất nông nghiệp | 485,83 | 27,90 | 82,32 | 55,00 | 135,00 | 185,61 |
| 1.1 | Đất trồng cây lâu năm | 33,70 |
| 33,70 |
|
|
|
| 1.2 | Đất rừng phòng hộ | 155,61 |
|
|
| 60,00 | 95,61 |
| 1.3 | Đất rừng sản xuất | 296,52 | 27,90 | 48,62 | 55,00 | 75,00 | 90,00 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 9,99 |
|
| 0,20 | 9,27 | 0,52 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | 0,04 |
|
| 0,04 |
|
|
| 2.2 | Đất phát triển hạ tầng | 9,94 |
|
| 0,16 | 9,26 | 0,52 |
* Ghi chú: Kế hoạch năm 2011, 2012 là kết quả đã thực hiện năm 2011, 2012.
Điều 3. Căn cứ vào Điều 1, Điều 2 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Khánh Sơn và Ủy ban nhân dân thị trấn Tô Hạp có trách nhiệm:
1. Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;
2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;
3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Khánh Sơn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị trấn Tô Hạp và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 67/2013/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) xã Châu Giang, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam
- 2Quyết định 89/2013/QĐ-UBND Phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) xã Tràng An, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam
- 3Quyết định 648/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của phường Lộc Thọ, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
- 4Quyết định 841/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của phường Vĩnh Hải, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
- 1Luật Đất đai 2003
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 4Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 5Thông tư 19/2009/TT-BTNMT quy định chi tiết lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6Nghị quyết 52/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Khánh Hòa do Chính phủ ban hành
- 7Quyết định 67/2013/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) xã Châu Giang, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam
- 8Quyết định 89/2013/QĐ-UBND Phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) xã Tràng An, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam
- 9Quyết định 648/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của phường Lộc Thọ, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
- 10Quyết định 841/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của phường Vĩnh Hải, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
Quyết định 445/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của thị trấn Tô Hạp, huyện Khánh Sơn, tỉnh Khánh Hòa
- Số hiệu: 445/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 26/02/2014
- Nơi ban hành: Tỉnh Khánh Hòa
- Người ký: Lê Đức Vinh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/02/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
