Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK NÔNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 441/QĐ-UBND

Đắk Nông, ngày 02 tháng 4 năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TUYỂN SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ VÀ TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM HỌC 2021-2022 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;

Căn cứ Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên ban hành kèm theo Thông tư số 06/2012/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 02 năm 2012, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 12/2014/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Thông tư số 24/2010/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc bán trú;

Căn cứ Thông tư số 01/2016/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú;

Căn cứ Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 4 năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 18/2014/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 5 năm 2014 và Thông tư số 05/2018/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 02 năm 2018 của Bộ trưng Bộ giáo dục và Đào tạo;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 20/TTr-SGDĐT ngày 23 tháng 3 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông năm học 2021-2022 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, với các nội dung chính như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

- Đánh giá trình độ người học theo mục tiêu giáo dục sau khi học hết chương trình các cấp học; đánh giá được chất lượng giáo dục trong toàn tỉnh.

- Bảo đảm chỉ tiêu tuyển sinh phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất và nhu cầu học tập của học sinh trên toàn tỉnh, đặc biệt là học sinh thuộc gia đình chính sách, gia đình nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số.

- Thực hiện tốt phổ cập giáo dục trung học cơ sở và công tác hướng nghiệp, phân luồng học sinh sau trung học cơ sở.

- Thực hiện đúng quy chế tuyển sinh ở mỗi bậc học của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bảo đảm nghiêm túc, công bằng, khách quan, chính xác.

- Nghiêm cấm các trường hợp vận động, quyên góp và thu các khoản ngoài quy định khi tuyển sinh.

II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH

1. Tuyển sinh vào lớp 6

a) Đối với trường trung học cơ sở

- Đối tượng tuyển sinh: Là người đã hoàn thành chương trình tiểu học. Độ tuổi thực hiện theo Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.

- Phương thức tuyển sinh: Theo phương thức xét tuyển. Công tác tuyển sinh thực hiện theo Thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT và Thông tư số 05/2018/TT-BGDĐT.

b) Đối với trường phổ thông dân tộc bán trú, học sinh bán trú

Công tác tuyển sinh thực hiện như đối với trường trung học cơ sở. Ngoài ra, thực hiện việc xét duyệt kết quả theo đúng quy định tại Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 18/07/2016 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn và Thông tư số 24/2010/TT-BGDĐT.

c) Các trường Phổ thông dân tộc nội trú

Thực hiện theo phương thức xét tuyển và cử tuyển trên cơ sở chỉ tiêu phân bổ về các xã, phường, thị trấn và theo Điều 18, Điều 19, Điều 20 Thông tư số 01/2016/TT-BGDĐT.

2. Tuyển sinh trung học phổ thông

a) Đối tượng tuyển sinh: Là người học đã tốt nghiệp trung học cơ sở chương trình giáo dục phổ thông hoặc chương trình giáo dục thường xuyên, có độ tuổi quy định theo Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.

b) Phương thức tuyển sinh:

- Đối với trường trung học phổ thông và trường phổ thông dân tộc nội trú có cấp trung học phổ thông thực hiện theo phương thức xét tuyển.

- Đối với Trường Trung học phổ thông chuyên Nguyễn Chí Thanh: Thực hiện theo phương thức thi tuyển (thi bắt buộc 4 môn gồm Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh và môn chuyên); tuyển sinh các lớp chuyên: Tiếng Anh, Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Tin học, Ngữ văn và lớp theo lĩnh vực chuyên Lịch sử - Địa lí.

- Đối với Trường Trung học phổ thông Dân tộc nội trú N’Trang Lơng: Thực hiện tuyển sinh theo phương thức thi kết hợp với xét tuyển; thi viết môn Toán và môn Ngữ văn.

III. THỜI GIAN TUYỂN SINH

1. Đối với các đơn vị tổ chức xét tuyển: Hoàn thành trong tháng 7/2021.

2. Đối với các đơn vị tổ chức thi tuyển: Từ ngày 07 - 09/6/2021 (Lịch chi tiết do Sở Giáo dục và Đào tạo thông báo).

3. Việc tổ chức tuyển sinh hoàn thành trước ngày 31/7/2021.

IV. ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC TUYỂN THẲNG, CỘNG ĐIỂM ƯU TIÊN

1. Tuyển thẳng vào trung học phổ thông: Thực hiện theo khoản 1 Điều 7 Thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT ngày 18/4/2014 và khoản 3 Điều 1 Thông tư số 05/2018/TT-BGDĐT ngày 28/02/2018.

2. Cộng điểm ưu tiên: Giao Sở Giáo dục và Đào tạo căn cứ Thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT, Thông tư số 18/2014/TT-BGDĐT và Thông tư số 05/2018/TT-BGDĐT để quy định cụ thể chế độ ưu tiên đối với tuyển sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh.

V. ĐỊA BÀN VÀ CHỈ TIÊU TUYỂN SINH

1. Địa bàn tuyển sinh cấp trung học phổ thông

a) Tuyển sinh toàn tỉnh: Trường Trung học phổ thông chuyên Nguyễn Chí Thanh và Trường Trung học phổ thông Dân tộc nội trú N’Trang Lơng.

b) Tuyển sinh toàn huyện: Các Trường phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở và trung học phổ thông huyện.

c) Tuyển sinh theo địa bàn: (Chi tiết theo phụ lục I đính kèm)

2. Chỉ tiêu tuyển sinh

a) Trung học cơ sở: 47.172 chỉ tiêu, trong đó lớp 6 là 11.613 chỉ tiêu.

b) Trung học phổ thông: 21.547 chỉ tiêu, trong đó lớp 10 là 7.765 chỉ tiêu.

c) Dân tộc nội trú:

- Cấp trung học cơ sở: 840 chỉ tiêu, trong đó lớp 6 là 210 chỉ tiêu.

- Cấp trung học phổ thông: 1.080 chỉ tiêu, trong đó lớp 10 là 360 chỉ tiêu.

(Chi tiết theo phụ lục II, III, IV, V đính kèm)

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Giáo dục và Đào tạo:

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức triển khai kế hoạch tuyển sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông năm học 2021-2022 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông theo đúng Quy chế tuyển sinh do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

- Hướng dẫn chi tiết công tác tuyển sinh trung học cơ sở, trung học phổ thông trên toàn tỉnh. Tổ chức thanh tra, kiểm tra công tác tuyển sinh trung học cơ sở, trung học phổ thông.

- Theo dõi, tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo về tình hình, kết quả tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch theo quy định.

2. Các cơ quan, đơn vị liên quan và UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện kế hoạch này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;
- Ban VHXH-HĐND tỉnh;
- Các Sở: Tài chính, Y tế, TT&TT;
- Công an tỉnh;
- Báo Đắk Nông, Đài PT&TH Đắk Nông;
- Công ty Điện lực Đắk Nông;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, CTTĐT, KGVX(Vn).

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Tôn Thị Ngọc Hạnh

 

PHỤ LỤC I

PHÂN VÙNG TUYỂN SINH CÁC TRƯỜNG THPT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Kèm theo Quyết định số 441/QĐ-UBND ngày 02/4/2021 của UBND tỉnh Đắk Nông)

STT

Đơn vị

Vùng tuyển sinh (xã/phường/thị trấn)

I

Huyện Tuy Đức

1

THPT Lê Quý Đôn

Quảng Tâm, Đắk Ngo, Đắk R'Tih, Quảng Tân, Đắk Buk So, Quảng Trực

II

Huyện Đắk R’Lấp

1

THPT Phạm Văn Đồng

Quảng Tín, Kiến Đức, Kiến Thành, Đắk Wer, Đắk R'Tih, Quảng Tân

2

THPT Nguyễn Tất Thành

Đạo Nghĩa, Đắk Sin, Hưng Bình, Nhân Đạo, Nghĩa Thắng

3

THPT Nguyễn Đình Chiểu

Đắk Ru, Quảng Tín, Hưng Bình, Đắk Ngo

4

THPT Trường Chinh

Đắk Wer, Kiến Thành, Nhân Cơ, Nhân Đạo, Nghĩa Thắng, Quảng Tân, Đắk R’moan

III

Thành phố Gia Nghĩa

1

THPT Chu Văn An

Nghĩa Thành, Nghĩa Phú, Nghĩa Tân, Nghĩa Đức, Nghĩa Trung, Đắk R’moan, Quảng Thành, Đắk Nia, Đắk Ha

2

THPT chuyên Nguyễn Chí Thanh

Các xã, phường, thị trấn trên toàn tỉnh

3

THPT Gia Nghĩa

Nghĩa Thành, Nghĩa Phú, Nghĩa Tân, Nghĩa Đức, Nghĩa Trung, Đắk Rmoan, Quảng Thành, Đắk Nia, Nhân Cơ, Đắk Ha

IV

Huyện Đắk Glong

1

THPT Đắk Glong

Đắk Ha, Quảng Khê, Đắk Plao, Đắk Som

2

THPT Lê Duẩn

Quảng Hòa, Quảng Sơn, Đắk R’Măng

V

Huyện Đắk Song

1

THPT Đắk Song

Nam Bình, Trường Xuân, Đức An, Thuận Hà, Đắk Hòa, Thuận Hạnh, Đắk Mol, Nâm N'Jang

2

THPT Phan Đình Phùng

Đắk N’Drung, Trường Xuân, Đức An, Thuận Hà, Nâm N'Jang

3

THPT Lương Thế Vinh

Thuận Hà, Nam Bình, Đắk N'Drung, Đắk Hòa, Thuận Hạnh

VI

Huyện Đắk Mil

1

THPT Trần Hưng Đạo

TT. Đắk Mil, Đức Mạnh, Đắk Lao, Thuận An, Đức Minh

2

THPT Đắk Mil

Đức Minh, Thuận An, Đắk Lao, Đức Mạnh, TT. Đắk Mil

3

THPT Quang Trung

Đắk Gằn, Đắk N'Drót, Đức Mạnh, Long Sơn, Đắk R'La, Trúc Sơn

4

THPT Nguyễn Du

Đắk N'Drót, Đắk Sắk, Long Sơn, Đức Minh, Đức Mạnh, Đắk Hòa, Đắk Mol

VII

Huyện Cư Jút

1

THPT Phan Chu Trinh

TT. Ea T’Ling, Tâm Thắng, Trúc Sơn, Nam Dong

2

THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm

Đắk Wil, Trúc Sơn, Đắk Drông, Cư Knia

3

THPT Phan Bội Châu

Ea Pô, Đắk Wil, Nam Dong, Đắk Drông

VIII

Huyện Krông Nô

1

THPT Krông Nô

Nam Đà, TT. Đắk Mâm, Tân Thành, Đắk D'Rô, Nâm Nung, Nâm N'Đir, Buôn Choáh

2

THPT Hùng Vương

Nâm N'Đir, Đức Xuyên, Đắk Nang, Quảng Phú

3

THPT Trần Phú

Nam Đà, TT. Đắk Mâm, Tân Thành, Đắk D'Rô, Nâm Nung, Nâm N'Đir, Buôn Choáh, Đắk Sắk, Long Sơn

 

PHỤ LỤC II

BẢNG TỔNG HỢP CHỈ TIÊU TUYỂN VÀO LỚP 6 NĂM HỌC 2021-2022
(Kèm theo Quyết định số 441/QĐ-UBND ngày 02/4/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh Đắk Nông)

STT

Đơn vị

Tổng số học sinh lớp 5 năm 2020-2021

Số học sinh THCS năm học 2020-2021

Giao chỉ tiêu tuyển sinh năm học 2021-2022

Lớp 6

Lớp 7

Lớp 8

Lớp 9

Tổng số

Lớp 6

1

Huyện Tuy Đức

1.220

1.009

985

872

713

3.940

1.074

2

Huyện Đắk R’Lấp

1.478

1.854

1.836

1.735

1.494

6.903

1.478

3

Thành phố Gia Nghĩa

1.077

1.378

1.303

1.160

1.000

4.917

1.076

4

Huyện Đắk Glong

1.502

1.600

1.332

1.292

942

5.774

1.550

5

Huyện Đắk Song

1.555

1.699

1.532

1.461

1.271

6.192

1.500

6

Huyện Đắk Mil

1.926

2.031

1.862

1.770

1.750

7.678

2.015

7

Huyện Cư Jút

1.574

1.683

1.501

1.498

1.326

6.182

1.500

8

Huyện Krông Nô

1.420

1.538

1.407

1.221

1.128

5.586

1.420

Tổng cộng

11.752

12.792

11.758

11.009

9.624

47.172

11.613

 

PHỤ LỤC III

BẢNG TỔNG HỢP CHỈ TIÊU TRƯỜNG THPT NĂM HỌC 2021-2022
(Kèm theo Quyết định số 441/QĐ-UBND ngày 02/4/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh Đắk Nông)

STT

Đơn vị

Tổng số học sinh lớp 9 năm học 2020-2021

Số lớp, số học sinh năm học 2020-2021

Giao chỉ tiêu tuyển năm học 2021-2022

Lớp 10

Lớp 11

Lớp 12

Tổng số

Lớp 10

Lớp

HS

Lớp

HS

Lớp

HS

I

Huyện Tuy Đức

713

7

295

5

222

5

205

832

315

1

THPT Lê Quý Đôn

 

7

295

5

222

5

205

832

315

II

Huyện Đắk R'Lấp

1.494

35

1.510

29

1.249

28

1.153

4.319

1.560

1

THPT Phạm Văn Đồng

 

12

489

9

395

8

343

1.384

500

2

THPT Nguyễn Tất Thành

 

7

311

7

285

8

295

956

360

3

THPT Nguyễn Đình Chiểu

 

8

347

6

254

5

239

931

330

4

THPT Trường Chinh

 

8

363

7

315

7

276

1.048

370

III

Thành phố Gia Nghĩa

1000

26

1.022

24

932

332

628

2.989

1.035

1

THPT Chu Văn An

 

8

333

8

345

9

372

1.048

370

2

THPT chuyên Nguyễn Chí Thanh

 

9

310

9

299

8

249

924

315

3

THPT Gia Nghĩa

 

9

379

7

288

315

7

1.017

350

IV

Huyện Đắk Glong

942

10

438

8

305

8

295

1.213

470

1

THPT Đắk Glong

 

5

231

4

167

4

161

648

250

2

THPT Lê Duẩn

 

5

207

4

138

4

134

565

220

V

Huyện Đắk Song

1271

19

760

15

623

13

515

2.144

765

1

THPT Đắk Song

 

9

378

7

314

7

275

1.052

360

2

THPT Phan Đình Phùng

 

6

236

4

168

3

120

625

225

3

THPT Lương Thế Vinh

 

4

146

4

141

3

120

467

180

VI

Huyện Đắk Mil

1750

36

1.509

32

1.341

29

1.204

4.263

1.480

1

THPT Trần Hưng Đạo

 

10

417

10

414

9

371

1.261

430

2

THPT Đắk Mil

 

10

419

9

391

8

356

1.210

400

3

THPT Quang Trung

 

7

281

6

237

5

194

818

300

4

THPT Nguyễn Du

 

9

392

7

299

7

283

974

350

VII

Huyện Cư Jút

1726

28

1.135

26

927

27

942

3.272

1.210

1

THPT Phan Chu Trinh

 

11

438

10

374

10

371

1.272

460

2

THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm

 

7

292

6

235

6

229

807

280

3

THPT Phan Bội Châu

 

10

405

10

318

11

342

1.193

470

VIII

Huyện Krông Nô

1128

21

864

19

721

19

682

2.515

930

1

THPT Krông Nô

 

12

523

12

465

12

431

1.518

530

2

THPT Hùng Vương

 

4

167

3

99

3

104

446

180

3

THPT Trần Phú

 

5

174

4

157

4

147

551

220

Tổng cộng

9624

182

7.533

158

6.320

461

5.624

21.547

7765

 

PHỤ LỤC IV

BẢNG TỔNG HỢP CHỈ TIÊU HỌC SINH DTNT CẤP THCS NĂM HỌC 2021-2022
(Kèm theo Quyết định số 441/QĐ-UBND ngày 02/4/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh Đắk Nông)

STT

Đơn vị

Số học sinh năm học 2020-2021

Giao chỉ tiêu tuyển năm học 2021-2022

Ghi chú

Lớp 6

Lớp 7

Lớp 8

Lớp 9

Tổng số

Lớp 6

Hưởng học bổng

1

DTNT Đắk R'Lấp

30

28

23

29

120

30

120

Bổ sung: Lớp 8: 02 HS; Lớp 9: 07 HS

2

DTNT Đắk Song

30

30

30

30

120

30

120

 

3

DTNT Đắk Mil

30

30

30

29

120

30

120

 

4

DTNT Cư Jút

30

29

29

30

120

30

120

Bổ sung: Lớp 8: 01 HS; Lớp 9: 01 HS

5

DTNT Krông Nô

30

30

30

30

120

30

120

 

6

DTNT Đắk Glong

30

30

30

30

120

30

120

 

7

DTNT Tuy Đức

30

32

25

24

120

30

120

Bổ sung: Lớp 9: 03 HS

Tổng cộng

210

209

197

202

840

210

840

 

 

PHỤ LỤC V

BẢNG TỔNG HỢP CHỈ TIÊU HỌC SINH DTNT CẤP THPT NĂM HỌC 2021-2022
(Kèm theo Quyết định số 441/QĐ-UBND ngày 02/4/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh Đắk Nông)

STT

Đơn vị

(Trường)

Số học sinh năm học 2020-2021

Dự kiến giao chỉ tiêu tuyển năm học 2021-2022

Ghi chú

Tuyển sinh bổ sung lớp 11, 12 để đủ chỉ tiêu giao ban đầu

(có ghi rõ số lượng bổ sung của từng lớp)

Lớp 10

Lớp 11

Lớp 12

Tổng số

Lớp 10

Hưởng HB

 

1

THPT DTNT Nơ Trang Lơng

146

146

137

450

150

450

Bổ sung: Lớp 11: 04 HS; Lớp 12: 04 HS

2

DTNT Đắk R’Lấp

28

26

26

90

30

90

Bổ sung: Lớp 11: 02 HS; Lớp 12: 04 HS

3

DTNT Krông Nô

30

30

30

90

30

90

 

4

DTNT Đắk Glong

30

30

28

90

30

90

 

5

DTNT Đắk Song

30

30

26

90

30

90

 

6

DTNT Đắk Mil

30

29

31

90

30

90

Bổ sung Lớp 12: 01 HS

7

DTNT Cư Jút

30

29

26

90

30

90

Bổ sung Lớp 12: 01 HS

8

DTNT Tuy Đức

30

24

23

90

30

90

Bổ sung Lớp 12: 06 HS

Tổng cộng

354

344

327

1.080

360

1.080